Tìm kiếm Giáo án
Bài 18. Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 17h:27' 27-07-2015
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Anh Hai
Ngày gửi: 17h:27' 27-07-2015
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22 Ngày soạn: 12/01/2014
Ngày dạy:……………
Tiết 23. bài 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂM-PU-CHIA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh biết tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lí một
quốc gia.
2. Kỹ năng: Đọc phân tích bảng số liệu, lược đồ.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV: Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam H18.1; H18.2 SGK
2. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp :1’
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Nêu mục tiêu của ASEAN hiện nay? Các nước Đông Nam á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
3. Bài mới: 35’
Lào và Campuchia là 2 nước ra nhập khối ASEAN sau Việt Nam nhưng cũng đã đạt được một số thành tựu về văn hóa, kinh tế, xã hội. Vậy để biết được 2 nước này có nhữnng điều kiện gì để phát triển...
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H18.1; H18.2 + N/c bảng 18.1, kiến thức thảo
luận nhóm theo yêu cầu: Hoàn thành bảng.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn.
HS: Báo cáo kết quả, nhận xét.
GV: Đưa ra chuẩn kiến thức.
Quốc gia
Đặc điểm
Campuchia
Lào
Vị trí địa lí
Diện tích
- 181.000 Km2 thuộc bán đảo Đông Dương. Phía Đông, Đông Nam giáp Việt Nam; Đông Bắc giáp Lào; phía Bắc và Tây Bắc giáp Thái Lan; Phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
- 236.800 Km2 thuộc bán đảo Đông Dương. Phía Đông giáp Việt Nam; phía Bắc giáp Trung Quốc, Mianma; Phía Tây giáp Thái Lan; phía Nam giáp Campuchia.
Khả năng liên hệ với nước ngoài
- Bằng tất cả các loại đường giao thông.
- Bằng đường bộ, sông, hàng không.
- Không giáp biển nên nhờ cảng miền Trung Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
- 75% là ĐB, núi cao biên giới: Dãy Rếch, Cácđamôn, CN phía Đông Bắc, Đông.
- 90% là núi, CN; các dãy núi cao tập trung phía Bắc, CN dải từ Bắc xuống Nam.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo nóng quanh năm:
+ Mùa mưa: Tháng 4 đến 10 gió tây nam từ vịnh, biển.
+ Mùa khô: Tháng 11 đến 3 gió Đông Bắc khô, hanh.
Nhiệt đới gió mùa:
+ Mùa hạ: Gió Tây Nam từ biển vào cho mưa.
+ Mùa đông: Gió Đông Bắc lục địa nên khô, lạnh.
Sông ngòi
- Mê Công, Tônglêsap và Biển Hồ
- Sông Mê Công.
Thuận lợi với nông nghiệp.
- Khí hậu nóng quanh năm có điều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt, sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá. ĐB chiếm diện tích lớn, đất màu mỡ.
- Khí hậu ấm áp quanh năm. Sông mê công là nguồn nước, thủy lợi. ĐB đất màu mỡ, rừng còn nhiều.
Khó khăn
- Mùa khô thiếu nước.
- Mùa mưa gây lũ lụt.
- Diện tích đất nông nghiệp ít.
- Mùa khô thiếu nước.
Điều kiện dân cư xã hội
- Số dân: 12,3 triệu người, gia tăng 1,7% năm 2000.
- Mật độ trung bình 67 người/Km2(Thế giới 46 người/ Km2)
- Chủ yếu là người Khơ-me 90%, Việt 5%, Hoa 1%, Khác 4%.
- Ngôn ngữ phổ biến tiếng Khơ-me.
- 80% dân sống ở nông thôn, 95% dân theo đạo Phật, 35% biết chữ.
- GDP 280 USD/ người (2001)
- Mức sống thấp, nghèo.
- Thiếu đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao.
- Thủ đô: Phnômpênh.
- Số dân: 5,5 triệu người, Gia tăng 2,3%.
- Mật độ trung bình thấp 22 người/ Km2
- Người Lào 50%, Thái 13%, Mông 13%, dân tộc khác 23%.
- Ngôn ngữ phổ biến tiếng Lào.
- 78% dân sống ở nông thôn, 60% theo đạo Phật, 56% biết chữ.
- GDP 317 USD/ người.
- Mức sống thấp, nghèo.
- Dân
Ngày dạy:……………
Tiết 23. bài 18: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂM-PU-CHIA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh biết tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lí một
quốc gia.
2. Kỹ năng: Đọc phân tích bảng số liệu, lược đồ.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV: Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam H18.1; H18.2 SGK
2. Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định lớp :1’
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Nêu mục tiêu của ASEAN hiện nay? Các nước Đông Nam á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
3. Bài mới: 35’
Lào và Campuchia là 2 nước ra nhập khối ASEAN sau Việt Nam nhưng cũng đã đạt được một số thành tựu về văn hóa, kinh tế, xã hội. Vậy để biết được 2 nước này có nhữnng điều kiện gì để phát triển...
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H18.1; H18.2 + N/c bảng 18.1, kiến thức thảo
luận nhóm theo yêu cầu: Hoàn thành bảng.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn.
HS: Báo cáo kết quả, nhận xét.
GV: Đưa ra chuẩn kiến thức.
Quốc gia
Đặc điểm
Campuchia
Lào
Vị trí địa lí
Diện tích
- 181.000 Km2 thuộc bán đảo Đông Dương. Phía Đông, Đông Nam giáp Việt Nam; Đông Bắc giáp Lào; phía Bắc và Tây Bắc giáp Thái Lan; Phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
- 236.800 Km2 thuộc bán đảo Đông Dương. Phía Đông giáp Việt Nam; phía Bắc giáp Trung Quốc, Mianma; Phía Tây giáp Thái Lan; phía Nam giáp Campuchia.
Khả năng liên hệ với nước ngoài
- Bằng tất cả các loại đường giao thông.
- Bằng đường bộ, sông, hàng không.
- Không giáp biển nên nhờ cảng miền Trung Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
- 75% là ĐB, núi cao biên giới: Dãy Rếch, Cácđamôn, CN phía Đông Bắc, Đông.
- 90% là núi, CN; các dãy núi cao tập trung phía Bắc, CN dải từ Bắc xuống Nam.
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo nóng quanh năm:
+ Mùa mưa: Tháng 4 đến 10 gió tây nam từ vịnh, biển.
+ Mùa khô: Tháng 11 đến 3 gió Đông Bắc khô, hanh.
Nhiệt đới gió mùa:
+ Mùa hạ: Gió Tây Nam từ biển vào cho mưa.
+ Mùa đông: Gió Đông Bắc lục địa nên khô, lạnh.
Sông ngòi
- Mê Công, Tônglêsap và Biển Hồ
- Sông Mê Công.
Thuận lợi với nông nghiệp.
- Khí hậu nóng quanh năm có điều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt, sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá. ĐB chiếm diện tích lớn, đất màu mỡ.
- Khí hậu ấm áp quanh năm. Sông mê công là nguồn nước, thủy lợi. ĐB đất màu mỡ, rừng còn nhiều.
Khó khăn
- Mùa khô thiếu nước.
- Mùa mưa gây lũ lụt.
- Diện tích đất nông nghiệp ít.
- Mùa khô thiếu nước.
Điều kiện dân cư xã hội
- Số dân: 12,3 triệu người, gia tăng 1,7% năm 2000.
- Mật độ trung bình 67 người/Km2(Thế giới 46 người/ Km2)
- Chủ yếu là người Khơ-me 90%, Việt 5%, Hoa 1%, Khác 4%.
- Ngôn ngữ phổ biến tiếng Khơ-me.
- 80% dân sống ở nông thôn, 95% dân theo đạo Phật, 35% biết chữ.
- GDP 280 USD/ người (2001)
- Mức sống thấp, nghèo.
- Thiếu đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao.
- Thủ đô: Phnômpênh.
- Số dân: 5,5 triệu người, Gia tăng 2,3%.
- Mật độ trung bình thấp 22 người/ Km2
- Người Lào 50%, Thái 13%, Mông 13%, dân tộc khác 23%.
- Ngôn ngữ phổ biến tiếng Lào.
- 78% dân sống ở nông thôn, 60% theo đạo Phật, 56% biết chữ.
- GDP 317 USD/ người.
- Mức sống thấp, nghèo.
- Dân
 









Các ý kiến mới nhất