Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 04h:46' 03-01-2015
Dung lượng: 16.9 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 04h:46' 03-01-2015
Dung lượng: 16.9 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Bài:3 - tiết : 3
Tuần dạy: 3
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu :
. Hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
.Tỉ lệ bản đồ cho biềt khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu với khoảng cách ngoài thực tế
- Học sinh biết:
. Khái niệm bản đổ.
. Ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ các yếu địa lí trên bản đồ.
- Rèn kĩ năng đọc, xác định bản đồ.
- Phản hồi, lắng nghe, tích cực,giao tiếp, đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao và làm việc theo nhóm
3. Thái độ
- Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tỉ lệ bản đồ.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: -2 bản đồ với tỉ lệ khác nhau.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra miệng: 10đ
Câu 1.
+ Nêu kích thước hình dạng của Trái Đất?
- Có dạng hình cầu. Kích thước lớn diện tích 510 triệu Km2.
Câu 2.
Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến?
- Đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu có độ dài bằng nhau.
- Vĩ tuyến là những đường vuông góc với các kinh tuyến song song với nhau
và có độ dài nhỏ dần về 2 cực.
Câu 3
+ Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a. Thứ 2 b*. Thứ 3. c. Thứ 4.
3. Tiến trình bài học: Giới thiệu bài mới:...
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Hoạt động 1. 14’
*Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của bản đồ.
- Quan sát 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
+ Học sinh lên bảng đọc tỉ lệ trên bản đồ?
TL:
VD: Châu Á: 1: 15. 000 000; Việt Nam: 1: 800 000
GV: Đó là các tỉ lệ bản đồ được ghi ở phía dưới, góc của bản đồ. Các số đó chính là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đổ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
? Tỉ lệ bản đồ là gì?
TL: - Quan sát 2 bản đồ H 8; H 9. Nêu sự giống và khác nhau?
TL: - Giống: Cùng thể hiện 1 khu vực trên bản đồ.
- Khác : Có tỉ lệ khác nhau.
- Quan sát H 8, H 9 và một số bản đồ khác.
+ Có mấy dạng thể hiện tỉ lệ bản đồ?
HS: TL
- GV: Dựa vào SGK cho biết
? Tỉ lệ số là gì? Tỉ lệ thước là gì?
HS: TL
- GV: Giải thích - VD: 1: 100.000; 1:250.000
? Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ )
? Mẫu số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực địa)
- 1cm trên bản đồ bằng 1km ngoài thực địa ( Tỉ lệ số
- Một đoạn 1cm bằng 1km hay 10km ( Tỉ lệ thước.
* KL: Tỉ lệ số cho biết khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
- Tỉ lệ thước được thể hiện như một thước đo tính sẳn, mỗi đoạn trên thước đều ghi số đo độ dài tương ứng tên thực địa.
-GV: Quan sát H 8, H 9
? Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách bao nhiêu m ngoài thực địa?
TL: H 8: 1cm = 75 m.
H 9 1cm = 150m.
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn?
TL: H 8 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn.
+ Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào?
TL: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ càng nhiều.
- Giáo viên: Người ta phân loại bản đồ dựa vào tỉ lệ lớn, nhỏ, trung bình.
? Tỉ lệ bản đồ
Tuần dạy: 3
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu :
. Hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
.Tỉ lệ bản đồ cho biềt khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu với khoảng cách ngoài thực tế
- Học sinh biết:
. Khái niệm bản đổ.
. Ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ các yếu địa lí trên bản đồ.
- Rèn kĩ năng đọc, xác định bản đồ.
- Phản hồi, lắng nghe, tích cực,giao tiếp, đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao và làm việc theo nhóm
3. Thái độ
- Có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng các bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tỉ lệ bản đồ.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: -2 bản đồ với tỉ lệ khác nhau.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
2.Kiểm tra miệng: 10đ
Câu 1.
+ Nêu kích thước hình dạng của Trái Đất?
- Có dạng hình cầu. Kích thước lớn diện tích 510 triệu Km2.
Câu 2.
Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến?
- Đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu có độ dài bằng nhau.
- Vĩ tuyến là những đường vuông góc với các kinh tuyến song song với nhau
và có độ dài nhỏ dần về 2 cực.
Câu 3
+ Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a. Thứ 2 b*. Thứ 3. c. Thứ 4.
3. Tiến trình bài học: Giới thiệu bài mới:...
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Hoạt động 1. 14’
*Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của bản đồ.
- Quan sát 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
+ Học sinh lên bảng đọc tỉ lệ trên bản đồ?
TL:
VD: Châu Á: 1: 15. 000 000; Việt Nam: 1: 800 000
GV: Đó là các tỉ lệ bản đồ được ghi ở phía dưới, góc của bản đồ. Các số đó chính là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đổ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
? Tỉ lệ bản đồ là gì?
TL: - Quan sát 2 bản đồ H 8; H 9. Nêu sự giống và khác nhau?
TL: - Giống: Cùng thể hiện 1 khu vực trên bản đồ.
- Khác : Có tỉ lệ khác nhau.
- Quan sát H 8, H 9 và một số bản đồ khác.
+ Có mấy dạng thể hiện tỉ lệ bản đồ?
HS: TL
- GV: Dựa vào SGK cho biết
? Tỉ lệ số là gì? Tỉ lệ thước là gì?
HS: TL
- GV: Giải thích - VD: 1: 100.000; 1:250.000
? Tử số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ )
? Mẫu số chỉ giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực địa)
- 1cm trên bản đồ bằng 1km ngoài thực địa ( Tỉ lệ số
- Một đoạn 1cm bằng 1km hay 10km ( Tỉ lệ thước.
* KL: Tỉ lệ số cho biết khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.
- Tỉ lệ thước được thể hiện như một thước đo tính sẳn, mỗi đoạn trên thước đều ghi số đo độ dài tương ứng tên thực địa.
-GV: Quan sát H 8, H 9
? Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách bao nhiêu m ngoài thực địa?
TL: H 8: 1cm = 75 m.
H 9 1cm = 150m.
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn?
TL: H 8 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn.
+ Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào?
TL: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ càng nhiều.
- Giáo viên: Người ta phân loại bản đồ dựa vào tỉ lệ lớn, nhỏ, trung bình.
? Tỉ lệ bản đồ
 








Các ý kiến mới nhất