Tìm kiếm Giáo án
Tiết 78 - Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 00h:57' 19-01-2026
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 00h:57' 19-01-2026
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: 6E:
6H:
Tiết 78: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
DẤU CÂU, NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy
trong việc viết câu và đoạn văn.
- HS nhận biết được cấu tạo của từ HV có yếu tố thuỷ (nước) nhằm phát triển vốn từ
HV, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng xuất hiện trong văn bản
đọc hiểu.
- Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ qua việc tìm những câu văn có sử
dụng biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này.
*Yêu cầu đối với HS khá tốt
- Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe.
*Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết được dấu câu, biện pháp tu từ.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, điện thoại.
2. Học sinh: Ngữ văn 6 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra đầu giờ (2')
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng, chuẩn bị bài của HS
3. Tổ chức các hoạt động học
HĐ 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: “AI NHANH HƠN” Lựa chọn các từ “dấu phẩy, dấu chấm,
chấm than, chấm hỏi” vào chỗ trống.
Những dấu câu ơi!
Cảm ơn các bạn dấu câu
Không là chữ cái nhưng đâu bé người
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra
Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà
Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.
Chấm phẩy (;) phân cách làm hai
Sau bổ sung trước mới tài làm sao
Chấm than (!) tình cảm dạt dào
Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ
Chấm hỏi (?) giỏi đến bất ngờ
Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta
- GV dẫn dắt vào bài: Các dấu câu có vai trò quan trọng trong tạo lập văn bản. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dấu chấm phẩy.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (32')
a. Mục tiêu: HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu
chấm phẩy trong việc viết câu và đoạn văn.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Dấu câu – dấu chấm phẩy
1. Bài tập
- HS HĐCĐ (4p) – TLCH:
H. Cho các câu bên dưới: Tìm và xác
định vị trí dấu chấm phẩy? Dấu chấm
phẩy dùng để làm gì?
1. Én bố mẹ tấp nập đi về, mải mốt mớm
mồi cho con; én anh, chị rập rờn bay
đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên
rìa hốc đá.
(Hang Én
– Hà My)
2. Chèo có một số loại nhân vật truyền
thống với những đặc trưng tính cách
riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm
đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ
lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn,
độc địa.
- HS chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
1. Đánh dấu giữa 3 vế của câu ghép.
2. Đánh dấu giữa các bộ phận của phép
liệt kê.
H. Em hãy nêu công dụng của dấu 2. Kết luận:
chấm phẩy?
- HS TL
- GVNX – Chốt KT
- Công dụng của dấu chấm phẩy:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
câu ghép có cấu tạo phức tạp.
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một phép liệt kê phức tạp.
II. Luyện tập
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
1. Bài tập 1 (sgk/13)
- HS HĐCN làm vào vở: nhận xét về vị
trí, công dụng của dấu chấm phẩy
trong đoạn văn, tương quan của hai
bộ phận trước và sau dấu chấm phẩy.
- HSTL – NX
- GVNX
- Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là:
+ Một người ở vùng núi Tản Viên có tài
lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi
cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây
mọc lên từng dãy núi đồi.
+ Một người ở miền biển, tài năng cũng
không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa,
mưa về.
- Tác dụng: đánh dấu ranh giới giữa các
bộ phận của phép liệt kê tài năng của
ST, TT.
- HS đọc và làm bài tập 2
2. Bài tập 2 (sgk/13)
- GV hướng dẫn HS: để viết đoạn văn
Đến Huế, thật là may mắn khi được
cần trả lời hai câu hỏi:
nghe những điệu hò, điệu lí ngay trong
+ Em dự định viết đoạn văn chủ đề gì? một con thuyền bồng bềnh trên sông
+ Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở Hương. Huế là quê hương của hò đối
chỗ nào, câu nào?
đáp, hò giã gạo, hò xay lúa, hò ru em,…
- HS HĐCN – viết đoạn văn
Huế cũng là nơi có nhiều điệu lí: lí con
- HS trình bày – HSNX
sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam, và rất
- GVNX, đọc bài mẫu
nhiều làn điệu dân ca khác như nam
bình, nam ai, nam xuân, tương tư khúc,
… Trong âm điệu của ca Huế, có biết
bao nhiêu là ý tình của người dân cố đô.
Có bài sôi nổi, tươi vui; có bài bâng
khuâng, tha thiết; lại cũng có bài nghe
như tiếc thương, ai oán,… Có lẽ vì thế
mà có người nói rằng, đến Huế mà
không nghe ca Huế thì cũng là chưa biết
gì về Huế.
H: Thế nào là từ Hán Việt?
3. Bài tập 3 (sgk/13)
- Là những từ được mượn từ tiếng Hán,
trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
được gọi là yếu tố Hán Việt.
- HS đọc và xđ yêu cầu bài tập 3
- HS HĐCN (3p) thực hiện PHT:
STT Yếu
Từ HV Nghĩa của từ
Yếu tố
Từ HV
Nghĩa của
STT
tố HV thuỷ+A
HV A
thuỷ+A
từ
A
1 Tinh
Thuỷ
Thần nước
1 Tinh Thuỷ
Thần nước
Tinh
Tinh
2 cư
Thuỷ cư
Sống
ở
2
3
HS báo cáo - chia sẻ
GVNX – Chốt KT
- HS đọc và xđ yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS dựa vào văn bản
đọc có chứa các từ ngữ liên quan đến
các thành ngữ để hiểu ý nghĩa của
chúng.
- HS HĐCĐ (4p) – hoàn thành bài tập
- HS báo cáo - chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
H: Điệp ngữ là gì? Tác dụng?
- Điệp ngữ là lặp đi, lặp lại một từ hoặc
một cụm từ nhiều lần trong 1 câu.
- Có tác dụng liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn
tượng với người đọc, người nghe.
- HS xđ yêu cầu bài tập 5.
- GV nhắc lại kiến thức: BPTT điệp ngữ
dùng để liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn
tượng với người đọc, người nghe.
HS HĐN (5p) – hoàn thành bài tập
HS chia sẻ
GVNX – Chốt KT
3
quái
trong nước
Thuỷ quái Quái vật
sống dưới
nước
4. Bài tập 4 (sgk/13)
+ Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh
siêu nhiên, có thể làm được những điều
kỳ diệu, to lớn.
+ Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc,
khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở trong lòng,
không bao giờ quên được.
- Thành ngữ được tạo nên bằng cách đan
xen các từ ngữ theo cách tương tự: Góp
gió thành bão, đội trời đạp đất, dãi nắng
dầm mưa, chân cứng đá mềm, chém to
kho mặn.
5. Bài tập 5 (sgk/13)
- Một người là chúa miền non cao, một
người là chúa vùng nước thẳm, cả hai
đều xứng đáng làm rể Vua Hùng
-> Tác dụng: nhấn mạnh sự ngang tài
ngang sức, mỗi người một vẻ của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
- Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài
lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi
cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây
mọc lên từng dãy núi đồi. [...] Một người
ở miền biển, tài năngcũng không kém:
gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
-> Tác dụng: liệt kê các phép lạ của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh, nhấn mạnh sự dứt
khoát, hiệu nghiệm tức thì.
- Nước ngập ruộng đồng nước tràn nhà
cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh
trên một biển nước.
-> Tác dụng: liệt kê những sự vật bị
ngập, nhấn mạnh việc nước ngập mọi
nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ
ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức
mạnh, sự tức giận của Thuỷ Tinh.
4. Củng cố (2')
H: Qua tiết học em đã chiếm lĩnh được đơn vị kiến thức gì?
- HS trả lời, chia sẻ; GV nhận xét bổ sung nếu HS trả lời chưa đủ.
5. Hướng dẫn học bài (3')
- Bài cũ: Học công dụng của dấu chấm phẩy; Hoàn thiện các bài tập.
- Bài mới: tìm hiểu văn bản “Ai ơi mồng 9 tháng 4”. Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung
văn bản theo câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày giảng: 6E:
6H:
Tiết 78: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
DẤU CÂU, NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, BIỆN PHÁP TU TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy
trong việc viết câu và đoạn văn.
- HS nhận biết được cấu tạo của từ HV có yếu tố thuỷ (nước) nhằm phát triển vốn từ
HV, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng xuất hiện trong văn bản
đọc hiểu.
- Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ qua việc tìm những câu văn có sử
dụng biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này.
*Yêu cầu đối với HS khá tốt
- Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe.
*Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết được dấu câu, biện pháp tu từ.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, điện thoại.
2. Học sinh: Ngữ văn 6 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra đầu giờ (2')
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng, chuẩn bị bài của HS
3. Tổ chức các hoạt động học
HĐ 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: “AI NHANH HƠN” Lựa chọn các từ “dấu phẩy, dấu chấm,
chấm than, chấm hỏi” vào chỗ trống.
Những dấu câu ơi!
Cảm ơn các bạn dấu câu
Không là chữ cái nhưng đâu bé người
Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi
Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra
Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà
Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.
Chấm phẩy (;) phân cách làm hai
Sau bổ sung trước mới tài làm sao
Chấm than (!) tình cảm dạt dào
Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ
Chấm hỏi (?) giỏi đến bất ngờ
Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta
- GV dẫn dắt vào bài: Các dấu câu có vai trò quan trọng trong tạo lập văn bản. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dấu chấm phẩy.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (32')
a. Mục tiêu: HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu
chấm phẩy trong việc viết câu và đoạn văn.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Dấu câu – dấu chấm phẩy
1. Bài tập
- HS HĐCĐ (4p) – TLCH:
H. Cho các câu bên dưới: Tìm và xác
định vị trí dấu chấm phẩy? Dấu chấm
phẩy dùng để làm gì?
1. Én bố mẹ tấp nập đi về, mải mốt mớm
mồi cho con; én anh, chị rập rờn bay
đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên
rìa hốc đá.
(Hang Én
– Hà My)
2. Chèo có một số loại nhân vật truyền
thống với những đặc trưng tính cách
riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm
đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ
lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn,
độc địa.
- HS chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
1. Đánh dấu giữa 3 vế của câu ghép.
2. Đánh dấu giữa các bộ phận của phép
liệt kê.
H. Em hãy nêu công dụng của dấu 2. Kết luận:
chấm phẩy?
- HS TL
- GVNX – Chốt KT
- Công dụng của dấu chấm phẩy:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
câu ghép có cấu tạo phức tạp.
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một phép liệt kê phức tạp.
II. Luyện tập
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
1. Bài tập 1 (sgk/13)
- HS HĐCN làm vào vở: nhận xét về vị
trí, công dụng của dấu chấm phẩy
trong đoạn văn, tương quan của hai
bộ phận trước và sau dấu chấm phẩy.
- HSTL – NX
- GVNX
- Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là:
+ Một người ở vùng núi Tản Viên có tài
lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi
cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây
mọc lên từng dãy núi đồi.
+ Một người ở miền biển, tài năng cũng
không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa,
mưa về.
- Tác dụng: đánh dấu ranh giới giữa các
bộ phận của phép liệt kê tài năng của
ST, TT.
- HS đọc và làm bài tập 2
2. Bài tập 2 (sgk/13)
- GV hướng dẫn HS: để viết đoạn văn
Đến Huế, thật là may mắn khi được
cần trả lời hai câu hỏi:
nghe những điệu hò, điệu lí ngay trong
+ Em dự định viết đoạn văn chủ đề gì? một con thuyền bồng bềnh trên sông
+ Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở Hương. Huế là quê hương của hò đối
chỗ nào, câu nào?
đáp, hò giã gạo, hò xay lúa, hò ru em,…
- HS HĐCN – viết đoạn văn
Huế cũng là nơi có nhiều điệu lí: lí con
- HS trình bày – HSNX
sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam, và rất
- GVNX, đọc bài mẫu
nhiều làn điệu dân ca khác như nam
bình, nam ai, nam xuân, tương tư khúc,
… Trong âm điệu của ca Huế, có biết
bao nhiêu là ý tình của người dân cố đô.
Có bài sôi nổi, tươi vui; có bài bâng
khuâng, tha thiết; lại cũng có bài nghe
như tiếc thương, ai oán,… Có lẽ vì thế
mà có người nói rằng, đến Huế mà
không nghe ca Huế thì cũng là chưa biết
gì về Huế.
H: Thế nào là từ Hán Việt?
3. Bài tập 3 (sgk/13)
- Là những từ được mượn từ tiếng Hán,
trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
được gọi là yếu tố Hán Việt.
- HS đọc và xđ yêu cầu bài tập 3
- HS HĐCN (3p) thực hiện PHT:
STT Yếu
Từ HV Nghĩa của từ
Yếu tố
Từ HV
Nghĩa của
STT
tố HV thuỷ+A
HV A
thuỷ+A
từ
A
1 Tinh
Thuỷ
Thần nước
1 Tinh Thuỷ
Thần nước
Tinh
Tinh
2 cư
Thuỷ cư
Sống
ở
2
3
HS báo cáo - chia sẻ
GVNX – Chốt KT
- HS đọc và xđ yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS dựa vào văn bản
đọc có chứa các từ ngữ liên quan đến
các thành ngữ để hiểu ý nghĩa của
chúng.
- HS HĐCĐ (4p) – hoàn thành bài tập
- HS báo cáo - chia sẻ
- GVNX – Chốt KT
H: Điệp ngữ là gì? Tác dụng?
- Điệp ngữ là lặp đi, lặp lại một từ hoặc
một cụm từ nhiều lần trong 1 câu.
- Có tác dụng liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn
tượng với người đọc, người nghe.
- HS xđ yêu cầu bài tập 5.
- GV nhắc lại kiến thức: BPTT điệp ngữ
dùng để liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn
tượng với người đọc, người nghe.
HS HĐN (5p) – hoàn thành bài tập
HS chia sẻ
GVNX – Chốt KT
3
quái
trong nước
Thuỷ quái Quái vật
sống dưới
nước
4. Bài tập 4 (sgk/13)
+ Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh
siêu nhiên, có thể làm được những điều
kỳ diệu, to lớn.
+ Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc,
khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở trong lòng,
không bao giờ quên được.
- Thành ngữ được tạo nên bằng cách đan
xen các từ ngữ theo cách tương tự: Góp
gió thành bão, đội trời đạp đất, dãi nắng
dầm mưa, chân cứng đá mềm, chém to
kho mặn.
5. Bài tập 5 (sgk/13)
- Một người là chúa miền non cao, một
người là chúa vùng nước thẳm, cả hai
đều xứng đáng làm rể Vua Hùng
-> Tác dụng: nhấn mạnh sự ngang tài
ngang sức, mỗi người một vẻ của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
- Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài
lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi
cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây
mọc lên từng dãy núi đồi. [...] Một người
ở miền biển, tài năngcũng không kém:
gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
-> Tác dụng: liệt kê các phép lạ của Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh, nhấn mạnh sự dứt
khoát, hiệu nghiệm tức thì.
- Nước ngập ruộng đồng nước tràn nhà
cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh
trên một biển nước.
-> Tác dụng: liệt kê những sự vật bị
ngập, nhấn mạnh việc nước ngập mọi
nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ
ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức
mạnh, sự tức giận của Thuỷ Tinh.
4. Củng cố (2')
H: Qua tiết học em đã chiếm lĩnh được đơn vị kiến thức gì?
- HS trả lời, chia sẻ; GV nhận xét bổ sung nếu HS trả lời chưa đủ.
5. Hướng dẫn học bài (3')
- Bài cũ: Học công dụng của dấu chấm phẩy; Hoàn thiện các bài tập.
- Bài mới: tìm hiểu văn bản “Ai ơi mồng 9 tháng 4”. Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung
văn bản theo câu hỏi sách giáo khoa.
 









Các ý kiến mới nhất