Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:40' 06-11-2025
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:40' 06-11-2025
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10 ( Từ ngày 10/11đến ngày 14/11/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Ngày
thứ
Tiết
Tiết thứ
theo
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
dạy học
CC-
1
28
2
46
TOÁN
3
37
TA
Extension activities
4
38
TA
Unit 6 - Lesson 1 (1,2,3)
1
47
TOÁN
Ba
2
10
CN
11/11
3
9
BSKT
4
19
GDTC
Hai
10/11
HĐTT
TOÁN
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (T1)
Xén, thùng
Môn Toán
Động động tác lườn, động tác lưng
bụng, động tác toàn thân với vòng (T2)
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị GAĐT
Tư
2
65
TV
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
12/11
3
19
KH
Âm thanh và sự truyền âm thanh (T2)
đo đại lượng (TT)
GDTC
Động động tác lườn, động tác lưng
bụng,động tác toàn thân với vòng (T3)
Luyện tập chung
GAĐT
TV
Đọc: Đồng cỏ nở hoa(T1)
GAĐT
68
TV
Đọc: Đồng cỏ nở hoa(T2)
4
20
KH
Âm thanh trong cuộc sống (Tiết 1)
Bộ TN
1
69
TV
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
GAĐT
2
70
TV
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
1
50
TOÁN
Năm
2
67
13/11
3
30
Sáu
14/11
Tranh
đo đại lượng
48
20
GAĐT
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị GAĐT
1
4
Đồ dùng
3
4
SHHĐTN
10
ÂN
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Hành động giữ gìn trường học xanh,
sạch đẹp..
Ôn Đọc nhạc: Bài số 2
Hát: Nếu em là…
TUẦN 10 ( Từ ngày 10/11 đến ngày 14/11/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Ngày thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
64
TV
Đọc: Vẽ màu
1
Hai
10/11
Ba
11/11
Tư
12/11
Năm
13/11
2
3
9
19
TV- An toàn giao thông đường thuỷ (Tiết 1)
ATGT
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc
LSĐL
Bộ - tiết 3
4
1
2
3
4
10
10
39
TIN
MT
TA
1
49
TOÁN
2
66
TV
Viết: Tìm hiểu cách viết …tưởng tượng
3
10
ĐĐ
Yêu lao động (Tiết 1)
1
29
HĐTN
2
20
LSĐL
3
10
KNS
1
40
TA
Sáu
2
TALK
14/11
3
TALK
Đồ
dùng
dạy học
Lược đồ
Bài 10: Các thao tác với tệp và thư mục
Bài 3: Tranh chân dung nhân vật (Tiết 2)
Unit 6 - Lesson 1 (4; 5;6)
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị
đo đại lượng (TT)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giữ gìn
trường học xanh, sạch đẹp.
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 1
Unit 6 - Lesson 2 (1,2,3)
Lược đồ
TUẦN 10
Tiết 28:
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 46 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Đố bạn
- Lắng nghe
- 1 phút = 60 giây
- Chia sẻ
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ KQ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
- Thực hiện nhóm 4
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Tham gia chơi
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- Quan sát, cổ vũ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận
là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là
năm nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
......................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 37:
Tiết 38:
Tiếng Anh
EXTENSION-ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 6 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: VẼ MÀU
Tiết 64:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn
nhỏ khi vẽ tranh. Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách
gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm,
cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân
trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá
nhân.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả
lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn
xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui
sáng tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm
và cho biết tranh nói với em điều gì về
chủ điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện
tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của
nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là;
Làm mát những rặng cây; Màu nâu này
biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và
trả lời câu 1: Tìm trong bài thơ những
từ ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn,
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm
đôi
- HS chia sẻ
- HS quan sát và chia
sẻ.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu
bài tập
Hoa hồng – màu đỏ;
nắng – màu vàng;
rừng đại ngàn)
đêm – màu ... .
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
- HS thảo luận và chia
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật sẻ
ở những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo
- HS trả lời
em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng
thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc
mẹ sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một
- HS trả lời.
bức trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ
gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
- HS lắng nghe
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
gì về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em
đã làm gì để thể hiện tình cảm của
mình đối với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân
tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
....... ............................................................................................
.....................
An toàn giao thông.
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (Tiết 1)
Tiết 9 :
I.Yêu cầu cần đạt
*Giúp HS: Nhận biết một số phương tiện giao thông đường thuỷ thông dụng;
Biết cách tham gia giao thông đường thuỷ an toàn; Nhận biết và phòng tránh
những hành vi không an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
*HS PT năng lực quan sát, dự đoán và phòng tránh tình huống có thể xảy ra tai
nạn giao thông; Chia sẻ với mọi người về những tình huống nguy hiểm có thể
xảy ra khi tham gia giao thông và cách phòng tránh.
*HS PT phẩm chất trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
GV và HS: Tài liệu Giáo dục an toàn giao thông – dành cho HS lớp 4.
GV tìm hiểu một số cách dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
-Kể tên những phương tiện giao
thông đường thuỷ mà em từng đi?
*Giới thiệu bài
2. Khám phá
a/Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống có thể dẫn đến tai nạn giao
thông đường thủy
- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát và
tìm hiểu các tranh 1, 2, 3, 4, (trang
20).
– Dự đoán điều gì có thể xảy ra trong
mỗi tình huống.
– Em cần làm gì để phòng tránh tai
nạn giao thông trong các tình huống
trên?
-HS trả lời
-HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời
các câu hỏi:
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
HS nhận xét, thống nhất câu trả lời:
- Tranh 1: Tàu thuỷ (thường hoạt
động trên sông lớn hoặc biển).
-Tranh 2 : Thuyền (xuồng, ghe)
(thường hoạt động trên sông nhỏ,
kênh, rạch…)
- Tranh 3 : Phà (thường hoạt động
trên sông lớn hoặc biển, đưa người và
phương tiện giao thông đường bộ qua
sông, biển)
- Tranh 4 : Bè mảng (thường hoạt
động ở sông, suối vùng núi, dùng để
chở người hoặc hàng hoá qua sông,
suối)
+ Mặc áo phao hoặc đeo thiết bị nổi.
+ Ngồi ổn định, ngay ngắn và đúng vị
trí. + Lên, xuống theo hướng dẫn
– Liên hệ thực tế : Khi tham gia giao
thông đường thuỷ, em cần làm gì để
đảm bảo an toàn?
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số
HS làm việc nhóm, thảo luận và thực
hành vi không an toàn khi tham gia hiện nhiệm vụ
giao thông đường thuỷ
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo Đại diện các nhóm trả lời.
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:
– Không mặc áo phao;
Chỉ ra những hành vi không an toàn
khi tham gia giao thông đường thuỷ. – Đứng lên hoặc nhoài người, thò tay,
– Kể thêm một số hành vi không an
toàn khác.
GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
– Nêu được tên một số phương tiện -HS trình bày và nêu cách phòng
tránh.
giao thông đường thuỷ thông dụng.
-HS nhận xét, kết luận.
– Biết cách tham gia giao thông
đường thuỷ an toàn.
-Vận dụng bài học vào thực tế cuộc
sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………
………...............…………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tiết 19:
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
*HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu những điều kiện thuận lợi và - HS nêu.
khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2.1.1. Thực trạng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về
thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng
bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập.
(đất, nguồn nước, khí hậu, sinh
vật....)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng
- HS lắng nghe.
bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần
quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước
ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm,
tác động của biến đổi khí hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- HS quan sát
- GV giải thích cho HS hiểu khái
niệm biến đổi khí hậu là sự thay
đổi của khí hậu và của những thành
phần liên quan gồm đại dương, đất
đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển
như tăng nhiệt độ, băng tan và nước
biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận.
đưa ra các biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Một số biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi
quy định.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ
thiên nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng
bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã
và đang có những tác động tiêu cực
ở tất cả các vùng của nước ta. Vì
vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, trang bị
cho mình những kiến thức và sẵn
sàng hành động để góp phần giảm
nhẹ và thích ứng với biến đổi khí
hậu.
2.2. Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện.
trong SGK vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.
- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy nêu những việc em có thể làm - HS nêu.
để chia sẻ khó khăn với các bạn ở
nơi có thiên tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 47:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối
lượng, củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- HS thực hiện.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và
cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
- Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
- Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng - HS thực hiện
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải
lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- HS thực hiện
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................... …
…................................................................................................
Công nghệ
GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
Tiết 10:
(T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm
trong quá trình học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng
cụ phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu
học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý
đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt
giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt
nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt
giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
trong SGK.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho
HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các
bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa
chậu cho thêm giá thể vào châu cho
đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn
nhẹ gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo
luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng
cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh
trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn
cưa, xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt
hoa, cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS tham gia chơi.
-HS theo dõi và lắng
nghe.
- HS trao đổi trong
nhóm với nhau để
sắp xếp.
- Đại diện các nhóm
chia sẻ.
- HS chia sẻ nối tiếp.
-HS theo dõi và lắng
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước
nghe.
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e
– b – c – d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong quá
trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn
dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi
trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
- 2 – 3 HS nhắc.
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn
- HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc
một cây cảnh trong chậu mà em được
chứng kiến.
- HS chia sẻ nhóm
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
đôi.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo
- HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước
- HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân;
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong
châu cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 10: Môn Toán
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 19: ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG BỤNG,
ĐỘNG TÁC
TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( Tiết 2)
Tiết 10:
Buổi chiều
Tin học
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 10:
Tiết 39:
Mĩ thuật
TRANH CHÂN DUNG NHÂN VẬT ( Tiết 2)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 6 – LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 12 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 48:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng tính toán diện tích, giới thiệu mệnh giá mới
200 000 đồng và 500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử
dụng tiền
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng
- Lắng nghe
đi chợ
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- YC học sinh thảo luận nhóm
- Thảo luận chia sẻ
- Đại diện tình bày chia sẻ
KQ:
a) Ý D
b) Ý B
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giới thiệu một số mệnh giá tiền
200 000 đồng và 500 000 đồng cho
- HS đọc.
hs
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó
- Quan sát
đổi chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: a) Ý A
- Lắng nghe
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đề bài toán.
- HS đọc.
- GV tổ chức nhóm 4 cho hs chơi trò
chơi Đi chợ
- HS tham gia chơi
Luật chơi: Yc 3 học sinh đóng vai
người bán hàng và hai người mua
hàng. Cho Hs tính số tiền và trả lại
tiền cho người bán hàng
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VD thực hành cùng mẹ đi chợ mua
- Thực hiện
đồ
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
....................................................................................................
....................................................................................................
......................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN
Tiết 65:
HÓA
I. Yêu cầu cần đạt
* Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các
vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. Nói và viết
được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* HS phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Học sinh phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV và học sinh cùng múa, hát - HS múa hát
một bài hát: Cháu vẽ ông mặt
trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: - HS đọc
anh, cô, chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất
câu trả lời.
St Từ in
Con vật
t đậm
1 anh
Chuồn chuồn
GV chốt: Tác dụng của các từ hô
ớt
gọi trên làm cho các con vật
2 cô
Chuồn chuồn
trong đoạn văn trở nên sinh
kim
động, gần gũi với con người
3 chú
Bọ ngựa
hơn. Đoạn văn viết về những
4 ả
Cánh cam
con vật như nói về con người.
5 chị
Cào cào
6 bác
Giang, dẽ
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm
trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ - HS nêu
hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc
hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ
theo yêu cầu của bài tập.
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong
đoạn thơ, những vật và hiện
- HS đọc
tượng tự nhiên nào được nhân
hóa? Chúng nhân hóa bằng
cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và
- HS tìm và viết vào vở
viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa
trốn tìm; Cây đào lim dim,
cười; Quất gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt
động, đặc điểm của người để
nói về hoạt động, đặc điểm của
vật.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2
câu về con vật, cây cối, đồ vật,
… trong đó có sử dụng biện
- HS đặt câu.
pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở,
đ
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Ngày
thứ
Tiết
Tiết thứ
theo
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
dạy học
CC-
1
28
2
46
TOÁN
3
37
TA
Extension activities
4
38
TA
Unit 6 - Lesson 1 (1,2,3)
1
47
TOÁN
Ba
2
10
CN
11/11
3
9
BSKT
4
19
GDTC
Hai
10/11
HĐTT
TOÁN
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (T1)
Xén, thùng
Môn Toán
Động động tác lườn, động tác lưng
bụng, động tác toàn thân với vòng (T2)
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị GAĐT
Tư
2
65
TV
Luyện từ và câu: Biện pháp nhân hoá
12/11
3
19
KH
Âm thanh và sự truyền âm thanh (T2)
đo đại lượng (TT)
GDTC
Động động tác lườn, động tác lưng
bụng,động tác toàn thân với vòng (T3)
Luyện tập chung
GAĐT
TV
Đọc: Đồng cỏ nở hoa(T1)
GAĐT
68
TV
Đọc: Đồng cỏ nở hoa(T2)
4
20
KH
Âm thanh trong cuộc sống (Tiết 1)
Bộ TN
1
69
TV
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
GAĐT
2
70
TV
Nói và nghe: Chúng em sáng tạo
1
50
TOÁN
Năm
2
67
13/11
3
30
Sáu
14/11
Tranh
đo đại lượng
48
20
GAĐT
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị GAĐT
1
4
Đồ dùng
3
4
SHHĐTN
10
ÂN
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Hành động giữ gìn trường học xanh,
sạch đẹp..
Ôn Đọc nhạc: Bài số 2
Hát: Nếu em là…
TUẦN 10 ( Từ ngày 10/11 đến ngày 14/11/2025)
Buổi học thứ hai/ngày GV Đỗ Thị Thu Hương– Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Ngày thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
64
TV
Đọc: Vẽ màu
1
Hai
10/11
Ba
11/11
Tư
12/11
Năm
13/11
2
3
9
19
TV- An toàn giao thông đường thuỷ (Tiết 1)
ATGT
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc
LSĐL
Bộ - tiết 3
4
1
2
3
4
10
10
39
TIN
MT
TA
1
49
TOÁN
2
66
TV
Viết: Tìm hiểu cách viết …tưởng tượng
3
10
ĐĐ
Yêu lao động (Tiết 1)
1
29
HĐTN
2
20
LSĐL
3
10
KNS
1
40
TA
Sáu
2
TALK
14/11
3
TALK
Đồ
dùng
dạy học
Lược đồ
Bài 10: Các thao tác với tệp và thư mục
Bài 3: Tranh chân dung nhân vật (Tiết 2)
Unit 6 - Lesson 1 (4; 5;6)
Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị
đo đại lượng (TT)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giữ gìn
trường học xanh, sạch đẹp.
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 1
Unit 6 - Lesson 2 (1,2,3)
Lược đồ
TUẦN 10
Tiết 28:
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 46 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Đố bạn
- Lắng nghe
- 1 phút = 60 giây
- Chia sẻ
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ KQ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
- Thực hiện nhóm 4
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Tham gia chơi
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- Quan sát, cổ vũ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận
là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là
năm nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
......................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 37:
Tiết 38:
Tiếng Anh
EXTENSION-ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 6 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: VẼ MÀU
Tiết 64:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn
nhỏ khi vẽ tranh. Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách
gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm,
cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân
trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá
nhân.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả
lời câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn
xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui
sáng tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm
và cho biết tranh nói với em điều gì về
chủ điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện
tâm trạng, cảm xúc, sự khám phá của
nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ
phát âm sai: Còn màu xanh chiếu là;
Làm mát những rặng cây; Màu nâu này
biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và
trả lời câu 1: Tìm trong bài thơ những
từ ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn,
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm
đôi
- HS chia sẻ
- HS quan sát và chia
sẻ.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu
bài tập
Hoa hồng – màu đỏ;
nắng – màu vàng;
rừng đại ngàn)
đêm – màu ... .
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
- HS thảo luận và chia
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật sẻ
ở những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo
- HS trả lời
em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng
thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc
mẹ sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một
- HS trả lời.
bức trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ
gì? Em chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
- HS lắng nghe
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - HS trả lời.
gì về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em
đã làm gì để thể hiện tình cảm của
mình đối với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân
tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
....... ............................................................................................
.....................
An toàn giao thông.
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (Tiết 1)
Tiết 9 :
I.Yêu cầu cần đạt
*Giúp HS: Nhận biết một số phương tiện giao thông đường thuỷ thông dụng;
Biết cách tham gia giao thông đường thuỷ an toàn; Nhận biết và phòng tránh
những hành vi không an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
*HS PT năng lực quan sát, dự đoán và phòng tránh tình huống có thể xảy ra tai
nạn giao thông; Chia sẻ với mọi người về những tình huống nguy hiểm có thể
xảy ra khi tham gia giao thông và cách phòng tránh.
*HS PT phẩm chất trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
GV và HS: Tài liệu Giáo dục an toàn giao thông – dành cho HS lớp 4.
GV tìm hiểu một số cách dự đoán để phòng tránh tai nạn giao thông.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
-Kể tên những phương tiện giao
thông đường thuỷ mà em từng đi?
*Giới thiệu bài
2. Khám phá
a/Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống có thể dẫn đến tai nạn giao
thông đường thủy
- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát và
tìm hiểu các tranh 1, 2, 3, 4, (trang
20).
– Dự đoán điều gì có thể xảy ra trong
mỗi tình huống.
– Em cần làm gì để phòng tránh tai
nạn giao thông trong các tình huống
trên?
-HS trả lời
-HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời
các câu hỏi:
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
HS nhận xét, thống nhất câu trả lời:
- Tranh 1: Tàu thuỷ (thường hoạt
động trên sông lớn hoặc biển).
-Tranh 2 : Thuyền (xuồng, ghe)
(thường hoạt động trên sông nhỏ,
kênh, rạch…)
- Tranh 3 : Phà (thường hoạt động
trên sông lớn hoặc biển, đưa người và
phương tiện giao thông đường bộ qua
sông, biển)
- Tranh 4 : Bè mảng (thường hoạt
động ở sông, suối vùng núi, dùng để
chở người hoặc hàng hoá qua sông,
suối)
+ Mặc áo phao hoặc đeo thiết bị nổi.
+ Ngồi ổn định, ngay ngắn và đúng vị
trí. + Lên, xuống theo hướng dẫn
– Liên hệ thực tế : Khi tham gia giao
thông đường thuỷ, em cần làm gì để
đảm bảo an toàn?
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số
HS làm việc nhóm, thảo luận và thực
hành vi không an toàn khi tham gia hiện nhiệm vụ
giao thông đường thuỷ
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo Đại diện các nhóm trả lời.
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:
– Không mặc áo phao;
Chỉ ra những hành vi không an toàn
khi tham gia giao thông đường thuỷ. – Đứng lên hoặc nhoài người, thò tay,
– Kể thêm một số hành vi không an
toàn khác.
GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
3. Vận dụng, trải nghiệm
– Nêu được tên một số phương tiện -HS trình bày và nêu cách phòng
tránh.
giao thông đường thuỷ thông dụng.
-HS nhận xét, kết luận.
– Biết cách tham gia giao thông
đường thuỷ an toàn.
-Vận dụng bài học vào thực tế cuộc
sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………
………...............…………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tiết 19:
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
*HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu những điều kiện thuận lợi và - HS nêu.
khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2.1.1. Thực trạng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về
thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng
bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập.
(đất, nguồn nước, khí hậu, sinh
vật....)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng
- HS lắng nghe.
bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần
quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước
ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm,
tác động của biến đổi khí hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- HS quan sát
- GV giải thích cho HS hiểu khái
niệm biến đổi khí hậu là sự thay
đổi của khí hậu và của những thành
phần liên quan gồm đại dương, đất
đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển
như tăng nhiệt độ, băng tan và nước
biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận.
đưa ra các biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Một số biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi
quy định.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ
thiên nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng
bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã
và đang có những tác động tiêu cực
ở tất cả các vùng của nước ta. Vì
vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, trang bị
cho mình những kiến thức và sẵn
sàng hành động để góp phần giảm
nhẹ và thích ứng với biến đổi khí
hậu.
2.2. Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện.
trong SGK vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.
- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy nêu những việc em có thể làm - HS nêu.
để chia sẻ khó khăn với các bạn ở
nơi có thiên tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 47:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối
lượng, củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- HS thực hiện.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và
cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
- Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
- Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng - HS thực hiện
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải
lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng
- HS thực hiện
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................... …
…................................................................................................
Công nghệ
GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
Tiết 10:
(T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm
trong quá trình học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng
cụ phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu
học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS xem video hướng - HS theo dõi.
dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý
đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt
giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt
nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt
giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
trong SGK.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho
HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự các
bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay
một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở
đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa
chậu cho thêm giá thể vào châu cho
đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn
nhẹ gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo
luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng
cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh
trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn
cưa, xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt
hoa, cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS tham gia chơi.
-HS theo dõi và lắng
nghe.
- HS trao đổi trong
nhóm với nhau để
sắp xếp.
- Đại diện các nhóm
chia sẻ.
- HS chia sẻ nối tiếp.
-HS theo dõi và lắng
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước
nghe.
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là e
– b – c – d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong quá
trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn
dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi
trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
- 2 – 3 HS nhắc.
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn
- HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc
một cây cảnh trong chậu mà em được
chứng kiến.
- HS chia sẻ nhóm
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
đôi.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo
- HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước
- HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân;
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong
châu cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 10: Môn Toán
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 19: ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG BỤNG,
ĐỘNG TÁC
TOÀN THÂN VỚI VÒNG ( Tiết 2)
Tiết 10:
Buổi chiều
Tin học
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 10:
Tiết 39:
Mĩ thuật
TRANH CHÂN DUNG NHÂN VẬT ( Tiết 2)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 6 – LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 12 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng
Toán
Tiết 48:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng tính toán diện tích, giới thiệu mệnh giá mới
200 000 đồng và 500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử
dụng tiền
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng
- Lắng nghe
đi chợ
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- YC học sinh thảo luận nhóm
- Thảo luận chia sẻ
- Đại diện tình bày chia sẻ
KQ:
a) Ý D
b) Ý B
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giới thiệu một số mệnh giá tiền
200 000 đồng và 500 000 đồng cho
- HS đọc.
hs
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó
- Quan sát
đổi chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: a) Ý A
- Lắng nghe
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đề bài toán.
- HS đọc.
- GV tổ chức nhóm 4 cho hs chơi trò
chơi Đi chợ
- HS tham gia chơi
Luật chơi: Yc 3 học sinh đóng vai
người bán hàng và hai người mua
hàng. Cho Hs tính số tiền và trả lại
tiền cho người bán hàng
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VD thực hành cùng mẹ đi chợ mua
- Thực hiện
đồ
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
....................................................................................................
....................................................................................................
......................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN
Tiết 65:
HÓA
I. Yêu cầu cần đạt
* Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các
vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. Nói và viết
được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* HS phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Học sinh phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV và học sinh cùng múa, hát - HS múa hát
một bài hát: Cháu vẽ ông mặt
trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: - HS đọc
anh, cô, chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất
câu trả lời.
St Từ in
Con vật
t đậm
1 anh
Chuồn chuồn
GV chốt: Tác dụng của các từ hô
ớt
gọi trên làm cho các con vật
2 cô
Chuồn chuồn
trong đoạn văn trở nên sinh
kim
động, gần gũi với con người
3 chú
Bọ ngựa
hơn. Đoạn văn viết về những
4 ả
Cánh cam
con vật như nói về con người.
5 chị
Cào cào
6 bác
Giang, dẽ
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm
trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ - HS nêu
hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc
hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ
theo yêu cầu của bài tập.
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong
đoạn thơ, những vật và hiện
- HS đọc
tượng tự nhiên nào được nhân
hóa? Chúng nhân hóa bằng
cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và
- HS tìm và viết vào vở
viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa
trốn tìm; Cây đào lim dim,
cười; Quất gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt
động, đặc điểm của người để
nói về hoạt động, đặc điểm của
vật.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2
câu về con vật, cây cối, đồ vật,
… trong đó có sử dụng biện
- HS đặt câu.
pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở,
đ
 








Các ý kiến mới nhất