Bài 23. Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 21h:18' 02-02-2017
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 21h:18' 02-02-2017
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy : 14 - Tiết : 28
Ngày dạy : 22/11/13
Bài 22 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2
KIM LOẠI
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức
-HS biết :
+ Hoạt động 1: hệ thống lại tính chất hóa học của kim loại, dãy hoạt động hóa học của kim loại
+ Hoạt động 2: Viết PTHH
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được : vận dụng để làm bài tập định tính và định lượng.
-HS thực hiện thành thạo :Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét và viết PTHH,
1.3. Thái độ :
- Thói quen : Giáo dục học sinh tính cẩn thận
- Tính cách : làm việc cá nhân
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Bảng phụ
3.2.Học sinh : Ôn lại tính chất hóa học của kim loại, nhôm, sắt
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1:………………………………………………
9A2:……………………………………………….
9A3:………………………………………………
9A4:........................................................................
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học
Vào bài
Để củng cố các kiến thức đã học về kim loại ta vào bài luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 20 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Gọi HS lên bảng làm BT 1SGK/69
HS: a/ 4Al + 3O2 to 2Al2O3
b/ 2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl2
c/ Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2
d/ Fe + CuSO4 ( FeSO4 + Cu
? Từ bài tập hãy rút ra tính chất hóa học của kim loại?
HS:Tác dụng với PK, Axit, Muối
Gọi HS lên bảng làm BT 3SGK/69
HS: C
?Từ bài tập hãy liệt kê các nguyên tố kim loại trong dãy HĐHH theo chiều giảm dần mức độ HĐHH?
?Hãy so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt để chỉ ra tính chất giống nhau và khác nhau?
+Giống nhau: Đều có tính chất hĩa học của kim loại và khơng tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc nguội
+Khác nhau:
Nhôm phản ứng với kiềm còn sắt thì không
Nhôm tạo hợp chất hóa trị III, sắt tạo hợp chất có cả 2 hóa trị II, III.
- GV yếu cầu học sinh về nhà đọc hợp kim sắt và sự ăn mòn kim loại
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )
Phương pháp : luyện tập
Bài 1:Ngâm lá sắt có khối lượng 56gam vào dung dịch AgNO3 , sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ cân được 57,6 gam . Tínhkhối lượng Ag sinh ra .
Gọi HS viết PTHH
HD HS gọi x là số mol của Fe
Khối lượng kim loại tăng = mAg – m Fe
Bài 2: Cho 0,83g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Gọi HS viết PTPƯ
Gọi a,b lần lượt là số mol của Al, Fe
Tìm số mol H2
Lập hệ phương trình ( a,b ( m( %
BT5SGK/69:
Gọi HS viết PTPƯ
HD HS lập luận theo khối lượng
Lập tỉ lệ ( A
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Tính chất hóa học của kim loại:
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với dd axit
Tác dụng với dd muối
*Dãy HĐHH của kim loại
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,H,Cu,Ag,Au
2.Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau?
a.Giống nhau:
Đều có những tính chất hóa học của kim loại và không tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc nguội
b.Khác nhau:
Nhôm phản ứng với kiềm còn sắt thì không
Nhôm tạo hợp chất hóa trị III, sắt tạo hợp chất có cả 2 hóa trị II, III.
II.BÀI TẬP:
Bài 1:
Fe + 2AgNO3( Fe(NO3)2 + 2Ag
x 2x
2x.108 – x56=1,6
( x= 0,01
( khối lượng Ag = 0,
Ngày dạy : 22/11/13
Bài 22 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2
KIM LOẠI
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức
-HS biết :
+ Hoạt động 1: hệ thống lại tính chất hóa học của kim loại, dãy hoạt động hóa học của kim loại
+ Hoạt động 2: Viết PTHH
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được : vận dụng để làm bài tập định tính và định lượng.
-HS thực hiện thành thạo :Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét và viết PTHH,
1.3. Thái độ :
- Thói quen : Giáo dục học sinh tính cẩn thận
- Tính cách : làm việc cá nhân
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Bảng phụ
3.2.Học sinh : Ôn lại tính chất hóa học của kim loại, nhôm, sắt
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1:………………………………………………
9A2:……………………………………………….
9A3:………………………………………………
9A4:........................................................................
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trình bài học
Vào bài
Để củng cố các kiến thức đã học về kim loại ta vào bài luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 20 phút)
Phương pháp : vấn đáp
Gọi HS lên bảng làm BT 1SGK/69
HS: a/ 4Al + 3O2 to 2Al2O3
b/ 2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl2
c/ Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2
d/ Fe + CuSO4 ( FeSO4 + Cu
? Từ bài tập hãy rút ra tính chất hóa học của kim loại?
HS:Tác dụng với PK, Axit, Muối
Gọi HS lên bảng làm BT 3SGK/69
HS: C
?Từ bài tập hãy liệt kê các nguyên tố kim loại trong dãy HĐHH theo chiều giảm dần mức độ HĐHH?
?Hãy so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt để chỉ ra tính chất giống nhau và khác nhau?
+Giống nhau: Đều có tính chất hĩa học của kim loại và khơng tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc nguội
+Khác nhau:
Nhôm phản ứng với kiềm còn sắt thì không
Nhôm tạo hợp chất hóa trị III, sắt tạo hợp chất có cả 2 hóa trị II, III.
- GV yếu cầu học sinh về nhà đọc hợp kim sắt và sự ăn mòn kim loại
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút )
Phương pháp : luyện tập
Bài 1:Ngâm lá sắt có khối lượng 56gam vào dung dịch AgNO3 , sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ cân được 57,6 gam . Tínhkhối lượng Ag sinh ra .
Gọi HS viết PTHH
HD HS gọi x là số mol của Fe
Khối lượng kim loại tăng = mAg – m Fe
Bài 2: Cho 0,83g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Gọi HS viết PTPƯ
Gọi a,b lần lượt là số mol của Al, Fe
Tìm số mol H2
Lập hệ phương trình ( a,b ( m( %
BT5SGK/69:
Gọi HS viết PTPƯ
HD HS lập luận theo khối lượng
Lập tỉ lệ ( A
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Tính chất hóa học của kim loại:
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với dd axit
Tác dụng với dd muối
*Dãy HĐHH của kim loại
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,H,Cu,Ag,Au
2.Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau?
a.Giống nhau:
Đều có những tính chất hóa học của kim loại và không tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc nguội
b.Khác nhau:
Nhôm phản ứng với kiềm còn sắt thì không
Nhôm tạo hợp chất hóa trị III, sắt tạo hợp chất có cả 2 hóa trị II, III.
II.BÀI TẬP:
Bài 1:
Fe + 2AgNO3( Fe(NO3)2 + 2Ag
x 2x
2x.108 – x56=1,6
( x= 0,01
( khối lượng Ag = 0,
 








Các ý kiến mới nhất