Tiếng Việt 2.Giáo án 2 TV tuần 1(KTTT) tích hợp mới nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VŨ THỊ HỒNG
Ngày gửi: 17h:28' 07-07-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: VŨ THỊ HỒNG
Ngày gửi: 17h:28' 07-07-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô,
bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý kiến
rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng lời chào
trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời
thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho
bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo tâm thế vui vẻ
trước khi vào bài.
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ Tổ
minh họa SGK trang 10 và nêu những hình ảnh quốc, cô giáo đứng đón học sinh, các bạn mặc
mình nhìn thấy.
đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp nhau.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp,
giảng?
đồng phục; em cảm thấy háo hức, vui và
muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và
nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các xác định tên bài: Tôi là học sinh lớp 2.
em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu
niềm vui, sự háo hức của bạn nhỏ trong ngày
khai giảng và học cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ,
đồng phục gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn
biết chào hỏi thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ
và vui vẻ vào lớp.
phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo nhóm.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là
học sinh lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui,
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi
thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi đến
bài đọc trong SGK và chú ý giọng đọc vui,
trường; nhấn giọng ở các từ: vùng dậy, chuẩn
háo hức.
bị xong, rối rít, ríu rít.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và nêu từ
câu khó và giải nghĩa từ.
ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn trong SGK
từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo
đúng theo hướng dẫn.
đến “cùng các bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các từ khó
phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, theo mẫu: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn
níu, lớn bổng.
bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng - HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng
vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và đọc với
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.”
giọng tự nhiên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn - HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một
đọc một đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp đoạn và góp ý cho bạn bằng lời: Bạn đọc rõ
ý nhẹ nhàng về phát âm, tốc độ, giọng đọc.
hơn. Bạn cần ngắt nghỉ sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét,
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi và
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
nhận xét giọng đọc.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của nhân
- HS nêu: Cần đọc giọng vui, háo hức; lời
vật trong bài.
nhân vật đọc tự nhiên, rõ cảm xúc.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Tôi là học
- HS ghi nhớ nhiệm vụ luyện đọc ở nhà.
sinh lớp 2 cho người thân nghe.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu niềm vui của bạn nhỏ trong ngày khai
giảng lớp 2. Mục tiêu tích hợp: HS biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm
học mới.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ vùng dậy,
Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
chuẩn bị rất nhanh và muốn đến sớm nhất lớp.
hức đến trường vào ngày khai giảng?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến
sớm nhất lớp không? Vì sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm nhất lớp,
vì khi bạn đến cổng trường đã có mấy bạn
cùng lớp đang ríu rít nói cười trong sân.
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên,
đã là học sinh lớp 2 và không còn rụt rè như
các em lớp 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2 và nêu:
trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với đoạn 1 phù hợp tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh
mỗi đoạn trong bài đọc.
2, đoạn 3 phù hợp tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn
- HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc bạn năm
trong ngày đầu năm học, em có thể nói lời gì để học mới chăm ngoan, học tốt. HS đáp lại:
bạn thấy vui và gần gũi hơn?
Cảm ơn bạn, mình cũng chúc bạn học vui.
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng,
- HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng, nhìn
động viên và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn
vào bạn, nói vừa đủ nghe và biết cảm ơn khi
kĩ năng giao tiếp tích cực; điều đó giúp lớp học nhận lời chúc.
thân thiện, các bạn mạnh dạn hơn và tình bạn
ngày càng đẹp.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui của
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến trường;
bạn nhỏ khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn em cần yêu quý bạn bè, chào hỏi thân thiện và
bè, biết chào hỏi, động viên nhau để mỗi ngày
học tập chăm chỉ.
đến trường là một ngày vui.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp; luyện đọc lời nhân vật rõ cảm xúc.
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân
- HS đọc lại lời nhân vật với giọng vui, nhanh
biệt giọng người kể chuyện và lời nói trực tiếp và rõ cảm xúc háo hức.
của nhân vật: “Con muốn đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và - HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm đọc
thi đọc trước lớp.
trước lớp, HS khác nhận xét.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Luyện nói lời chào trong các tình huống quen thuộc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS chọn đúng từ ngữ, nói lời chào phù hợp trong các tình huống.
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp
1 trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b.
háo hức; c. rụt rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh
chọn đáp án trong SGK/VBT.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi tiết
trong bài đọc để chọn từ ngữ phù hợp.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời
chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường; b.
Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp; c.
Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau
ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
từng tình huống cần nói lời chào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng
vai nói lời chào và đáp lời chào.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù
hợp.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ phép,
thân thiện; các em cần dùng lời chào phù hợp
với mẹ, thầy cô và bạn bè mỗi ngày.
- HS lắng nghe, xác định cần chọn từ nói về
các em lớp 1 trong ngày khai trường.
- HS làm việc cá nhân và chọn đáp án c: rụt
rè.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì còn níu
chặt tay bố mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội dung bài
đọc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định lời chào phù hợp với
mẹ, thầy cô và bạn bè.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con chào
mẹ, con vào lớp ạ; Em chào cô ạ; Chào bạn,
mình rất vui được gặp bạn.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân thiện và tự
nhiên hơn.
- HS nêu lại một lời chào phù hợp và thực
hiện chào bạn bên cạnh.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Hệ thống nội dung bài học và giao nhiệm vụ vận dụng.
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc giúp em - HS trả lời: Hôm nay học bài Tôi là học sinh
hiểu điều gì về ngày khai giảng lớp 2?
lớp 2; bài đọc giúp em hiểu ngày khai giảng
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người thân
lớp 2 rất vui, ai cũng háo hức đến trường.
nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào thân thiện. - HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà và thực
hành 3 lời chào thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
4. Tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, giáo
dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường
luôn xanh - sạch - đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với tiết tập viết.
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về trường
- HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi” được
lớp, sau đó hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh viết hoa vì đứng đầu tên bài, đầu câu.
lớp 2, chữ cái nào được viết hoa ở đầu câu
hoặc đầu tên bài?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và đọc
các em sẽ luyện viết chữ hoa A, sau đó viết
thầm yêu cầu bài viết.
câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường
thật đúng, đẹp.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa A.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc
- HS lắng nghe, xác định cần viết đúng chữ
lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
- HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa A
mẫu chữ hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: cao 5 li, gồm nét móc ngược trái, nét móc
Chữ hoa A cao mấy li? Gồm những nét nào? ngược phải và nét lượn ngang.
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay viết
quy trình: đặt bút ở đường kẻ ngang 2, hơi
mô phỏng: đặt bút, đưa bút lên - xuống
lệch về bên trái; đưa bút lượn lên tạo nét móc đúng hướng, dừng bút đúng vị trí và viết nét
ngược trái, chạm gần đường kẻ ngang 6; tiếp lượn ngang cân đối ở giữa thân chữ.
tục lượn xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi đưa
bút lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở
đường kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết nét lượn
ngang ở giữa thân chữ, cân đối hai bên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ
con; quan sát và sửa lỗi về điểm đặt bút,
bảng; HS tự sửa lỗi nếu đặt bút quá thấp,
hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ rộng thân chữ, đưa nét chưa mềm, nét lượn ngang lệch
vị trí nét lượn ngang và điểm dừng bút.
hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết đúng độ
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao đúng,
cao, nét mềm mại và cân đối; khi viết chậm,
nét đều và cân đối.
các em sẽ dễ sửa lỗi hơn.
3. Thực hành (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng câu ứng dụng và biết giữ sân trường xanh - sạch - đẹp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn
ngập sân trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; yêu
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ “Ánh”
cầu HS nhận xét chữ viết hoa, khoảng cách
viết hoa chữ A có dấu sắc; giữa các tiếng
giữa các tiếng và dấu chấm cuối câu.
cách một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn:
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào thùng,
Muốn sân trường luôn đẹp dưới ánh nắng,
nhặt giấy vụn, không hái hoa, không bẻ
chúng ta cần làm gì mỗi ngày?
cành, tiết kiệm nước và nhắc bạn giữ vệ
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự sinh sân trường.
có, mà do mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi
quy định, không bẻ cành, không giẫm lên bồn
hoa, biết nhặt giấy vụn, tiết kiệm nước khi
rửa tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng, viết
vở một dòng chữ hoa A cỡ vừa, một dòng
từng dòng vào vở và tự kiểm tra khoảng
chữ hoa A cỡ nhỏ và câu ứng dụng.
cách chữ.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, - HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng độ
sửa bài và chốt cách trình bày.
cao hoặc khoảng cách giữa các tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân
- HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết giữ
trường sạch đẹp cũng cần sự tự giác của từng sân trường sạch đẹp.
bạn mỗi ngày.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố quy trình viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng
- HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi đứng
dụng hôm nay nhắc em điều gì về sân
đầu câu, đầu tên riêng; câu ứng dụng nhắc
trường?
em yêu sân trường và giữ vệ sinh trường
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A lớp.
và thực hiện một việc giữ vệ sinh lớp học
- HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và bỏ
hoặc sân trường.
rác đúng nơi quy định.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại
trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung chia sẻ về kì nghỉ hè của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bạn kể, đặt câu hỏi và nhận xét tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, bạn bè.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ an toàn khi vui chơi trong kì nghỉ hè.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không tự
ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy
dưới nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa hoạt động mùa hè trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi, thẻ tình huống an
toàn khi vui chơi.
- HS: SGK, vở ô li, nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhớ trải nghiệm mùa hè của HS.
- GV tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: - HS lần lượt nêu: đi biển, về quê, thăm
mỗi HS nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ ông bà, đá bóng, đọc truyện, chơi cùng anh
kì nghỉ hè như biển, quê, đọc sách, đá bóng,
chị.
thăm ông bà.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe
- HS mở SGK trang 12, chuẩn bị quan sát
hôm nay, các em sẽ quan sát tranh, kể về điều tranh và nhớ lại kỉ niệm mùa hè của mình.
đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè và nói cảm xúc
của mình khi trở lại trường.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Kể được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè theo gợi ý của SGK.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Mục tiêu: HS kể được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè theo gợi ý của SGK.
Bài tập 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong
kì nghỉ hè của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi hỏi:
Nghỉ hè, em được đi những đâu? Em được
tham gia những hoạt động nào? Em nhớ nhất
điều gì?
- GV làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm
việc nhóm 2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe
đặt một câu hỏi lịch sự.
- GV mời HS trình bày trước lớp; GV nhận
xét, sửa bài về nội dung, giọng nói và cách đặt
câu hỏi.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có
hoạt động vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui
chơi gần nước, điều gì có thể nguy hiểm?
- GV diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ,
biển có thể sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có
chỗ trơn trượt. Học sinh lớp 2 tuyệt đối không
tự ý đi tắm sông, ao, hồ; không rủ bạn ra bờ
kênh, hồ nước chơi một mình; khi đi bơi phải
có người lớn đi cùng, chọn nơi an toàn, mặc
áo phao khi cần; không xô đẩy, nô đùa dưới
nước; nếu thấy bạn gặp nguy hiểm thì không
tự nhảy xuống cứu mà phải kêu to, gọi người
lớn, tìm vật nổi hoặc cây dài để hỗ trợ an toàn.
- GV đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà
chơi một mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
- GV kết luận: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ,
nhưng an toàn là quan trọng nhất; biết từ chối
điều nguy hiểm là một kĩ năng sống cần thiết.
- HS quan sát tranh và nêu: có bạn đi về
quê ven sông, có bạn đi biển, có bạn đá
bóng; em có thể kể về đi thăm ông bà, đi
bơi, đọc sách hoặc chơi thể thao.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em về quê ngoại.
Em được câu cá với anh trai. Em nhớ nhất
buổi tối cả nhà ăn cơm chung. Em rất vui.
- HS kể trước lớp; HS khác đặt câu hỏi:
Bạn đi cùng ai? Bạn nhớ nhất điều gì? Bạn
cảm thấy thế nào?
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước sâu, trơn
trượt, bị đuối nước. HS nêu cách phòng
tránh: không tự đi bơi, có người lớn đi
cùng, mặc áo phao, không xô đẩy, gọi
người lớn khi thấy nguy hiểm.
- HS đáp: Mình không đi đâu, nguy hiểm
lắm. Chúng mình phải xin phép người lớn
và chỉ chơi ở nơi an toàn.
- HS nhắc lại: Em không tự ý chơi gần ao,
hồ, sông, biển; em biết gọi người lớn khi
cần giúp đỡ.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Viết được 2 - 3 câu ngắn, đúng nội dung đã nói.
Hoạt động 2: Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Mục tiêu: HS viết được 2 - 3 câu ngắn về kì nghỉ hè của em.
Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về
những ngày hè của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi ý:
hè em đi đâu hoặc làm gì; em nhớ nhất điều
gì; em cảm thấy thế nào.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3
câu vào vở.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui, háo hức,
nhớ bạn bè và thầy cô khi trở lại trường.
- HS viết: Hè vừa rồi, em về quê thăm ông
bà. Em được chơi đá bóng với anh họ. Em
rất vui và mong hè sau lại được về quê.
- HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu dấu chấm
hoặc câu chưa rõ ý theo góp ý của GV.
- GV mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết
hoa đầu câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn
đạt cảm xúc.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- GV kết luận: Câu viết tốt cần ngắn gọn,
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3 câu trong vở.
đúng trải nghiệm của em và thể hiện được
cảm xúc thật.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách kể, viết về kì nghỉ hè và nhắc lại quy tắc an toàn.
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm gì, nhớ
nào? Khi vui chơi gần nước, em cần nhớ điều nhất điều gì, cảm xúc ra sao; em không tự
gì?
ý chơi gần nước và phải có người lớn khi
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người
đi bơi.
thân nghe và cùng người thân thống nhất một - HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ niệm hè và
quy tắc an toàn khi đi chơi.
nhớ quy tắc không tự ý tắm sông, ao, hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời
gian trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ suy nghĩ khi luyện đọc và trao đổi nội dung bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng bài học để sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc khổ thơ yêu thích.
- Trách nhiệm: biết quý trọng và sử dụng thời gian hợp lí.
4. Tích hợp:
- Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng mỗi ngày để
học tập, lao động và làm việc có ích.
- KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui
chơi phù hợp.
- Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài thơ trong SGK, bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc, máy chiếu/ti
vi, thẻ “Việc có ích hôm nay”.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ việc đã làm trong ngày hôm qua và dẫn vào chủ đề quý trọng thời gian.
- GV hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi học, đọc bài,
việc gì ở nhà hoặc ở trường?
phụ mẹ xếp quần áo, tưới cây, chơi thể
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 13,
thao và ngủ đúng giờ.
nêu yêu cầu SGK: Kể lại những việc em đã
- HS quan sát tranh và nêu: bạn nhỏ cầm tờ
làm ngày hôm qua.
lịch cũ, hỏi bố; tranh còn có hình cánh
đồng, bông hoa, bạn học bài và bạn chăm
cây.
- GV giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ cầm tờ
- HS mở SGK trang 13, xác định tên bài
lịch cũ và hỏi: Ngày hôm qua đâu rồi? Hôm
Ngày hôm qua đâu rồi? và chuẩn bị đọc.
nay, chúng ta sẽ đọc bài thơ để hiểu ngày hôm
qua có còn lại không và vì sao chúng ta cần
quý trọng thời gian.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng bài thơ; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ và khổ thơ.
a. GV đọ
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô,
bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý kiến
rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng lời chào
trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời
thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho
bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo tâm thế vui vẻ
trước khi vào bài.
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ Tổ
minh họa SGK trang 10 và nêu những hình ảnh quốc, cô giáo đứng đón học sinh, các bạn mặc
mình nhìn thấy.
đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp nhau.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp,
giảng?
đồng phục; em cảm thấy háo hức, vui và
muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và
nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các xác định tên bài: Tôi là học sinh lớp 2.
em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu
niềm vui, sự háo hức của bạn nhỏ trong ngày
khai giảng và học cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ,
đồng phục gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn
biết chào hỏi thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ
và vui vẻ vào lớp.
phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo nhóm.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là
học sinh lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui,
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi
thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi đến
bài đọc trong SGK và chú ý giọng đọc vui,
trường; nhấn giọng ở các từ: vùng dậy, chuẩn
háo hức.
bị xong, rối rít, ríu rít.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và nêu từ
câu khó và giải nghĩa từ.
ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn trong SGK
từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo
đúng theo hướng dẫn.
đến “cùng các bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các từ khó
phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, theo mẫu: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn
níu, lớn bổng.
bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng - HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng
vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và đọc với
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.”
giọng tự nhiên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn - HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc một
đọc một đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp đoạn và góp ý cho bạn bằng lời: Bạn đọc rõ
ý nhẹ nhàng về phát âm, tốc độ, giọng đọc.
hơn. Bạn cần ngắt nghỉ sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét,
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo dõi và
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
nhận xét giọng đọc.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của nhân
- HS nêu: Cần đọc giọng vui, háo hức; lời
vật trong bài.
nhân vật đọc tự nhiên, rõ cảm xúc.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Tôi là học
- HS ghi nhớ nhiệm vụ luyện đọc ở nhà.
sinh lớp 2 cho người thân nghe.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu niềm vui của bạn nhỏ trong ngày khai
giảng lớp 2. Mục tiêu tích hợp: HS biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm
học mới.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ vùng dậy,
Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
chuẩn bị rất nhanh và muốn đến sớm nhất lớp.
hức đến trường vào ngày khai giảng?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến
sớm nhất lớp không? Vì sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm nhất lớp,
vì khi bạn đến cổng trường đã có mấy bạn
cùng lớp đang ríu rít nói cười trong sân.
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên,
đã là học sinh lớp 2 và không còn rụt rè như
các em lớp 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2 và nêu:
trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với đoạn 1 phù hợp tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh
mỗi đoạn trong bài đọc.
2, đoạn 3 phù hợp tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn
- HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc bạn năm
trong ngày đầu năm học, em có thể nói lời gì để học mới chăm ngoan, học tốt. HS đáp lại:
bạn thấy vui và gần gũi hơn?
Cảm ơn bạn, mình cũng chúc bạn học vui.
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng,
- HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng, nhìn
động viên và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn
vào bạn, nói vừa đủ nghe và biết cảm ơn khi
kĩ năng giao tiếp tích cực; điều đó giúp lớp học nhận lời chúc.
thân thiện, các bạn mạnh dạn hơn và tình bạn
ngày càng đẹp.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui của
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến trường;
bạn nhỏ khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn em cần yêu quý bạn bè, chào hỏi thân thiện và
bè, biết chào hỏi, động viên nhau để mỗi ngày
học tập chăm chỉ.
đến trường là một ngày vui.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp; luyện đọc lời nhân vật rõ cảm xúc.
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân
- HS đọc lại lời nhân vật với giọng vui, nhanh
biệt giọng người kể chuyện và lời nói trực tiếp và rõ cảm xúc háo hức.
của nhân vật: “Con muốn đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và - HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm đọc
thi đọc trước lớp.
trước lớp, HS khác nhận xét.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Luyện nói lời chào trong các tình huống quen thuộc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS chọn đúng từ ngữ, nói lời chào phù hợp trong các tình huống.
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp
1 trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b.
háo hức; c. rụt rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh
chọn đáp án trong SGK/VBT.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi tiết
trong bài đọc để chọn từ ngữ phù hợp.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời
chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường; b.
Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp; c.
Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau
ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại
từng tình huống cần nói lời chào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng
vai nói lời chào và đáp lời chào.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù
hợp.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ phép,
thân thiện; các em cần dùng lời chào phù hợp
với mẹ, thầy cô và bạn bè mỗi ngày.
- HS lắng nghe, xác định cần chọn từ nói về
các em lớp 1 trong ngày khai trường.
- HS làm việc cá nhân và chọn đáp án c: rụt
rè.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì còn níu
chặt tay bố mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội dung bài
đọc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định lời chào phù hợp với
mẹ, thầy cô và bạn bè.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con chào
mẹ, con vào lớp ạ; Em chào cô ạ; Chào bạn,
mình rất vui được gặp bạn.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân thiện và tự
nhiên hơn.
- HS nêu lại một lời chào phù hợp và thực
hiện chào bạn bên cạnh.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Hệ thống nội dung bài học và giao nhiệm vụ vận dụng.
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc giúp em - HS trả lời: Hôm nay học bài Tôi là học sinh
hiểu điều gì về ngày khai giảng lớp 2?
lớp 2; bài đọc giúp em hiểu ngày khai giảng
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người thân
lớp 2 rất vui, ai cũng háo hức đến trường.
nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào thân thiện. - HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà và thực
hành 3 lời chào thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
4. Tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, giáo
dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường
luôn xanh - sạch - đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với tiết tập viết.
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về trường
- HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi” được
lớp, sau đó hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh viết hoa vì đứng đầu tên bài, đầu câu.
lớp 2, chữ cái nào được viết hoa ở đầu câu
hoặc đầu tên bài?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và đọc
các em sẽ luyện viết chữ hoa A, sau đó viết
thầm yêu cầu bài viết.
câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường
thật đúng, đẹp.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa A.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc
- HS lắng nghe, xác định cần viết đúng chữ
lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
- HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa A
mẫu chữ hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: cao 5 li, gồm nét móc ngược trái, nét móc
Chữ hoa A cao mấy li? Gồm những nét nào? ngược phải và nét lượn ngang.
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay viết
quy trình: đặt bút ở đường kẻ ngang 2, hơi
mô phỏng: đặt bút, đưa bút lên - xuống
lệch về bên trái; đưa bút lượn lên tạo nét móc đúng hướng, dừng bút đúng vị trí và viết nét
ngược trái, chạm gần đường kẻ ngang 6; tiếp lượn ngang cân đối ở giữa thân chữ.
tục lượn xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi đưa
bút lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở
đường kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết nét lượn
ngang ở giữa thân chữ, cân đối hai bên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ
con; quan sát và sửa lỗi về điểm đặt bút,
bảng; HS tự sửa lỗi nếu đặt bút quá thấp,
hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ rộng thân chữ, đưa nét chưa mềm, nét lượn ngang lệch
vị trí nét lượn ngang và điểm dừng bút.
hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết đúng độ
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao đúng,
cao, nét mềm mại và cân đối; khi viết chậm,
nét đều và cân đối.
các em sẽ dễ sửa lỗi hơn.
3. Thực hành (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng câu ứng dụng và biết giữ sân trường xanh - sạch - đẹp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn
ngập sân trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; yêu
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ “Ánh”
cầu HS nhận xét chữ viết hoa, khoảng cách
viết hoa chữ A có dấu sắc; giữa các tiếng
giữa các tiếng và dấu chấm cuối câu.
cách một con chữ o; cuối câu có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn:
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào thùng,
Muốn sân trường luôn đẹp dưới ánh nắng,
nhặt giấy vụn, không hái hoa, không bẻ
chúng ta cần làm gì mỗi ngày?
cành, tiết kiệm nước và nhắc bạn giữ vệ
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự sinh sân trường.
có, mà do mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi
quy định, không bẻ cành, không giẫm lên bồn
hoa, biết nhặt giấy vụn, tiết kiệm nước khi
rửa tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng, viết
vở một dòng chữ hoa A cỡ vừa, một dòng
từng dòng vào vở và tự kiểm tra khoảng
chữ hoa A cỡ nhỏ và câu ứng dụng.
cách chữ.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, - HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng độ
sửa bài và chốt cách trình bày.
cao hoặc khoảng cách giữa các tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân
- HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết giữ
trường sạch đẹp cũng cần sự tự giác của từng sân trường sạch đẹp.
bạn mỗi ngày.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố quy trình viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng
- HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi đứng
dụng hôm nay nhắc em điều gì về sân
đầu câu, đầu tên riêng; câu ứng dụng nhắc
trường?
em yêu sân trường và giữ vệ sinh trường
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A lớp.
và thực hiện một việc giữ vệ sinh lớp học
- HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và bỏ
hoặc sân trường.
rác đúng nơi quy định.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại
trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung chia sẻ về kì nghỉ hè của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bạn kể, đặt câu hỏi và nhận xét tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, bạn bè.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ an toàn khi vui chơi trong kì nghỉ hè.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không tự
ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy
dưới nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa hoạt động mùa hè trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi, thẻ tình huống an
toàn khi vui chơi.
- HS: SGK, vở ô li, nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhớ trải nghiệm mùa hè của HS.
- GV tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: - HS lần lượt nêu: đi biển, về quê, thăm
mỗi HS nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ ông bà, đá bóng, đọc truyện, chơi cùng anh
kì nghỉ hè như biển, quê, đọc sách, đá bóng,
chị.
thăm ông bà.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe
- HS mở SGK trang 12, chuẩn bị quan sát
hôm nay, các em sẽ quan sát tranh, kể về điều tranh và nhớ lại kỉ niệm mùa hè của mình.
đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè và nói cảm xúc
của mình khi trở lại trường.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Kể được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè theo gợi ý của SGK.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Mục tiêu: HS kể được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè theo gợi ý của SGK.
Bài tập 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong
kì nghỉ hè của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi hỏi:
Nghỉ hè, em được đi những đâu? Em được
tham gia những hoạt động nào? Em nhớ nhất
điều gì?
- GV làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm
việc nhóm 2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe
đặt một câu hỏi lịch sự.
- GV mời HS trình bày trước lớp; GV nhận
xét, sửa bài về nội dung, giọng nói và cách đặt
câu hỏi.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có
hoạt động vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui
chơi gần nước, điều gì có thể nguy hiểm?
- GV diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ,
biển có thể sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có
chỗ trơn trượt. Học sinh lớp 2 tuyệt đối không
tự ý đi tắm sông, ao, hồ; không rủ bạn ra bờ
kênh, hồ nước chơi một mình; khi đi bơi phải
có người lớn đi cùng, chọn nơi an toàn, mặc
áo phao khi cần; không xô đẩy, nô đùa dưới
nước; nếu thấy bạn gặp nguy hiểm thì không
tự nhảy xuống cứu mà phải kêu to, gọi người
lớn, tìm vật nổi hoặc cây dài để hỗ trợ an toàn.
- GV đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà
chơi một mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
- GV kết luận: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ,
nhưng an toàn là quan trọng nhất; biết từ chối
điều nguy hiểm là một kĩ năng sống cần thiết.
- HS quan sát tranh và nêu: có bạn đi về
quê ven sông, có bạn đi biển, có bạn đá
bóng; em có thể kể về đi thăm ông bà, đi
bơi, đọc sách hoặc chơi thể thao.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em về quê ngoại.
Em được câu cá với anh trai. Em nhớ nhất
buổi tối cả nhà ăn cơm chung. Em rất vui.
- HS kể trước lớp; HS khác đặt câu hỏi:
Bạn đi cùng ai? Bạn nhớ nhất điều gì? Bạn
cảm thấy thế nào?
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước sâu, trơn
trượt, bị đuối nước. HS nêu cách phòng
tránh: không tự đi bơi, có người lớn đi
cùng, mặc áo phao, không xô đẩy, gọi
người lớn khi thấy nguy hiểm.
- HS đáp: Mình không đi đâu, nguy hiểm
lắm. Chúng mình phải xin phép người lớn
và chỉ chơi ở nơi an toàn.
- HS nhắc lại: Em không tự ý chơi gần ao,
hồ, sông, biển; em biết gọi người lớn khi
cần giúp đỡ.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Viết được 2 - 3 câu ngắn, đúng nội dung đã nói.
Hoạt động 2: Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Mục tiêu: HS viết được 2 - 3 câu ngắn về kì nghỉ hè của em.
Bài tập 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về
những ngày hè của em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; gợi ý:
hè em đi đâu hoặc làm gì; em nhớ nhất điều
gì; em cảm thấy thế nào.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3
câu vào vở.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui, háo hức,
nhớ bạn bè và thầy cô khi trở lại trường.
- HS viết: Hè vừa rồi, em về quê thăm ông
bà. Em được chơi đá bóng với anh họ. Em
rất vui và mong hè sau lại được về quê.
- HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu dấu chấm
hoặc câu chưa rõ ý theo góp ý của GV.
- GV mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết
hoa đầu câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn
đạt cảm xúc.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- GV kết luận: Câu viết tốt cần ngắn gọn,
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3 câu trong vở.
đúng trải nghiệm của em và thể hiện được
cảm xúc thật.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách kể, viết về kì nghỉ hè và nhắc lại quy tắc an toàn.
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm gì, nhớ
nào? Khi vui chơi gần nước, em cần nhớ điều nhất điều gì, cảm xúc ra sao; em không tự
gì?
ý chơi gần nước và phải có người lớn khi
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người
đi bơi.
thân nghe và cùng người thân thống nhất một - HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ niệm hè và
quy tắc an toàn khi đi chơi.
nhớ quy tắc không tự ý tắm sông, ao, hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời
gian trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ suy nghĩ khi luyện đọc và trao đổi nội dung bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng bài học để sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc khổ thơ yêu thích.
- Trách nhiệm: biết quý trọng và sử dụng thời gian hợp lí.
4. Tích hợp:
- Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng mỗi ngày để
học tập, lao động và làm việc có ích.
- KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui
chơi phù hợp.
- Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài thơ trong SGK, bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc, máy chiếu/ti
vi, thẻ “Việc có ích hôm nay”.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ việc đã làm trong ngày hôm qua và dẫn vào chủ đề quý trọng thời gian.
- GV hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi học, đọc bài,
việc gì ở nhà hoặc ở trường?
phụ mẹ xếp quần áo, tưới cây, chơi thể
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 13,
thao và ngủ đúng giờ.
nêu yêu cầu SGK: Kể lại những việc em đã
- HS quan sát tranh và nêu: bạn nhỏ cầm tờ
làm ngày hôm qua.
lịch cũ, hỏi bố; tranh còn có hình cánh
đồng, bông hoa, bạn học bài và bạn chăm
cây.
- GV giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ cầm tờ
- HS mở SGK trang 13, xác định tên bài
lịch cũ và hỏi: Ngày hôm qua đâu rồi? Hôm
Ngày hôm qua đâu rồi? và chuẩn bị đọc.
nay, chúng ta sẽ đọc bài thơ để hiểu ngày hôm
qua có còn lại không và vì sao chúng ta cần
quý trọng thời gian.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng bài thơ; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ và khổ thơ.
a. GV đọ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất