Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:10' 27-12-2025
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17 ( Từ ngày 29/12 đến ngày 2/1/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.
GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB

Tiết
thứ
theo

Môn

Tên bài dạy

CC-

49

2

81

TOÁN

3

113

TV

Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ .

4

65

TA

Unit 10 - Lesson 2 (4,5,6)

1

82

TOÁN

Ba

2

17

CN

30/12

3

17

BSKT

Môn Tiếng Việt

4

33

GDTC

Kiểm tra kĩ năng thăng bằng

1

83

TOÁN

Ôn tập hình học



2

115

TV

Viết: Tìm hiểu cách viết thư

31/12

3

33

KH

Kiểm tra cuối HK1

4

34

GDTC

29/12

HĐTT

Sinh hoạt dưới cờ
Ôn tập phép cộng, phép trừ ( TT)

2

1/1

3

Kiểm tra cuối HK1

Ôn tập học kì 1
NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH

4
1

Sáu
2/1

2
3
4

GAĐT

Ôn tập phép cộng, phép trừ ( TT)

1

Năm

dạy học

PPCT

1

Hai

Đồ dùng

NGHỈ CHUYỂN ĐỔI CÙNG
TẾT DƯƠNG LỊCH (Dạy bù vào
10/1/2026)

GAĐT

TUẦN 17 ( Từ ngày 29/12 đến ngày 2/1/2026)
Buổi học thứ hai/ngày

Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB
1

Hai

2

29/12

3

GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
thứ
Môn
Tên bài dạy
theo
PPCT
114
TV
Luyện từ và câu: Luyện tập về
danh từ, động từ, tính từ
33`
LSĐL Kiểm tra cuối HK1

Đồ
dùng
dạy học

4
1

17

TIN

Kiểm tra cuối HK1

Ba

2

17

MT

30/12

Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên (Tiết 1)

3

67

TA

Test

1

17

ĐĐ

Bảo vệ của công (Tiết 1)



2

67

TA

Test

31/12

3

33

TALK

4

1

Năm
1/1

2

NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH

3

1

Sáu
2/1

2
3

NGHỈ CHUYỂN ĐỔI CÙNG
TẾT DƯƠNG LỊCH (Dạy bù
vào 10/1/2026)

GAĐT

TUẦN 17
Tiết 49:

Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)

Toán
Tiết 81:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. Tính nhẩm được các
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn,
tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. Biết vận dụng để giải bài toán thực tế
liên quan đến tính toán với tiền Việt Nam. Tính được giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép tính về - HS làm việc cá nhân.
phép cộng, trừ.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân vào vở
- Cho HS làm việc cá nhân, GV lưu ý HS Vài HS nêu KQ
cách tính nhẩm: lấy triệu, chục triệu làm
đơn vị tính.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi
- HS tham gia chơi.
thuyền.
Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. Lưu ý HS tính
cách đặt tính.
- HS làm bài

- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề:
Muốn biết Mai đủ tiền mua ba món đồ
nào ta làm thế nào?(Tính tổng giá tiền
của ba món đồ có giá tiền theo thứ tự từ
thấp nhất?
- Cho HS làm bài theo nhóm 4

- Cho HS chia sẻ
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Để tính được giá trị biểu thức sử dụng
tính chất nào của phép cộng?
- Trong biểu thức đã cho, hai số nào có
tổng là số tròn trăm
- Cho HS làm bài cặp đôi

- HS chia sẻ cặp đôi
- HS trả lời
- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề.

- HS làm bài theo nhóm
Bài giải
a. Số tiền mua một đôi dép và một
hộp đồ chơi xếp hình là:
70000 + 125000 = 195000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là:
200 000 – 195 000 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
b. Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000
= 185 000 bé hơn 200 000.
Vậy chọn B
- HS chia sẻ
- HS nêu yêu cầu (Tính bằng cách
thuận tiện)
- HS trả lời (Tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp)
- HS trả lời
- HS làm bài - chia sẻ
16370 + 6090 + 2530 + 4010
= (16370 + 2530 ) + (6090 +4 010)
= 18900 + 10100 = 29000

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ? - HS nêu
- Thế nào là tính chất giao hoán? Tính
chất kết hợp trong phép cộng?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 113:
Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. Yêu cầu cần đạt:

* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. Nhận
biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của
tác giả về thế giới thông qua bài thơ. Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện
cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ.
* HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội
- HS quan sát, lắng nghe.
dung tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép
lạ đó để làm gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là
1 đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ,
nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là
câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều
lần.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
khác nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ ước - HS trả lời
những điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
- HS thảo luận, chia sẻ
lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không
còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái
ngon” có ý nghĩa gì?

- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em
- HS trả lời.
thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời
mình có phép lạ trong bài tjow nói lên
điều gì?
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài
- HS trả lời.
thơ muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 65:

Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 2 (4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 114: LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ. Biết sử dụng danh
từ,động từ, tính từ đúng ngữ cảnh.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ không

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn
thành bài tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, kết luận:
+ Nhóm danh từ: Từ không cùng loại là
“biến” (Vì là động từ)
+ Nhóm động từ: Từ không cùng loại là
“quả” (Vì là danh từ)
+ Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là
“bom” (Vì là danh từ)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả
lời câu hỏi

cùng nhóm với các từ cùng loại)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trả lời

- HS nêu
- HS đọc lại đoạn văn.
- HS trả lời ( Từ thay thế cho bông
hoa lần lượt là đông đúc, sung
túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú
mưa, tạnh, chảy ở đoạn b)
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn - HS chia sẻ
để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong
SGK.
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở
- Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận - HS thực hiện
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS có đoạn văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng
- 2-3 HS trả lời
một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 33:

Lịch sử và địa lí
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 82:
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:

* Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. Tính nhẩm được các
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn,
tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. Tính được giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ. Giải được bài toán thực tế
liên quan tới phép cộng, trừ.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép
- HS làm việc cá nhân.
tính về phép cộng, trừ.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu (Đặt tính rồi thực hiện tính)
- Cho HS nêu lại cách thực hiện
- Cho HS làm việc cá nhân
- HS làm cá nhân vào vở
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả.
Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Điền Đ, S
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS làm bài
- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ - HS chia sẻ
trước lớp.
- HS trả lời
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
Đáp án: S - S - Đ
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài.
- HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích
- HS trả lời
đề: Bài toán cho biết gi? Bài toán
hỏi gì? Cần tìm gì trước? phải làm
phép tính gì?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
- HS vẽ sơ đồ
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- HS làm bài theo nhóm
Bài giải
Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội –
Đồng Hới là:
791 + 253 = 1 044 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng
Hới là:
1 044 : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới – Đà
Nẵng là:
522 – 253 = 269 (km)

Đáp số: 522km, 269km.
- HS chia sẻ

- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét.
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu (>; < ; =)
- Để điền được dấu vào ô trống ta
- HS trả lời
phải làm như nào?
- Hướng dẫn HS cách thực hiện
- HS làm bài và chia sẻ.
- Cho HS làm bài cặp đôi và chia sẻ Đáp án: a. > ; b.>
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách thực hiện phép cộng,
- HS nêu
phép trừ?
- Thế nào là tính chất giao hoán?
Tính chất kết hợp trong phép cộng?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 17:
Tiết 17:

Tiết 33:

Tiết 17

Tiết 17:

Tiết 66:

Công nghê
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
(ĐC Liên dạy và soạn)
Giáo dục thể chất
KIỂM TRA KĨ NĂNG THĂNG BẰNG
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tin học
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
BÀI 4: MÔ HÌNH KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN (TIẾT 1)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 3(1; 2; 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 24 tháng 12 năm 2025

Buổi sáng
Toán
ÔN TẬP HÌNH HỌC (TIẾT 1)

Tiết 83:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù. Nhận biết được hình
bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học. Phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực
giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép tính về
- HS làm việc cá nhân.
phép cộng, trừ.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
- Cho HS làm việc cặp đôi.
- HS làm cá nhân vào vở, đổi vở
kiểm tra chéo cho nhau
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét
- GV hỏi: Em hãy tìm một thời điểm khác
- HS trả lời.
nhau trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo
thành một góc tù?
Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài
- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ trước
lớp.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao em biết đó - HS trả lời
là góc nhọn, góc vuông, góc tù?
- Em có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc
tù không?
- HS trả lời
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS chia sẻ
- HS thảo luận
Bài 4:
- HS chia sẻ cặp đôi
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 4 rồi chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
- GV chữa bài
- HS thảo luận và chia sẻ

- Kết quả: 5 góc nhọn, 4 góc vuông và 4 góc
tù.
- Có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng góc
bẹt. (Có 4 góc bẹt)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV đưa 1 hình, yêu cầu học sinh xác định
- HS nêu
số lượng các góc.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 115:
Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư. Viết được đoạn văn nêu tình
cảm trong khi viết thư.
* HSPT năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Những bức thư thường dùng để
- 2-3 HS trả lời
làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải
viết thư không?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và yêu - HS đọc.
cầu bài tập ở bên dưới.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời - HS thảo luận, trả lời.
các câu hỏi của bài tập.
- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các nhóm
- HS chia sẻ.
còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận:
- HS lắng nghe.
a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa
vào lời chào ở đâu và cuối bức thư.
b. Bức thư gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm,
lời chào.
+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt
Phương, kể về chuyến đi chơi công viên
Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và cách
bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình.
+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,

chúc và chào cuối thư.
- GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy
- HS trả lời tự do.
phần?
- GV rút ra ghi nhớ.
- 1-2 HS đọc lại ghi nhớ.
Bài 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi ý
- HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
SGK.
SGK
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 nội
dung bức thư.
- HS thảo luận, trao đổi thông
- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các nhóm
tin.
còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng
- HS chia sẻ.
tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới
người nhận thư.
- HS lắng nghe.
- GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói - HS tự ghi chép.
trong tiết học để tiết sau thực hành viết.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của
- HS lắng nghe, thực hiện
em với người thân hoặc bạn bè.
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày.
- HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 33 :
Tiết 34:

Khoa học
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Giáo dục thể chất
ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Gv chuyên soạn dạy
Buổi chiều
Đạo đức
BẢO VỆ CỦA CÔNG (TIẾT 1)

Tiết 17:
I. Yêu cầu cần đạt:
*HS nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. HS biết vì sao phải bảo
vệ của công. Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công. Biết điều chỉnh hành vi có thái độ lời nói việc làm bảo
vệ của công ở trường, ở nơi công cộng,...
* HSPT năng lực : giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh, tư liệu,...

- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập Đạo đức 4.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Những tài sản nào trong các bức tranh được
gọi là của câu.
+ Hãy kể tên các tài sản là của công khác mà
em biết
- HS chia sẻ ý kiến, các HS khác nhận xét bổ
sung.
- GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của
nhiều người được gọi là của công.
- GV giới thiệu bài và ghi tựa đề.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của
bảo vệ của công
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường
hợp và kết hợp quan sát tranh minh họa.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và
trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các biểu hiện bảo vệ của công.
+ Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của
công mà em biết.
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét và bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta cần bảo
vệ của công bằng các việc làm cụ thể như:
không viết, vẽ lên của công, giữ gìn và bảo
quản, sử dụng của công một cách cẩn thận,
nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm
tổn hại tới của công.
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải bảo vệ
của công
- GV kể hoặc mời HS đọc truyện “Ghế đá kêu
đau”.

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.

- 3-4 HS chia sẻ.

- HS đọc nội dung và thảo
luận nhóm.

- HS trình bày kết quả thảo
luận.

- HS sử dụng giấy A4 và bút
màu để tạo hình bông hoa theo
hướng dẫn.
- HS chia sẻ theo nhóm 4

- GV mời HS kể tóm tắt.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn
học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó
đã gây ra hậu quả gì?
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ của công?
- GV nhận xét và kết luận: Của công là tài sản - HS lắng nghe, ghi nhớ
chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong

một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có
ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ,
bền đẹp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả - HS tham gia trò chơi.
lời các câu hỏi:
1. Bảo vệ của công là gì?
2. Theo em, vì sao cần phải bảo vệ của công.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 67:

Tiếng Anh
TEST
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh Liên Kết
(GV chuyên và soạn dạy )
Thứ Năm ngày 1 tháng 1 năm 2026
NGHỈT TẾT DƯƠNG LỊCH
Thứ Sáu ngày 2 tháng 1 năm 2026
NGHỈ CHUYỂN ĐỔI CÙNG TẾT DƯƠNG LỊCH
(Dạy bù vào 10/1/2026)
 
Gửi ý kiến