Bài 1 Thương nhớ quê hương .Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương Châu
Ngày gửi: 22h:39' 29-11-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương Châu
Ngày gửi: 22h:39' 29-11-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS MỸ HỘI
TỔ VĂN-GDCD
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
Phạm Thị Phương Châu
BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
(Thơ-13tiết)
MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
- Bước đầu biết làm thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tuần 01- Tiết 1,2
========//======//==========
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
-Tế Hanh-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn (15')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là VB văn học.
- Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể hiện định nghĩa,
đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số ví dụ điền vào bảng sau:
VB văn học là:.....................................................................................................
Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
Đặc điểm
VB văn học có độ dài một, hoặc
VB văn học có độ dài hàng chục
về độ dài
hai câu mà em biết
hoặc hàng trăm trang giấy mà em
là: ................................................... biết
.
là: ......................................................
...................................................... .....
..........................................................
(2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các
yếu tố của VB văn học:
(3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
(4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn về thơ
(như mục nội dung)
1. Văn bản văn học và hình thức nghệ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thuật của văn bản văn học
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo
- Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
nhóm đôi
- Hình thức nghệ thuật của văn bản văn
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
học: (Sgk.tr11)
- HS trình bày sản phẩm
2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Kết cấu của bài thơ
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Ngôn ngữ thơ:
(Sgk.tr11)
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của
HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản (10')
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận trong
SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
- Đại diện nhóm báo cáo.
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm
phản biện (nếu có).
nổi bật của thơ Tế Hanh.
*B4: Kết luận, nhận định:
b.Tác phẩm
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận
- Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào” (1939)
nhóm của HS.
(Hoa niên), xuất bản năm 1943.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
- Thể loại: thơ tám chữ.
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi (50')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua
VB.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
................................................................. ..........................................................
.
..........................................................
..............................................................
(NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
....................................................................... .....................................................
....................................................................... .....................................................
(NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
…………………………………………
…………………………………
…
…………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
…………………………………
…………………………………………
…
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
(NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong SGK):
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
................................................................................................
Cảm hứng chủ đạo
của bài thơ:
...............................
...............................
...............................................................................................
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1)
1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
chài trong bài thơ.
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài: phăng
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cả thân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
hình nồng thở vị xa xăm;
- Đại diện nhóm trình bày.
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
buồm: giương to như mảnh hồn làng/ rướn
cần).
thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền với
*B4: Kết luận, nhận định:
những con cá: thân bạc trắng; hình ảnh con
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
thuyền: hăng như con tuấn mã; hình ảnh
của nhóm HS.
dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2)
bài thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh
- HS làm việc cá nhân, nhóm
buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
làng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm
- Đại diện nhóm trình bày.
quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng,
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ
cần).
của người dân miền biển, hoà mình vào
*B4: Kết luận, nhận định:
thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
của nhóm HS.
nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
vỏ.
Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm
tư sau những ngày sóng gió trên biển.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV3)
- Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng,
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng thời
- HS làm việc cá nhân, nhóm
là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện
- Đại diện nhóm trình bày.
tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
của nhà thơ.
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài
thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài
thơ:
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da
Thể hiện
ngăm rám nắng, phăng
tình cảm
mái chèo mạnh mẽ, thân
của nhà
hình nồng thở vị xa xăm
thơ: lòng
Miêu tả con thuyền và
tôi luôn
cảnh đánh bắt cá: trời
tưởng nhớ,
trong, gió nhẹ, sớm mai
tôi thấy
hồng, cánh buồm giương
nhớ cái mùi
to, rướn thân trắng, tấp
nồng mặn
nập đón ghe về, màu nước quá
xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,...
- Tác dụng: vừa gợi tả sống động bức
tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường
tráng của người dân chài vừa thể hiện
tình cảm thương nhớ quê hương. Tuy
nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì
toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương
được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một
người con xa quê, vì thế, các hình ảnh
miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi
nhớ của nhân vật trữ tình.
5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Cảm xúc tự hào về quê hương được thể
hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả
sống động vẻ đẹp lao động của dân chài,
cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc
nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi)
đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
hứng ca ngợi cuộc sống lao động của người
dân chài.
6/ Kết cấu của bài thơ:
– Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu với
hai dòng thơ giới thiệu khái quát về nghề
nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó
tiếp nối với hình ảnh lao động của cuộc
sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết lại với
nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê hương qua
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
những hình ảnh đầy màu sắc (nước xanh,
cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi vị nồng
mặn của quê hương.
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu
tha thiết với quê hương được thể hiện gián
tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài
và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua cách
nhìn, cách phóng chiếu những hình ảnh cụ
thể thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ,
mang linh hồn của quê hương Thể hiện
trực tiếp tình yêu quê hương ở khổ cuối với
những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua
những hình ảnh cụ thể đầy màu sắc, hương
vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh,
cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn của
biển cả (khổ 4).
7. Chủ đề:
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh
hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của
tác giả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề bài thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
b. Nội dung:
Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng của mỗi cách
như thế nào?
Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi câu là gì?
Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức tranh phong cảnh
hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm quê hương của nhà thơ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng học tập của
lớp.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS chia sẻ phần
ghi chép của mình.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của GV đối
với bài thơ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
=======//=======//=========
Tuần 1- Tiết 3,4
Văn bản 2: BẾP LỬA
- Bằng Việt-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra được
ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ
đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của mình, hãy chia
sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản (5')
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi
trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu mạch cảm xúc của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so
a. Tác giả
sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào
Bằng Việt sinh năm 1941
đầy đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp - Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
mắt.
- Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa
thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ
vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo trưởng thành trong kháng chiến chống
vào tiết học sau).
Mỹ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy
luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những
suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các
hoạt động theo dõi, suy luận.
- Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học
nghệ thuật Hà Nội.
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng tác
năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học
ngành Luật ở Liên Xô
- Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập
"Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là tập
thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang
Vũ.
- Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ quá khứ
đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm theo
dòng hồi tưởng.
- Bài thơ là lời người cháu ở nơi xa nhớ về
bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng
kính yêu và những suy ngẫm về bà.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi (60')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục,
ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
b. Nội dung:
1/(NV1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa
vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ
Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
thơ
1, 2
.....................................................
4, 5
......................................................
...
..
........................................................
........................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
2/(NV2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK):
3/(NV3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố
miêu tả, yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác
dụng ...............................................................................................................................
4/ (NV4)Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố cục, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người
bà trong bài thơ.
- Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh
ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng
đượm/ Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi
khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm
lửa để thể hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo
tần, chăm chút cho cháu, bà vừa làm cha,
vừa làm mẹ, là điểm tựa tinh thần cho cả
gia đình trong suốt những năm tháng
chiến tranh.
- Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh
ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp
lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy
cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm"
lên trong cháu ngọn lửa của tình yêu
thương, của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng,
nghĩa xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua
các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh
thực) chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng: bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu,
niềm tin về những điều tốt đẹp truyền dạy
cho thế hệ sau.
2/ Biện pháp tu từ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ
(bếp lửa, một ngọn lửa),...
- Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa
hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa
bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu
thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong
lòng cháu.
3/Các yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự sự
trong bài thơ:
- Tự sự: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể
lại câu chuyện về bà
- Miêu tả: Các chi tiết trong câu chuyện
được miêu tả sống động (bếp lửa chờn
vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp
toả trong sương mai; ấp iu nồng đượm:
gợi tả sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả
hình ảnh gầy gò, thiếu ăn của con ngựa;
lầm lụi: gợi tả sự vất vả, lầm than, âm
thầm,...
- Biểu cảm: Từng chi tiết, hình ảnh đều
chất chứa tình cảm thương yêu, nghẹn
ngào, kính trọng dành cho bà, những giá
trị tinh thần mà bà đã trao truyền cho con
cháu cùng với những từ cảm thán, bộc lộ
trực tiếp tình cảm của tác giả với bà.
=> Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể
từ lúc nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc
trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu
thương vô bờ và lòng biết ơn đối với bà.
4/ Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Bố cục bài thơ gồm ba phần, thể hiện
mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình ảnh
bếp lửa của bà (khổ 1) đến nghẹn ngào,
thương yêu thiết tha, trân trọng những giá
trị tốt đẹp mà bà trao truyền cho cháu (khổ
2, 3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui trăm ngả
nhưng vẫn khôn nguôi thương nhớ bà (khổ
6).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng
ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng
được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng của
bà.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Kết cấu- thông điệp
? Hãy chỉ ra vài nét đặc sắc về kết cấu
a. Kết cấu
của bài thơ?
- Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp
? Theo em, tác giả muốn gửi đến người
lửa, kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
đọc thông điệp gì qua văn bản?
cảm, sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả
- HS làm việc cá nhân
những yếu tố đó đã góp phần thể hiện hình
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đẹp của người phụ nữ Việt Nam (đảm
- Đại diện nhóm trình bày.
đang, chịu đựng, trao truyền cho con cháu
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp)
(nếu cần).
và tình cảm biết ơn, thương nhớ bà khôn
*B4: Kết luận, nhận định:
nguôi.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản b. Thông điệp:
phẩm của nhóm HS.
Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia sống tốt hơn.
đình và cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
– Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành bảng tóm tắt:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
......................................................................
.........................................................
......................................................................
.........................................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10')
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện tình cảm với người có ảnh hưởng lớn
đối với em.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................
.......................................................................................
TỔ VĂN-GDCD
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
Phạm Thị Phương Châu
BÀI 1: THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
(Thơ-13tiết)
MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.
- Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
- Nhận biết được biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp vần: đặc điểm và tác dụng.
- Bước đầu biết làm thơ tám chữ.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tuần 01- Tiết 1,2
========//======//==========
Văn bản 1: QUÊ HƯƠNG
-Tế Hanh-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
- Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em về quê hương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn (15')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là VB văn học.
- Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
- Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể hiện định nghĩa,
đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số ví dụ điền vào bảng sau:
VB văn học là:.....................................................................................................
Hình thức tồn tại: (1) ......................................; (2).........................................
Đặc điểm
VB văn học có độ dài một, hoặc
VB văn học có độ dài hàng chục
về độ dài
hai câu mà em biết
hoặc hàng trăm trang giấy mà em
là: ................................................... biết
.
là: ......................................................
...................................................... .....
..........................................................
(2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các
yếu tố của VB văn học:
(3) Kết cấu của bài thơ? Ví dụ?
(4) Ngôn ngữ thơ? Ví dụ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn về thơ
(như mục nội dung)
1. Văn bản văn học và hình thức nghệ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thuật của văn bản văn học
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học tập theo
- Văn bản văn học: (Sgk.tr11)
nhóm đôi
- Hình thức nghệ thuật của văn bản văn
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
học: (Sgk.tr11)
- HS trình bày sản phẩm
2. Kết cấu của bài thơ và ngôn ngữ thơ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Kết cấu của bài thơ
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Ngôn ngữ thơ:
(Sgk.tr11)
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của
HS khác (nếu có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản (10')
a.Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
- Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b.Nội dung: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu hỏi tưởng tượng, suy luận trong
SGK.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Đọc
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
2. Tìm hiểu chung:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
- Đại diện nhóm báo cáo.
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm
phản biện (nếu có).
nổi bật của thơ Tế Hanh.
*B4: Kết luận, nhận định:
b.Tác phẩm
- GV nhận xét quá trình tương tác, thảo luận
- Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào” (1939)
nhóm của HS.
(Hoa niên), xuất bản năm 1943.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
- Thể loại: thơ tám chữ.
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi (50')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, ngôn
ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua
VB.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua kết cấu.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:
(NV1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài
Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài
................................................................. ..........................................................
.
..........................................................
..............................................................
(NV2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
....................................................................... .....................................................
....................................................................... .....................................................
(NV3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác dụng của
chúng (câu 3 trong SGK).
(NV4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
…………………………………………
…………………………………
…
…………………………………
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá:
…………………………………
…………………………………………
…
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
(NV 5) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào sơ đồ sau (câu 5 trong SGK):
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
................................................................................................
Cảm hứng chủ đạo
của bài thơ:
...............................
...............................
...............................................................................................
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV1)
1. Hình ảnh dân chài và cuộc sống làng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
chài trong bài thơ.
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài: phăng
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cả thân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
hình nồng thở vị xa xăm;
- Đại diện nhóm trình bày.
- Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
buồm: giương to như mảnh hồn làng/ rướn
cần).
thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền với
*B4: Kết luận, nhận định:
những con cá: thân bạc trắng; hình ảnh con
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
thuyền: hăng như con tuấn mã; hình ảnh
của nhóm HS.
dân làng: tấp nập đón ghe về.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV2)
bài thơ:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh
- HS làm việc cá nhân, nhóm
buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
làng).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm
- Đại diện nhóm trình bày.
quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ mộng,
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ
cần).
của người dân miền biển, hoà mình vào
*B4: Kết luận, nhận định:
thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
của nhóm HS.
nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
vỏ.
Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm
tư sau những ngày sóng gió trên biển.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách gieo vần, ngắt nhịp:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV3)
- Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng,
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng thời
- HS làm việc cá nhân, nhóm
là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
kết hợp với 3/2/3, 4/4 tạo nên nhịp điệu
*B3: Báo cáo, thảo luận:
uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện
- Đại diện nhóm trình bày.
tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
của nhà thơ.
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(NV5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phân tích một số nét đặc sắc của kết cấu bài
thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
4. Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài
thơ:
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da
Thể hiện
ngăm rám nắng, phăng
tình cảm
mái chèo mạnh mẽ, thân
của nhà
hình nồng thở vị xa xăm
thơ: lòng
Miêu tả con thuyền và
tôi luôn
cảnh đánh bắt cá: trời
tưởng nhớ,
trong, gió nhẹ, sớm mai
tôi thấy
hồng, cánh buồm giương
nhớ cái mùi
to, rướn thân trắng, tấp
nồng mặn
nập đón ghe về, màu nước quá
xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,...
- Tác dụng: vừa gợi tả sống động bức
tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường
tráng của người dân chài vừa thể hiện
tình cảm thương nhớ quê hương. Tuy
nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì
toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương
được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một
người con xa quê, vì thế, các hình ảnh
miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi
nhớ của nhân vật trữ tình.
5. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Cảm xúc tự hào về quê hương được thể
hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả
sống động vẻ đẹp lao động của dân chài,
cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc
nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi)
đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm
hứng ca ngợi cuộc sống lao động của người
dân chài.
6/ Kết cấu của bài thơ:
– Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu với
hai dòng thơ giới thiệu khái quát về nghề
nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó
tiếp nối với hình ảnh lao động của cuộc
sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết lại với
nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê hương qua
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
những hình ảnh đầy màu sắc (nước xanh,
cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi vị nồng
mặn của quê hương.
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu
tha thiết với quê hương được thể hiện gián
tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài
và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua cách
nhìn, cách phóng chiếu những hình ảnh cụ
thể thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ,
mang linh hồn của quê hương Thể hiện
trực tiếp tình yêu quê hương ở khổ cuối với
những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua
những hình ảnh cụ thể đầy màu sắc, hương
vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh,
cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn của
biển cả (khổ 4).
7. Chủ đề:
- Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh
hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của
tác giả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề bài thơ?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại một số đặc điểm thơ qua bài thơ “Quê hương”.
b. Nội dung:
Câu 1. Hai câu thơ sau, tác giả đều dùng biện pháp so sánh:
- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Em thấy hai cách so sánh trên có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng của mỗi cách
như thế nào?
Câu 2. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Cách miêu tả ở hai câu đó có gì khác nhau? Hiệu quả nghệ thuật riêng ở mỗi câu là gì?
Câu 3. Theo em, bức tranh quê hương được tác giả miêu tả trong bài thơ là bức tranh phong cảnh
hay bức tranh sinh hoạt? Từ đó, em có nhận xét gì về tình cảm quê hương của nhà thơ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Nội dung: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi chú và dán lên bảng học tập của
lớp.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS chia sẻ phần
ghi chép của mình.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của GV đối
với bài thơ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
=======//=======//=========
Tuần 1- Tiết 3,4
Văn bản 2: BẾP LỬA
- Bằng Việt-
I-/MỤC TIÊU
1-/ Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra được
ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết
cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện
qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh giá của
cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng
đồng.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ
đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Qua bài Bếp lửa, gợi nhắc cho em nhớ đến hình ảnh người bà của mình, hãy chia
sẻ với cả lớp về kỉ niệm mà em nhớ nhất khi ở cạnh bà.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản (5')
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi
trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản?
Nêu mạch cảm xúc của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so
a. Tác giả
sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm nào
Bằng Việt sinh năm 1941
đầy đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp - Quê ở Thạch Thất, Hà Tây, Hà Nội.
mắt.
- Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa
thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ
vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo cáo trưởng thành trong kháng chiến chống
vào tiết học sau).
Mỹ.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy
luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những
suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các
hoạt động theo dõi, suy luận.
- Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp văn học
nghệ thuật Hà Nội.
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: “ Bếp lửa”sáng tác
năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học
ngành Luật ở Liên Xô
- Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập
"Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là tập
thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang
Vũ.
- Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ quá khứ
đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm theo
dòng hồi tưởng.
- Bài thơ là lời người cháu ở nơi xa nhớ về
bà và những kỉ niệm với bà, nói lên lòng
kính yêu và những suy ngẫm về bà.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi (60')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua bố cục,
ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua VB.
b. Nội dung:
1/(NV1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ dựa
vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Khổ
Hình ảnh bếp lửa
Hình ảnh bà
thơ
1, 2
.....................................................
4, 5
......................................................
...
..
........................................................
........................................................
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
2/(NV2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2 trong
SGK):
3/(NV3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu tố
miêu tả, yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
........................................
......................................
...................................
Tác
dụng ...............................................................................................................................
4/ (NV4)Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố cục, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:
c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người
bà trong bài thơ.
- Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh
ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu nồng
đượm/ Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi
khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm
lửa để thể hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo
tần, chăm chút cho cháu, bà vừa làm cha,
vừa làm mẹ, là điểm tựa tinh thần cho cả
gia đình trong suốt những năm tháng
chiến tranh.
- Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh
ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm bếp
lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy
cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà "nhóm"
lên trong cháu ngọn lửa của tình yêu
thương, của niềm tin, sự sẻ chia, tình làng,
nghĩa xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua
các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa (hình ảnh
thực) chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng: bếp lửa, ngọn lửa của tình yêu,
niềm tin về những điều tốt đẹp truyền dạy
cho thế hệ sau.
2/ Biện pháp tu từ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ
(bếp lửa, một ngọn lửa),...
- Tác dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa
hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa
bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu
thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong
lòng cháu.
3/Các yếu tố biểu cảm với miêu tả, tự sự
trong bài thơ:
- Tự sự: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể
lại câu chuyện về bà
- Miêu tả: Các chi tiết trong câu chuyện
được miêu tả sống động (bếp lửa chờn
vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh khói bếp
toả trong sương mai; ấp iu nồng đượm:
gợi tả sự ấm áp; khô rạc ngựa gầy: gợi tả
hình ảnh gầy gò, thiếu ăn của con ngựa;
lầm lụi: gợi tả sự vất vả, lầm than, âm
thầm,...
- Biểu cảm: Từng chi tiết, hình ảnh đều
chất chứa tình cảm thương yêu, nghẹn
ngào, kính trọng dành cho bà, những giá
trị tinh thần mà bà đã trao truyền cho con
cháu cùng với những từ cảm thán, bộc lộ
trực tiếp tình cảm của tác giả với bà.
=> Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể
từ lúc nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc
trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu
thương vô bờ và lòng biết ơn đối với bà.
4/ Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- Bố cục bài thơ gồm ba phần, thể hiện
mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình ảnh
bếp lửa của bà (khổ 1) đến nghẹn ngào,
thương yêu thiết tha, trân trọng những giá
trị tốt đẹp mà bà trao truyền cho cháu (khổ
2, 3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui trăm ngả
nhưng vẫn khôn nguôi thương nhớ bà (khổ
6).
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng
ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng
được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng của
bà.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Kết cấu- thông điệp
? Hãy chỉ ra vài nét đặc sắc về kết cấu
a. Kết cấu
của bài thơ?
- Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp
? Theo em, tác giả muốn gửi đến người
lửa, kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
đọc thông điệp gì qua văn bản?
cảm, sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả
- HS làm việc cá nhân
những yếu tố đó đã góp phần thể hiện hình
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đẹp của người phụ nữ Việt Nam (đảm
- Đại diện nhóm trình bày.
đang, chịu đựng, trao truyền cho con cháu
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung
tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp)
(nếu cần).
và tình cảm biết ơn, thương nhớ bà khôn
*B4: Kết luận, nhận định:
nguôi.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản b. Thông điệp:
phẩm của nhóm HS.
Tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục HS có lối người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia sống tốt hơn.
đình và cộng đồng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ được thể hiện trong bài thơ Bếp lửa.
– Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc thơ.
b. Nội dung: HS xem lại các câu trả lời cho các câu hỏi của bài và hoàn thành bảng tóm tắt:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
Thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
......................................................................
.........................................................
......................................................................
.........................................................
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. =>
Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10')
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện tình cảm với người có ảnh hưởng lớn
đối với em.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích những HS chưa
hoàn thành được nhiệm vụ.
RÚT KINH NGHIỆM:
.............................................................................................................................................................
.......................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất