Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:36' 27-11-2025
Dung lượng: 201.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Ngày
thứ

Hai
1/12

Ba
2/12


3/12

Năm
4/12

Sáu
5/12

TUẦN 13 ( Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
1

37

2
3
4
1

61
49
50
62
13

2
3
4
1
2

13
25
63
86

3
4
1

25
26
65

2

88

3

89

4
1
2

26
90
91
36

3
4

13

Đồ
dùng
dạy học

CC-HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
TOÁN
TA
TA
TOÁN

Luyện tập chung
Unit 7 - Lesson 3 (4,5,6)
Unit 8 - Lesson 1 (1,2,3)
Luyện tập chung (TT)
Trồng hoa, cây cảnh trong chậu (Tiết
CN
1)
BSKT
Môn Tiếng Việt
GDTC
Ôn bài thể dục với vòng
TOÁN
Luyện tập chung (TT)
TV
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính
từ
Bài học STEM: Dẫn nhiệt
KH
GDTC
Ôn bài thể dục với vòng
TOÁN
Luyện tập
TV
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
(T1)
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
TV
(T2)
KH
Bài 14: Ôn tập chủ đề Năng lượng
TV
Viết: Viết đơn.
TV
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
SH-HĐTN Chủ động thực hện nhiệm vụ đọc
sách
ÂN
Hát : Vui đón tết

GAĐT

GAĐT
Hạt …
GAĐT

GAĐT
Tranh

GAĐT

Ngày
thứ

Hai
1/12

Ba
2/12


3/12

Năm
4/12

Sáu
5/12

TUẦN 13 ( Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025)
Buổi học thứ hai/ngày . GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
Đọc: Bét -tô - ven và Bản xô – nát
1
85
TV
ánh trăng
25
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
2
LSĐL
sông Hồng – tiết 1
3
4
1
13
TIN
Bài 13: Phần mềm soạn thảo văn bản
2
13
MT
Bài 2: Tranh chấm màu (Tiết 1)
51
TA
Unit 8 - Lesson 1 (4,5,6)
3
4
1
64
TOÁN
Hai đường thẳng vuông góc
2
87
TV
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
3
13
ĐĐ
Yêu lao động (Tiết 4)
1

38

HĐTN

2

26

LSĐL

3

13

KNS

1

TA

2

52
25

TALK

3

26

TALK

TUẦN 13

Đồ
dùng
dạy học
Tranh
Lược đồ

GAĐT

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chủ GAĐT
động lập kế hoạch
Bài 11: Sông Hồng và văn minh
Lược đồ
sông Hồng – tiết 2

Unit 8 - Lesson 2 (1,2,3)

Thứ Hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng

Tiết 37:

Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 61:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn lại phép cộng, phép trừ. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
* PTNL: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* PTPC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm bảng
lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Bài 2:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, 1 bạn làm bảng
lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở, chấm chữa
bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm
bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Bài 3:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm bảng
lớp.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- Hs nêu
- HS làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- Hs nêu
- HS làm bài: Câu b,d đúng
Câu a,c sai
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- 1HS lên bảng làm bài
- năm sinh là: 1918

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở,chấm chữa
-Nhận xét chữa bài
bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm
bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Bài 4:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề , tìm -Tóm tắt:
hiểu cách giải , thực hiện.
Mai:
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Mi:
 Gv chốt cách giải và trình bài toán có lời
văn dạng giải bài toán bằng hai phép tính liên
quan đến biết tổng và hiệu .
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS thực hiện
sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 49:

Tiếng Anh
UNIT 7 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 50:

Tiếng Anh
UNIT 8 - LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 85: ĐỌC: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NAT ÁNH TRĂNG.
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”. Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và
lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời
người dẫn chuyện. Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh
trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ
đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn.
* PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên
bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tôven.
+ Đố em, đây là ai?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau
khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh
Ngắt
câu:
Xúc
động....cha/
dành....mù,/...đàn,/ ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
- HS quan sát.
- HS nêu

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3 +4

khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ
ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tôven?
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh
nào?
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia
sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực
hiện ước mơ của mình?
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn
miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã
dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh
trăng)
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”?
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một
nhà soạn nhạc như thế nào?
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào?
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được
ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm
nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng
cảm với con người, đặc biệt là những con
người có số phận không may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở

- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

- HS lắng nghe.

những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản
- HS lắng nghe.
nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết - HS trả lời.
ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe.
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 25: Bài 11: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
* HS PT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HS PT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV

1. Khởi động
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
đâu? Sông Hồng chảy qua những thành phố
nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông Hồng

Hoạt động của HS
- HS trả lời

- Lắng nghe

- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu hệ
thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc,
phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng 556km
+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác nhau
như: Nhị Hà, sông Xích Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng.
- Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước Văn
Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận
cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về đời
sống vật chất của con người Việt cổ?
+ Những nghề sản xuất chính của con người
Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn thì
trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất, trống
như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần
nào hiểu biết được phần nào đời sống và vật
chất tinh thần của người Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của
Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho
đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp. Trên
lưu vực sông Hồng hình thành một nền văn hoá

- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và góp ý
- Lắng nghe

- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- Trả lời
- Lắng nghe

- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe

của người Việt cổ .....
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
- HS thực hiện
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 62:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu .
* PTNL Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* PTPC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ,chấm chữa bài và
gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 2:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm
bảng lớp.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- Hs nêu: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Hs nêu: Tính bằng cách thuận
tiện
- HS làm bài

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Bài 3:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức.
Bài 4:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán bằng hai phép
tính liên quan đến biết tổng và hiệu.
Bài 5:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- 1HS lên bảng làm bài
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được
số tiền là:
-Nhận xét chữa bài
- 1HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chữa bài

-HS làm bài
-Cần dùng ít nhất 3 lượt di
chuyển:

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện
bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 13:
TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà
mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. Tóm tắt được nội dung các bước trồng
hoa, cây cảnh trong chậu.
* HS PT năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học, giao tiếp hợp
tác
* HS PT phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát.

cây hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu - HS liên hệ và trả lời.
hỏi:
+ Theo con những cây có đặc điểm gì gọi là cây
hoa? Những cây thế nào là cây cảnh?
+ Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh?
+ Những loại cây trồng ở chậu thường có đặc
điểm gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây.
- GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc - HS thực hiện
theo nhóm 4:
+ Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong
chậu chưa?
+ Những chậu cây như vậy thường được đặt ở
đâu?
+ Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu như
thế nào là đúng nhất?
+ Trong quá trình trồng hoa, cây cảnh cần chú ý
những vấn đề gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS - HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
2.2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh
trong chậu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm - HS thực hiện
nội dung mục 1 SHS tr.24 để nắm được các bước
trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và - HS thực hiện
thực hiện nhiệm vụ: 
+ Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và sắp
xếp đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh
trong chậu. (yêu cầu trong sgk)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác - HS trả lời.
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Lắng nghe
- GV cho HS xem video trồng cây hoa và cây - Xem video
cảnh.
- GV gọi HS nêu cảm nghĩ khi xem video.
- Nêu cảm nghĩ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ những chậu cây con - Ghi nhớ
nhìn thấy trong thực tiễn.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
Tiết 13:

Tiết 25:

Tiết 13:

Tiết 13:

Tiết 48:

Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
ĐC liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC VỚI VÒNG ( T1)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tin học
PHẦN MỀM SOA THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
TRANH CHẤM MÀU (TIẾT 1)
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 7 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 3 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 63:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu .
* PTNL Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
* PTPC nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
GV tổ chức cho Hs hát

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện

- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu: Tính giá trị của mỗi hóa
- GV cho Hs làm bài vào vở, 1 . bạn làm đơn.
bảng lớp.
- HS làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Bài 2:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề ,
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
- Hs đọc và phân tích đề.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Nêu cách làm khác?
Bài 3:
- GV cho học sinh đọc, nêu tóm tắt đề , - 1HS lên bảng làm bài
tìm hiểu cách giải , thực hiện.
( Giải tương tự bài 2)
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức.
- Nhận xét chữa bài
- Nêu cách làm khác?
Bài 4:
- Gv Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài. -HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài.
-Đặt vào giữa chữ số 1 và chữ số 8.
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 86:
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ
trong câu.
* PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu.
+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm của sự - HS nêu.
vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và
Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.
- GV chốt kết quả:
- HS lắng nghe.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm
ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh
đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?
- HS nêu.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.
- HS lắng nghe.
- HS chơi.
- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? Thuộc từ - HS nêu.
loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?
- HS đọc.
+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt là - HS nêu.
như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ có - HS lắng nghe.
nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính cách
của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ nào - HS nêu.
khác có chứa các tính từ trong bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....)

Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận.
yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh mát, - HS lắng nghe.
xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của
các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc
điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh
mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ
xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa
thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng
mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh
khác nhau. Các em chú ý quan sát kĩ đặc
điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả
chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b?
- HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào vở.
- HS làm vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa chữ - HS nêu.
cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?
- HS nêu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một bạn
- HS thực hiện.
em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ nào? - HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận.
gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
BÀI HỌC STEM VẬT DẪN NHIỆT

Tiết 25 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu và sử dụng vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém phù hợp với từng
trường hợp
* Biết và thực hành tính dẫn nhiệt vào cuộc sống hàng ngày
– Thực hành làm bình giữ nhiệt từ những vật liệu đơn giản.

– Tự tin khi trình bày ý tưởng, giới thiệu sản ph
 
Gửi ý kiến