Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 14h:57' 18-12-2025
Dung lượng: 220.2 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 14h:57' 18-12-2025
Dung lượng: 220.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16 ( Từ ngày 22/12 đến ngày 26/12/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
22/12
Ba
23/12
Tiết
theo
TKB
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
PPCT
CC-
1
46
2
76
TOÁN
3
61
TA
Unit 9 - Lesson 3 (4,5,6)
4
62
TA
Unit 10 - Lesson 1 (1,2,3)
1
77
TOÁN
2
16
CN
3
16
BSKT
4
31
GDTC
78
TOÁN
1
Tư
Tiết
HĐTT
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập chung(TT)
GAĐT
Luyện tập chung (TT)
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 1)
Môn Toán
GAĐT
Bài 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng
bằng (Tiết 3)
Ôn tập các số đến lớp triệu
Tiết học
TV
2
107
TV
LTVC: Luyện tập về dấu gạch ngang
3
29
KH
Động vật cần gì để sống? (Tiết 2)
4
32
GDTC
Ôn bài tập RLTT kĩ năng thăng bằng
Tranh
1
80
TOÁN
Ôn tập phép cộng, phép trừ
GAĐT
Năm
2
109
TV
Đọc: Cánh chim nhỏ (T1)
Tranh
25/12
3
110
TV
Đọc: Cánh chim nhỏ (T2)
4
32
KH
Động vật cần gì để sống? (Tiết 3)
1
111
TV
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật.
2
112
TV
48
SHHĐTN
BH…
Nói và nghe: Đôi cánh của ngựa trắng
SHL-SHTCĐ: Đánh giá về khả năng tự
24/12
Sáu
26/12
3
4
16
ÂN
lực thực hiện nhiệm vụ.Tích hợp Dạy
Bác Hồ ...: Thời gian quý báu lắm.
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
GAĐT
TUẦN 16 ( Từ ngày 22/12 đến ngày 26/12/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Ngày
theo
thứ
TKB
Hai
22/12
1
2
3
4
1
Tiết
thứ
theo
PPCT
106
31
Môn
Đọc: Ở vương quốc Tương Lai .
TV
LSĐL Bài 14: Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1)
16
TIN
Ba
2
16
MT
23/12
3
4
1
2
3
63
TA
Tư
24/12
1
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy học
Lược đồ
Bài 16: Sao chép, di chuyển, xoá văn bản
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua
sử dụng (Tiết 2)
Unit 10 - Lesson 1 (4,5,6)
79
16
109
TOÁN Ôn tập các số đến lớp triệu ( TT)
Tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 3)
ĐĐ
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật.
TV
GAĐT
32
47
LSĐL Bài 14: Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2)
HĐTN Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự lực
thực hiện nhiệm vụ ở nhà
KNS
Lược đồ
Năm
2
25/12
3
16
1
TALK
TALK
Sáu
2
64
31
26/12
3
32
TA
Unit 10 - Lesson 2 (1,2,3)
TUẦN 16
Tiết 46:
Thứ Hai ngày 22 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
Tiết 76 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học; kĩ năng tạo lập hình gắn với một số
hình học phẳng đã học.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
- HS lắng nghe.
đúng.
- HS tham gia chơi.
- Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2
+ Câu 1: Hai đường thẳng không có
đội. Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian
điểm chung nếu kéo dài mãi thì
10 giây các em ghi nhanh đáp án A, B,
chúng cũng không bao giờ cắt nhau
C vào bảng con. Kết thúc 3 câu hỏi đội
gọi là:
nào t có ít bạn trả lời sai nhất đội đó
A. Hai đường thẳng song song.
giành chiến thắng.
B. Hai đường thẳng vuông góc.
C. Hai đường thẳng chéo nhau.
+ Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau
và một trong các góc tạo thành là
góc vuông gọi là:
A. Hai đường thẳng song song.
B. Hai đường thẳng vuông góc.
C. Hai đường thẳng chéo nhau.
+ Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng
hình gì?
A. Hình vuông
B. Hình tam giác
C. Hình thoi
-HS lắng nghe.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS theo dõi, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a. S vì MN cắt DC.
b. Đ Vì AP không cắt DC
c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn.
d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra
một góc vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Điền Đ, S?
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Dự đoán xem hai đường thẳng
song song trong hình bên có cùng
độ dài hay không. Kiểm tra bằng
cách sử dụng thước kẻ.
- Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng - HS thực hiện cá nhân.
thước kẻ và chia sẻ.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh - HS lắng nghe.
thị giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn
thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía
dưới. Vì: hai đầu đoạn thẳng đó gần với
hai đầu đoạn thẳng ở hai bên hơn so với
khoảng cách giữa hai đầu đoạn thẳng
bên dưới với hai đoạn thẳng ở 2 bên.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS nêu
- GV yêu cầu HS thực hành.
- HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS dùng que tính thực hiện theo
hiện yêu cầu bài.
cặp.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
- Dựa vào đâu em làm được như vậy?
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và -HS lắng nghe.
tuyên dương. Vì các hình thoi này đều
được ghép từ 2 hình tam giác giống
nhau.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Góc nhọn là góc như thế nào? Góc - HS nêu.
vuông bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc
như thế nào với góc vuông?
- Hai hình tam giác giống nhau có thể
tạo ra hình gì?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
Tiết 61:
Tiếng Anh
UNIT 9 - LESSON 3(4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 62:
Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 1(1; 2; 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 106:
Đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương
Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết
đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái
độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
+ Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành
động, lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ
về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng
tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
* HS PT Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi.
Bốn mùa ước mơ và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung
cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp ? Em
thích khung cảnh nào nhất ? Vì sao ?
+ Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì
về ước mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời
đúng.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân
trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền
đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu cầu - Các nhóm thảo luận.
sau: Em mong con người sẽ làm ra những + Đại diện nhóm trình bày trước
sản phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn lớp.
trong tương lai?
- HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý
sung.
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một
màn kịch trích trong vở kịch Con chim
xanh của nhà văn Mát-téc-lích. Chúng ta
cùng đọc bài để biết trong vở kịch có
những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên
là Ở Vương quốc Tương Lai nhé.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy phần?
- Bài đọc gồm 2 phần: phần giới
thiệu, màn kịch.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp các phần.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó: Vương
quốc Tương Lai, Tin-tin, Mi-tin, đôi cánh
xanh, sáng chế, ...
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS nối tiếp đọc lần 2.
nghĩa từ: thuốc trường sinh.
- GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời
dẫn chuyện với lời các nhân vật).
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc.
- Thi đọc đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
b. Tìm hiểu bài
- Thảo luận nhóm đôi + TLCH.
- Vở kịch có những nhân vật nào ?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý + Vở kịch gồm các nhân vật: Người
đúng.
dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé
thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ
ba, Em bé thứ tư,Em bé thứ năm.
+ Em hiểu vai trò của người dẫn chuyện - Dẫn phần giới thiệu câu chuyện
là gì ?
và phần diễn tả hành động của các
nhân vật.
+Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé - HS thảo luận theo cặp + trình bày
ở Vương quốc Tương Lai sáng chế ?
kết quả.
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng.
*Kết quả:
- Làm ra thuốc trường sinh - giúp
con người sống lâu.
- Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để
cuộc sống của con người tràn ngập
ánh sáng.
- Làm ra máy giúp dò tìm kho báu để làm giàu cho mọi người.
- Làm ra cái máy biết bay trên
không - giúp con người di chuyển
nhanh và thú vị.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những - HS làm việc cá nhân + phát biểu:
đồ vật nào được sáng chế ở Vương quốc + Máy biết bay trên không, máy
Tương Lai hiện nay đã có ở thế giới của giúp dò tìm kho báu.
chúng ta?
- Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác - Thảo luận nhóm.
giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em - Đại diện các nhóm trình bày kết
bé ở Vương quốc Tương Lai?
quả.
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý
đúng: Qua nhân vật các em bé ở Vương
quốc Tương Lai, tác giả muốn nói đến
ước mơ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh
phúc. Nơi đó, trẻ con là những nhà phát
minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ
cuộc sống.
+ Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin - HS làm việc cá nhân + TLCH
đến có tên là Vương quốc Tương Lai? trước lớp.
Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý - HS khác nhận xét.
kiến của em.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án
đúng: B.
+ Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì ?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày
suy nghĩ, sáng chế của mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV mời HS đọc bài.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc - HS lắng nghe.
phân vai).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện đọc phân vai.
thi đọc.
- Thi đọc phân vai trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát
minh của loài người về các dụng cụ, vật
dụng, ... đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho con người.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
Tiết 31
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống của địa phương em, vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Tích hợp GD ĐP: Bài: Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
*HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác;….
*HSPT phẩm chất:Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có những hành động thiết thực
bảo vệ và gìn giữ môi trường, di tích lịch sử- văn hóa của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu. Tài liệu GDĐP lớp 4. Bản đồ hành chính Việt Năm
treo tường, Bản đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- HS hát bài Quê hương tươi đẹp
- HS hát và vận động nhẹ
nhàng
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
2.1. Giới thiệu về địa phương
- Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và - Làm việc cá nhân
thực hiện:
+ Chỉ vị trí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
-Một số HS lên chỉ
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Chỉ vị trí địa phương em địa phương em trên bản
đồ.
+ Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa - HS thảo luận nhóm 4 và
phương mình( Câu 1- SGK)
chia sẻ
- GV có thể trình chiếu hình ảnh của địa phương để
lời giới thiệu được sinh động.
2.2. Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Cho HS làm phiếu học tập( Câu 2- SGK)
- HS làm việc cá nhân
Đáp án: A- 4,5,6,9,11,12
B- 1,2,3,7,8
2.3. Bài: Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam
GV giới thiệu cho học sinh biết đặc điểm, hoạt -HS lắng nghe và trả lời 1
động của Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam qua số câu hỏi
tài liệu GDĐP
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-GV gọi HS nêu nội dung bài học.
-HS thực hiện
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập tiếp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): .
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
Tiết 77 :
I. Yêu cầu cần đạt
*Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song với nhau; tạo lập
hình gắn với một số hình phẳng đã học.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực
tế,
* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, đồng hồ treo tường thật.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức
- HS lắng nghe.
- Cách thực hiện: GV lần lượt chiếu các - HS tham gia chơi.
góc lên bảng. Nhiệm vụ HS viết tên các
góc đó, HS chơi theo nhóm. Nhóm nào
xong trước sẽ thắng cuộc.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận: Đáp án B.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi, ghi bài.
- HS đọc.
- Tìm hình thích hợp để đặt vào ô
có dấu “?”
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hai đường màu đỏ trong mỗi
hình dưới đây có phải là hai
đường thẳng song song hay
không?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV củng cố bài tập: Hai đoạn thẳng đó - HS lắng nghe.
là hai đường thẳng song song vì chúng
không cắt nhau, đây là một ảo ảnh thị
giác. Khi quan sát ta cảm nhận hai đường
kẻ màu đỏ trong hai hình giống như hai
đường cong nhưng thực chất chúng lại là
hai đường thẳng và hai đường thẳng này
song song với nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS nêu: Quan sát đồng hồ và tìm
một giờ khác mà kim giờ và kim
phút của đồng hồ cũng vuông góc
với nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thật - HS quan sát.
trên bảng( nếu có) hoặc mô hình đồng
hình trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS lên chỉ.
- HS chỉ trên đồng hồ.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày, nhận
xét.
- GV có thể yêu cầu HS kiểm tra xem tam - HS thực hiện và chia sẻ kết quả.
giác đó có vuông góc hay không?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
-HS lắng nghe.
tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tìm góc nhọn, góc tù trên kim
- HS nêu.
đồng hồ?
- Từ 1 hình vuông em có thể tạo ra những
hình gì?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghê
Tiết 16:Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. Mô tả được
cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. Đề xuất
được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. Chủ động
tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu.
*HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác;….
*HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có những hành động thiết thực bảo vệ
và gìn giữ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các
hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. câu hỏi.
- Trong video có những hoạt động chăm sóc
hoa, cây cảnh trồng chậu nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây …
cảnh
- GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2
và thảo luận:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay
đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ
màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy
mép lá)
- GV tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS làm việc nhóm 2
ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay
đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ
màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị
vàng úa)
- GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và - HS làm việc nhóm 2
thảo luận
+ Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho
hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng
hình>
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Hình a: Mở rèm cửa sổ
+ Hình b: Để cây ở ban công
+ Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu
sáng
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2
cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi
ánh sáng quá mạnh.
( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....)
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan
bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia sát của cá nhân
đình.
- Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại
ánh sáng đối với hoa, cây cảnh
diện nhóm chia sẻ.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh
- GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm
và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước việc cá nhân
khác nhau như thế nào?
+ Cây thiếu nước: lá bị héo
- GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm
ảnh cây bị thừa nước.
việc cá nhân
+ Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn
cong và rụng dần
- GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân
nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - HS giơ thẻ số
làm việc: GV đưa hình.
- GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách - Học sinh chia sẻ
tưới nước cho hoa và cây cảnh
- GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước - HS thực hiện theo yêu cầu
cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã của GV
thực hiện.
- GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước
cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã
mô tả
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS đọc ghi nhớ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học
hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp
lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp
theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 16:
Môn Toán
(ĐC Liên dạy và soạn)
Giáo dục thể chất
Tiết 31: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( tiết 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 16
Buổi chiều
Tin học
CHÈN HÌNH ẢNH VÀOVĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
Tiết 16: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT TỪ VẬT LIỆU ĐÃ QUA SỬ DỤNG (T2)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiết 63:
Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 1(4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 24 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 78 :
ÔN TẬP CÁC SỐ LỚP TRIỆU (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc được các số; xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn
vị của một số; xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số; viết
được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, đơn vị và
ngược lại. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh
nhất
- Cách thực hiện: GV chiếu lần lượt 3
câu hỏi, học sinh nào giơ tay nhanh
nhất sẽ được trả lời. Sau mỗi lượt trả
lời đúng phần thưởng sẽ là 1 tràng vỗ
tay của cả lớp.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Số 1236043 đọc là:
A. Một triệu hai trăm ba mươi sáu
nghìn không trăm bốn mươi ba.
B. Một trăm triệu hai trăm ba mươi
sáu nghìn không trăm bốn mươi ba.
C. Một trăm hai mươi ba triệu sáu
trăm linh bốn.
+ Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 trăm
nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục được
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc cho
nhau nghe.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV củng cố bài tập:
a. Các chữ số 5, 1, 7
b. Các chữ số 9, 0, 6
c. Các chữ số 3, 8, 4
d. Năm trăm mười bảy triệu chín trăm
linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.
Mỗi lớp sẽ có ba chữ số, tăng dần từ
lớp đơn vị, lớp nghìn đến lớp triệu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HD học sinh nắm mẫu:
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
- GV nhận xét, chốt lại:
608 292 = 600 000 + 8000 + 200 + 90 + 2
815 036 = 800 000 + 10 000 + 30 + 6
5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1
- GV hỏi: Câu b yêu cầu gì?
- GV tổ chức HS thực hiện câu b bằng
miệng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
viết là:
A. 235620
B. 2305620.
C. 2350620
+ Câu 3: Số liền sau của 34562123
là:
A.34562122
B.34562120
C. 34562124
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi, ghi bài.
- HS đọc.
- Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu: Cho số 517 906 384
- HS thực hiện cá nhân.
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu: a. Viết các số 45 703, 608
292, 815 036, 5 240 601 (theo mẫu).
45 703 = 40 000 + 5000 + 700 + 3
- HS thực hiện bảng con.
-HS theo dõi.
- HS: Điền số?
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS : Điền số?
- GV yêu cầu làm việc vào phiếu học
tập.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Gv kiểm tra 10 phiếu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện vào phiếu.
-HS trình bày, nhận xét.
-HS đổi chéo phiếu kiểm tra cho
bạn.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS : Đố em! Cho một số có ba chữ
số. Khi viết thêm số 2 vào trước số
đó thì được số mới có bốn chữ số lớn
hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
Khi viết chữ số 2 vào trước số chó ba
chữ số thì chữ số 2 ở hàng nghìn, giá trị
của nó là 2000.
- GV gợi ý: Khi viết chữ số 2 vào trước -HS trả lời.
số có ba chữ số thì
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
22/12
Ba
23/12
Tiết
theo
TKB
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
PPCT
CC-
1
46
2
76
TOÁN
3
61
TA
Unit 9 - Lesson 3 (4,5,6)
4
62
TA
Unit 10 - Lesson 1 (1,2,3)
1
77
TOÁN
2
16
CN
3
16
BSKT
4
31
GDTC
78
TOÁN
1
Tư
Tiết
HĐTT
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập chung(TT)
GAĐT
Luyện tập chung (TT)
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 1)
Môn Toán
GAĐT
Bài 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng
bằng (Tiết 3)
Ôn tập các số đến lớp triệu
Tiết học
TV
2
107
TV
LTVC: Luyện tập về dấu gạch ngang
3
29
KH
Động vật cần gì để sống? (Tiết 2)
4
32
GDTC
Ôn bài tập RLTT kĩ năng thăng bằng
Tranh
1
80
TOÁN
Ôn tập phép cộng, phép trừ
GAĐT
Năm
2
109
TV
Đọc: Cánh chim nhỏ (T1)
Tranh
25/12
3
110
TV
Đọc: Cánh chim nhỏ (T2)
4
32
KH
Động vật cần gì để sống? (Tiết 3)
1
111
TV
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật.
2
112
TV
48
SHHĐTN
BH…
Nói và nghe: Đôi cánh của ngựa trắng
SHL-SHTCĐ: Đánh giá về khả năng tự
24/12
Sáu
26/12
3
4
16
ÂN
lực thực hiện nhiệm vụ.Tích hợp Dạy
Bác Hồ ...: Thời gian quý báu lắm.
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng tạo
GAĐT
TUẦN 16 ( Từ ngày 22/12 đến ngày 26/12/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Ngày
theo
thứ
TKB
Hai
22/12
1
2
3
4
1
Tiết
thứ
theo
PPCT
106
31
Môn
Đọc: Ở vương quốc Tương Lai .
TV
LSĐL Bài 14: Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1)
16
TIN
Ba
2
16
MT
23/12
3
4
1
2
3
63
TA
Tư
24/12
1
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy học
Lược đồ
Bài 16: Sao chép, di chuyển, xoá văn bản
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua
sử dụng (Tiết 2)
Unit 10 - Lesson 1 (4,5,6)
79
16
109
TOÁN Ôn tập các số đến lớp triệu ( TT)
Tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 3)
ĐĐ
Viết: Viết bài văn miêu tả con vật.
TV
GAĐT
32
47
LSĐL Bài 14: Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2)
HĐTN Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự lực
thực hiện nhiệm vụ ở nhà
KNS
Lược đồ
Năm
2
25/12
3
16
1
TALK
TALK
Sáu
2
64
31
26/12
3
32
TA
Unit 10 - Lesson 2 (1,2,3)
TUẦN 16
Tiết 46:
Thứ Hai ngày 22 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
Tiết 76 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học; kĩ năng tạo lập hình gắn với một số
hình học phẳng đã học.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
- HS lắng nghe.
đúng.
- HS tham gia chơi.
- Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2
+ Câu 1: Hai đường thẳng không có
đội. Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian
điểm chung nếu kéo dài mãi thì
10 giây các em ghi nhanh đáp án A, B,
chúng cũng không bao giờ cắt nhau
C vào bảng con. Kết thúc 3 câu hỏi đội
gọi là:
nào t có ít bạn trả lời sai nhất đội đó
A. Hai đường thẳng song song.
giành chiến thắng.
B. Hai đường thẳng vuông góc.
C. Hai đường thẳng chéo nhau.
+ Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau
và một trong các góc tạo thành là
góc vuông gọi là:
A. Hai đường thẳng song song.
B. Hai đường thẳng vuông góc.
C. Hai đường thẳng chéo nhau.
+ Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng
hình gì?
A. Hình vuông
B. Hình tam giác
C. Hình thoi
-HS lắng nghe.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS theo dõi, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a. S vì MN cắt DC.
b. Đ Vì AP không cắt DC
c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn.
d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra
một góc vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Điền Đ, S?
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Dự đoán xem hai đường thẳng
song song trong hình bên có cùng
độ dài hay không. Kiểm tra bằng
cách sử dụng thước kẻ.
- Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng - HS thực hiện cá nhân.
thước kẻ và chia sẻ.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh - HS lắng nghe.
thị giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn
thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía
dưới. Vì: hai đầu đoạn thẳng đó gần với
hai đầu đoạn thẳng ở hai bên hơn so với
khoảng cách giữa hai đầu đoạn thẳng
bên dưới với hai đoạn thẳng ở 2 bên.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS nêu
- GV yêu cầu HS thực hành.
- HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS dùng que tính thực hiện theo
hiện yêu cầu bài.
cặp.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
- Dựa vào đâu em làm được như vậy?
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và -HS lắng nghe.
tuyên dương. Vì các hình thoi này đều
được ghép từ 2 hình tam giác giống
nhau.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Góc nhọn là góc như thế nào? Góc - HS nêu.
vuông bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc
như thế nào với góc vuông?
- Hai hình tam giác giống nhau có thể
tạo ra hình gì?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
Tiết 61:
Tiếng Anh
UNIT 9 - LESSON 3(4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 62:
Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 1(1; 2; 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 106:
Đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương
Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết
đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái
độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
+ Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành
động, lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ
về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng
tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
* HS PT Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi.
Bốn mùa ước mơ và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung
cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp ? Em
thích khung cảnh nào nhất ? Vì sao ?
+ Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì
về ước mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời
đúng.
A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân
trời.
B. Mơ ước cho em được đến mọi miền
đất nước.
C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu cầu - Các nhóm thảo luận.
sau: Em mong con người sẽ làm ra những + Đại diện nhóm trình bày trước
sản phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn lớp.
trong tương lai?
- HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý
sung.
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một
màn kịch trích trong vở kịch Con chim
xanh của nhà văn Mát-téc-lích. Chúng ta
cùng đọc bài để biết trong vở kịch có
những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên
là Ở Vương quốc Tương Lai nhé.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy phần?
- Bài đọc gồm 2 phần: phần giới
thiệu, màn kịch.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp các phần.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó: Vương
quốc Tương Lai, Tin-tin, Mi-tin, đôi cánh
xanh, sáng chế, ...
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS nối tiếp đọc lần 2.
nghĩa từ: thuốc trường sinh.
- GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời
dẫn chuyện với lời các nhân vật).
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc.
- Thi đọc đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
b. Tìm hiểu bài
- Thảo luận nhóm đôi + TLCH.
- Vở kịch có những nhân vật nào ?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý + Vở kịch gồm các nhân vật: Người
đúng.
dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé
thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ
ba, Em bé thứ tư,Em bé thứ năm.
+ Em hiểu vai trò của người dẫn chuyện - Dẫn phần giới thiệu câu chuyện
là gì ?
và phần diễn tả hành động của các
nhân vật.
+Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé - HS thảo luận theo cặp + trình bày
ở Vương quốc Tương Lai sáng chế ?
kết quả.
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng.
*Kết quả:
- Làm ra thuốc trường sinh - giúp
con người sống lâu.
- Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để
cuộc sống của con người tràn ngập
ánh sáng.
- Làm ra máy giúp dò tìm kho báu để làm giàu cho mọi người.
- Làm ra cái máy biết bay trên
không - giúp con người di chuyển
nhanh và thú vị.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những - HS làm việc cá nhân + phát biểu:
đồ vật nào được sáng chế ở Vương quốc + Máy biết bay trên không, máy
Tương Lai hiện nay đã có ở thế giới của giúp dò tìm kho báu.
chúng ta?
- Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác - Thảo luận nhóm.
giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em - Đại diện các nhóm trình bày kết
bé ở Vương quốc Tương Lai?
quả.
- GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý
đúng: Qua nhân vật các em bé ở Vương
quốc Tương Lai, tác giả muốn nói đến
ước mơ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh
phúc. Nơi đó, trẻ con là những nhà phát
minh sáng tạo, góp sức mình phục vụ
cuộc sống.
+ Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin - HS làm việc cá nhân + TLCH
đến có tên là Vương quốc Tương Lai? trước lớp.
Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý - HS khác nhận xét.
kiến của em.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án
đúng: B.
+ Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì ?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày
suy nghĩ, sáng chế của mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV mời HS đọc bài.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc - HS lắng nghe.
phân vai).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện đọc phân vai.
thi đọc.
- Thi đọc phân vai trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát
minh của loài người về các dụng cụ, vật
dụng, ... đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho con người.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
Tiết 31
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch
sử và văn hóa truyền thống của địa phương em, vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Tích hợp GD ĐP: Bài: Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
*HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác;….
*HSPT phẩm chất:Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có những hành động thiết thực
bảo vệ và gìn giữ môi trường, di tích lịch sử- văn hóa của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu. Tài liệu GDĐP lớp 4. Bản đồ hành chính Việt Năm
treo tường, Bản đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- HS hát bài Quê hương tươi đẹp
- HS hát và vận động nhẹ
nhàng
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
2.1. Giới thiệu về địa phương
- Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và - Làm việc cá nhân
thực hiện:
+ Chỉ vị trí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
-Một số HS lên chỉ
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Chỉ vị trí địa phương em địa phương em trên bản
đồ.
+ Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa - HS thảo luận nhóm 4 và
phương mình( Câu 1- SGK)
chia sẻ
- GV có thể trình chiếu hình ảnh của địa phương để
lời giới thiệu được sinh động.
2.2. Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Cho HS làm phiếu học tập( Câu 2- SGK)
- HS làm việc cá nhân
Đáp án: A- 4,5,6,9,11,12
B- 1,2,3,7,8
2.3. Bài: Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam
GV giới thiệu cho học sinh biết đặc điểm, hoạt -HS lắng nghe và trả lời 1
động của Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam qua số câu hỏi
tài liệu GDĐP
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-GV gọi HS nêu nội dung bài học.
-HS thực hiện
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập tiếp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): .
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
Tiết 77 :
I. Yêu cầu cần đạt
*Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song với nhau; tạo lập
hình gắn với một số hình phẳng đã học.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực
tế,
* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, đồng hồ treo tường thật.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức
- HS lắng nghe.
- Cách thực hiện: GV lần lượt chiếu các - HS tham gia chơi.
góc lên bảng. Nhiệm vụ HS viết tên các
góc đó, HS chơi theo nhóm. Nhóm nào
xong trước sẽ thắng cuộc.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận: Đáp án B.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi, ghi bài.
- HS đọc.
- Tìm hình thích hợp để đặt vào ô
có dấu “?”
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hai đường màu đỏ trong mỗi
hình dưới đây có phải là hai
đường thẳng song song hay
không?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV củng cố bài tập: Hai đoạn thẳng đó - HS lắng nghe.
là hai đường thẳng song song vì chúng
không cắt nhau, đây là một ảo ảnh thị
giác. Khi quan sát ta cảm nhận hai đường
kẻ màu đỏ trong hai hình giống như hai
đường cong nhưng thực chất chúng lại là
hai đường thẳng và hai đường thẳng này
song song với nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS nêu: Quan sát đồng hồ và tìm
một giờ khác mà kim giờ và kim
phút của đồng hồ cũng vuông góc
với nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thật - HS quan sát.
trên bảng( nếu có) hoặc mô hình đồng
hình trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS lên chỉ.
- HS chỉ trên đồng hồ.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày, nhận
xét.
- GV có thể yêu cầu HS kiểm tra xem tam - HS thực hiện và chia sẻ kết quả.
giác đó có vuông góc hay không?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
-HS lắng nghe.
tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tìm góc nhọn, góc tù trên kim
- HS nêu.
đồng hồ?
- Từ 1 hình vuông em có thể tạo ra những
hình gì?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghê
Tiết 16:Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. Mô tả được
cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. Đề xuất
được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. Chủ động
tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu.
*HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác;….
*HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có những hành động thiết thực bảo vệ
và gìn giữ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các
hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. câu hỏi.
- Trong video có những hoạt động chăm sóc
hoa, cây cảnh trồng chậu nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây …
cảnh
- GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2
và thảo luận:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay
đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ
màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy
mép lá)
- GV tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS làm việc nhóm 2
ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay
đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ
màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị
vàng úa)
- GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và - HS làm việc nhóm 2
thảo luận
+ Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho
hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng
hình>
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Hình a: Mở rèm cửa sổ
+ Hình b: Để cây ở ban công
+ Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu
sáng
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2
cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi
ánh sáng quá mạnh.
( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....)
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan
bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia sát của cá nhân
đình.
- Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại
ánh sáng đối với hoa, cây cảnh
diện nhóm chia sẻ.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh
- GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm
và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước việc cá nhân
khác nhau như thế nào?
+ Cây thiếu nước: lá bị héo
- GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm
ảnh cây bị thừa nước.
việc cá nhân
+ Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn
cong và rụng dần
- GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân
nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - HS giơ thẻ số
làm việc: GV đưa hình.
- GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách - Học sinh chia sẻ
tưới nước cho hoa và cây cảnh
- GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước - HS thực hiện theo yêu cầu
cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã của GV
thực hiện.
- GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước
cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã
mô tả
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS đọc ghi nhớ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học
hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp
lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp
theo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 16:
Môn Toán
(ĐC Liên dạy và soạn)
Giáo dục thể chất
Tiết 31: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG ( tiết 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 16
Buổi chiều
Tin học
CHÈN HÌNH ẢNH VÀOVĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
Tiết 16: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT TỪ VẬT LIỆU ĐÃ QUA SỬ DỤNG (T2)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiết 63:
Tiếng Anh
UNIT 10 - LESSON 1(4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 24 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 78 :
ÔN TẬP CÁC SỐ LỚP TRIỆU (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc được các số; xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn
vị của một số; xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số; viết
được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, đơn vị và
ngược lại. Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh
nhất
- Cách thực hiện: GV chiếu lần lượt 3
câu hỏi, học sinh nào giơ tay nhanh
nhất sẽ được trả lời. Sau mỗi lượt trả
lời đúng phần thưởng sẽ là 1 tràng vỗ
tay của cả lớp.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Số 1236043 đọc là:
A. Một triệu hai trăm ba mươi sáu
nghìn không trăm bốn mươi ba.
B. Một trăm triệu hai trăm ba mươi
sáu nghìn không trăm bốn mươi ba.
C. Một trăm hai mươi ba triệu sáu
trăm linh bốn.
+ Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 trăm
nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục được
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc cho
nhau nghe.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV củng cố bài tập:
a. Các chữ số 5, 1, 7
b. Các chữ số 9, 0, 6
c. Các chữ số 3, 8, 4
d. Năm trăm mười bảy triệu chín trăm
linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.
Mỗi lớp sẽ có ba chữ số, tăng dần từ
lớp đơn vị, lớp nghìn đến lớp triệu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HD học sinh nắm mẫu:
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
- GV nhận xét, chốt lại:
608 292 = 600 000 + 8000 + 200 + 90 + 2
815 036 = 800 000 + 10 000 + 30 + 6
5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1
- GV hỏi: Câu b yêu cầu gì?
- GV tổ chức HS thực hiện câu b bằng
miệng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
viết là:
A. 235620
B. 2305620.
C. 2350620
+ Câu 3: Số liền sau của 34562123
là:
A.34562122
B.34562120
C. 34562124
-HS lắng nghe.
- HS theo dõi, ghi bài.
- HS đọc.
- Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu: Cho số 517 906 384
- HS thực hiện cá nhân.
- HS nêu:
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu: a. Viết các số 45 703, 608
292, 815 036, 5 240 601 (theo mẫu).
45 703 = 40 000 + 5000 + 700 + 3
- HS thực hiện bảng con.
-HS theo dõi.
- HS: Điền số?
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS : Điền số?
- GV yêu cầu làm việc vào phiếu học
tập.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Gv kiểm tra 10 phiếu, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện vào phiếu.
-HS trình bày, nhận xét.
-HS đổi chéo phiếu kiểm tra cho
bạn.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS : Đố em! Cho một số có ba chữ
số. Khi viết thêm số 2 vào trước số
đó thì được số mới có bốn chữ số lớn
hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
Khi viết chữ số 2 vào trước số chó ba
chữ số thì chữ số 2 ở hàng nghìn, giá trị
của nó là 2000.
- GV gợi ý: Khi viết chữ số 2 vào trước -HS trả lời.
số có ba chữ số thì
 








Các ý kiến mới nhất