Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:25' 21-04-2025
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/2/2025
Ngày giảng:
Tiết : 89,90

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh.
- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ phù hợp với văn cảnh.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực
tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, thẻ màu, phiếu học tập, phiếu bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm
Tục ngữ
Thành ngữ
phân biệt
Hình thức
Chức năng
Ví dụ
PHIẾU BÀI TẬP
Thuộc thành phần

Câu
Thành ngữ
a)
b)
c)
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tác dụng/Ý nghĩa

a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: GV tổ chức một trò chơi ''Ai nhanh hơn'' để tìm ra được những
câu tục ngữ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ :GV trình chiếu 10 câu ví dụ, yêu cầu HS tìm ra
được những câu tục ngữ có trong những ví dụ đó, mỗi bạn tìm 1 câu và hỏi thêm
HS về ý nghĩa của câu tục ngữ đó:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Mẹ tròn con vuông

Cái nết đánh chết cái đẹp

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Treo đầu dê bán thịt chó

Đói cho sạch, rách cho thơm

Nhắm mắt xuôi tay

Một nắng hai sương

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Nước đổ lá khoai

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và tìm nhanh câu tục ngữ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ GV gọi lần lượt các HS tìm tục ngữ, mỗi bạn tìm đúng được nhận một ngôi
sao may mắn.
+ HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Qua trò chơi nhỏ vừa rồi, cô nhận thấy
các em đã nắm vững được kiến thức về tục ngữ của tiết học trước. Các em đã
nhanh chóng tìm ra được những câu tục ngữ. Những ví dụ còn lại không phải là
tục ngữ nhưng chúng ta cũng rất hay dùng trong cuộc sống. Những ví dụ đó ta
gọi là thành ngữ. Vậy thành ngữ là gì, có đặc điểm và chức năng như thế nào?
Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành ngữ
I.Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, chức năng từ *Thành ngữ :
đó phân biệt được tục ngữ và thành ngữ.
-Khái niệm: Là một tập
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp thảo hợp từ cố định quen
luận nhóm để học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức. dùng.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của các nhóm.
VD: Chậm như rùa,
d. Tổ chức thực hiện:
nhanh như cắt, đen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
như cột nhà cháy,..
- GV yêu cầu HS ngồi theo vị trí nhóm, phát phiếu -Chức năng: làm cho
học tập, hướng dẫn cách thức thực hiện và quy định lời nói, câu văn trở nên
thời gian và cách trình bày.
giàu hình ảnh, cảm xúc
- HS tập trung lắng nghe GV hướng dẫn.
(là 1 bộ phận của câu).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tiến hành phân chia nhiệm vụ thực hiện để hoàn
thành PHT.
- GV theo dõi, quan sát và gợi mở (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:
- Cho 1 nhóm xung phong trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
- Gọi thêm 1 nhóm trình bày.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm
của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
- HS ghi nhận kiến thức vào vở.
*Nhiệm vụ 2: Thực hành với ngữ liệu của bài tập
số 5 SGK
a. Mục tiêu:
-Nhận diện và hiểu được ý nghĩa của tục ngữ hay
thành ngữ.
-Nắm vững được kiến thức.
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn
đáp, thuyết trình.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân để thực hiện lần
lượt các nhiệm vụ sau:
Cho ví dụ:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
+Đây là thành ngữ hay tục ngữ? Có ý nghĩa gì?
+Câu tục ngữ có điều gì phi thực tế?
- HS tập trung lắng nghe GV đưa ra nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ và dự kiến câu trả lời.
- GV cho thời gian suy nghĩ, theo dõi, quan sát HS
và gợi mở (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi 1 HS trả lời cho câu hỏi thứ nhất.
- Gọi thêm 1 HS để trả lời cho câu hỏi thứ hai.
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về tinh thần và câu trả lời của HS.

- GV đánh giá điểm số và chuyển dẫn sang nội dung
tiếp theo: Đó là do nhân dân ta đã sử dụng một biện
pháp tu từ làm cho câu nói giàu hình ảnh và ấn
tượng hơn. Đó là biện pháp tu từ gì, các em cùng
tìm hiểu thêm qua các ví dụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành ngữ
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, chức năng từ đó
phân biệt được tục ngữ và thành ngữ.
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm để học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS ngồi theo vị trí nhóm, phát phiếu học
tập, hướng dẫn cách thức thực hiện và quy định thời
gian và cách trình bày.
- HS tập trung lắng nghe GV hướng dẫn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tiến hành phân chia nhiệm vụ thực hiện để hoàn thành
PHT.
- GV theo dõi, quan sát và gợi mở (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Cho 1 nhóm xung phong trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
- Gọi thêm 1 nhóm trình bày.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của
HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
- HS ghi nhận kiến thức vào vở.
*Nhiệm vụ 2: Thực hành với ngữ liệu của bài tập số
5 SGK
a. Mục tiêu:
-Nhận diện và hiểu được ý nghĩa của tục ngữ hay thành
ngữ.
-Nắm vững được kiến thức.
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp,
thuyết trình.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:

I.Tri thức tiếng Việt
*Thành ngữ :
-Khái niệm: Là một tập
hợp từ cố định quen
dùng.
VD: Chậm như rùa,
nhanh như cắt, đen như
cột nhà cháy,..
-Chức năng: làm cho lời
nói, câu văn trở nên giàu
hình ảnh, cảm xúc (là 1
bộ phận của câu).

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân để thực hiện lần lượt
các nhiệm vụ sau:
Cho ví dụ:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
+Đây là thành ngữ hay tục ngữ? Có ý nghĩa gì?
+Câu tục ngữ có điều gì phi thực tế?
- HS tập trung lắng nghe GV đưa ra nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ và dự kiến câu trả lời.
- GV cho thời gian suy nghĩ, theo dõi, quan sát HS và
gợi mở (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi 1 HS trả lời cho câu hỏi thứ nhất.
- Gọi thêm 1 HS để trả lời cho câu hỏi thứ hai.
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về tinh thần và câu trả lời của HS.
- GV đánh giá điểm số và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo: Đó là do nhân dân ta đã sử dụng một biện pháp tu
từ làm cho câu nói giàu hình ảnh và ấn tượng hơn. Đó
là biện pháp tu từ gì, các em cùng tìm hiểu thêm qua các
ví dụ sau:
*Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu biện pháp Nói quá
a. Mục tiêu:Nắm được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu
từ nói quá.
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp, thuyết
trình.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho 5 câu thành ngữ nhưng mỗi thành ngữ còn khuyết 1
từ:
1/lớn nhanh như…….
2/đi………. trong bụng
3/mình đồng da ……
4/một bước lên ……..
5/ vắt……..lên cổ
+Em hãy tìm từ còn thiếu trong mỗi câu thành ngữ.
+Những thành ngữ này có gì giống nhau về cách thể hiện nội
dung?

*Nói quá:
-Khái niệm:là biện
pháp phóng đại
mức độ, quy mô,
tính chất của sự
vật, hiện tượng
được miêu tả
nhằm nhấn mạnh,
gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm cho
sự diễn đạt.
VD: Tát cạn biển
Đông.

- HS tập trung lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dự kiến câu trả lời.
- GV theo dõi, quan sát HS và gợi mở (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi HS trình bày.
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét tinh thần và câu trả lời của HS.
- GV chốt kiến thức.
- HS ghi nhận kiến thức vào vở.
*Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu biện pháp Nói giảm nói tránh
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm và tác dụng của biện
pháp tu từ nói giảm nói tránh.
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp,
thuyết trình.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho ví dụ: “Chẳng ai muốn thấy một “cao thủ dế”
qua đời bằng cách đó.”
+Trong câu trên từ “qua đời” được dùng thay thế cho từ
nào?
+Việc dùng từ “qua đời” có tác dụng gì?
- HS tập trung lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân, dự kiến câu trả lời.
- GV cho thời gian suy nghĩ, theo dõi, quan sát HS và gợi ý
(nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi HS trả lời, gợi mở (nếu cần).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
- HS ghi nhận kiến thức vào vở.
*Nhiệm vụ 5: Thực hành BT số 6 SGK

*Nói giảm nói tránh
-Khái niệm:là biện
pháp dùng cách diễn
đạt tế nhị, tránh gây
cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề,
tránh thô tục, thiếu
lịch sự.

VD:
+Sử dụng những từ
đồng
nghĩa,
gần
nghĩa: qua đời, mất,
ra đi, từ trần,..
+Sử dụng cách nói đối
lập: Bạn ấy không
được cao; Bạn ấy hát
chưa hay;…
+Sử dụng cách nói
hàm ý:
A: Bạn Nam học
Toán giỏi không?
B: Mình thấy trong
các môn thì bạn ấy
học văn rất tốt, rất có
khiếu văn chương.

a. Mục tiêu: Phát hiện và phân tích được tác dụng của biện
pháp tu từ NGNT
b. Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp, thuyết
trình.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:GV gọi HS đọc yêu
cầu BT số 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ, dự kiến câu trả lời.
- GV cho thời gian suy nghĩ, theo dõi, quan sát HS và gợi ý
(nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Gọi HS trả lời, gợi mở (nếu cần).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 6: Cách
diễn đạt “về với
thượng đế chí
nhân” là sử dụng
biện pháp tu từ nói
giảm nói tránh để
thay thế cho cái
chết. Với cách
diễn đạt này khiến
cho câu văn trở
nên nhẹ nhàng,
bình thản hơn qua
đó bộc lộ được
tình cảm yêu quí
của người cháu
dành cho người bà
thân thương của
mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG LƯU BẢNG
*Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập 1.
II.Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thực hành làm bài Bài tập 1
tập để hiểu kiến thức về thành ngữ.
Câ Thành Thuộc Tác dụng/
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận
u
ngữ
thành
Ý nghĩa
cặp đôi.
phần
c. Sản phẩm: Phần bài tập hs đã làm.
a)
Vui
Vị ngữ Cảnh vui
d. Tổ chức thực hiện:
như
vẻ, tưng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
Tết
bừng,
tập:
nhộn nhịp
- GV phát phiếu bài tập- yêu cầu học
b)
Cưỡi
Vị ngữ Làm một
sinh hoạt động nhóm đôi, làm bài tập
ngựa
việc qua
vào phiếu bài tập trong 5 phút, sau
xem
loa, đại
đó thống nhất và chia sẻ.
hoa
khái,
Xác định thành ngữ trong các câu
không tìm
hiểu kĩ
sau, cho biết thành ngữ đó là thành
c) Tối lửa Trạng Chỉ những
phần nào của câu và nêu tác dụng
tắt đèn
ngữ
lúc khó
của thành ngữ tìm được.
khan,
hoạn nạn
a) Được mười điểm kiểm tra môn

Toán, nó vui như Tết.
b) Vì không có nhiều thời gian nên
chúng tôi cũng chỉ cưỡi ngựa xem
hoa thôi.
c) Khi tối lửa tắt đèn, họ luôn giúp
đỡ lẫn nhau.
PHIẾU BÀI TẬP
Câu Thành Thuộc
Tác
ngữ
thành
dụng/
phần
Ý
nghĩa
a)
b)
c)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài tập
vào phiếu bài tập trong 5 phút, sau
đó đổi bài và chấm chéo, đại diện
chia sẻ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu
cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
đôi
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả
làm việc nhóm của HS.
- Gv sửa chữa, đánh giá điểm số cho
nhóm có sản phẩm tốt nhất, chốt kiến
thức.
*Nhiệm vụ 2: HS làm bài tập 4+7
a. Mục tiêu:
- HS thực hành làm bài tập để biết
cách sử dụng thành ngữ phù hợp với
văn cảnh, rèn luyện kĩ năng đặt câu.
- HS thực hành làm bài tập để ôn lại
kiến thức về biện pháp tu từ so sánh:
nhận diện và nêu được tác dụng của

Bài tập 4:
HS đặt câu có sử dụng các thành ngữ:
nước đổ đầu vịt, như hai giọt nước,
trắng như tuyết.
Yêu cầu: HS viết đúng cấu trúc câu, có
gạch chân thành ngữ được sử dụng.
Bài tập 7:

phép so sánh.
b. Nội dung: Học sinh làm bài tập
bằng sản phẩm viết dưới hình thức
bài kiểm tra cá nhân.
c. Sản phẩm: Phần bài tập hs đã làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:GV yêu cầu HS thực hiện BT 4
và 7 trên giấy cá nhân trong 10 phút
sau đó nộp cho GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs
hoạt động cá nhân làm bài tập vào
giấy cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:Yêu cầu HS nộp bài.
HS:Nộp bài cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm bài của
HS.
- GV sửa chữa, đánh giá vào tiết học
sau.
C.VẬN DỤNG

-Hình ảnh so sánh:
+vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng
lướt qua trên song
+tiếng chim kêu náo động như tiếng
xóc những rổ tiền đồng
+Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh
như tượng những người vũ nữ bằng
đồng đen đang vươn tay múa.
+Chim già đãy, đầu hói như những
ông thầy tu mặc áo xám
+Nhiều con chim rất lạ, to như con
ngỗng đậu đến quằn nhành cây.
-Tác dụng: Với những hình ảnh so
sánh làm cho đối tượng được miêu tả
trở nên cụ thể, chi tiết và sinh động
hơn, góp phần vẽ nên một khung cảnh
đất rừng phương Nam hoang dã, náo
nhiệt bởi sự phong phú của các loài
sinh vật nơi đây.

a. Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên
quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK bằng trò chơi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức trò chơi: “Anh xanh em đỏ”
*Luật chơi:
 Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ và một tấm thẻ màu xanh.
 GV đọc lần lượt các ví dụ có trong BT 3, nếu là tục ngữ thì HS giơ thẻ
màu đỏ, nếu ví dụ là thành ngữ thì HS giờ thẻ màu xanh.
 Em nào giơ thẻ đúng hết các ví dụ thì chiến thắng.
 Em nào có lượt sai thì đứng lên bục và chịu hình phạt của những bạn
chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV đọc lần lượt các ví dụ.
- HS lắng nghe GV đọc ví dụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:Yêu cầu HS giơ thẻ
HS:Giơ thẻ cá nhân
GV:Công bố đáp án và gọi những HS giơ thẻ sai lên bục.

HS:làm theo chỉ dẫn của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- HS: những bạn chọn sai chịu hình phạt của những bạn chiến thắng.
- GV nhận xét thái độ tham gia trò chơi, đánh giá kết quả và yêu cầu HS về nhà
sưu tầm thêm tục ngữ và thành ngữ ghi vào tấm thẻ màu phù hợp, tiết sau sẽ gọi
báo cáo.

Tiết : 91
Đọc mở rộng theo thể loại
NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác..
b.Năng lực riêng:
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
-Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những
kinh nghiệm dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân
gian.
3.Phẩm chất:Học sinh có ý thức trân trọng kho tàng tri thức của ông cha.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
-KHBD, SGK, SGV, SBT
-Tranh ảnh
-Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III.Tiến trình dạy học
A.Hoạt động mở đầu.
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình.
b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Đố vui”. Đội nào trả lời
đúng và nhiều câu nhất sẽ là đội chiến thắng.
*Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
-Gợi ý
+Có công mài sắt, có ngày
nên kim.
+Một mặt người bằng

người hoặc xã hội mà em đã biết, giải nghĩa sơ
lược?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
-HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
-GV tổ chức hoạt động
-HS tham gia trò chơi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.

mười mặt của.
+Người ta là hoa đất.
+Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
….

B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản.
a.Mục tiêu:Biết cách đọc văn bản
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú I.Trải nghiệm cùng văn
thích.
bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Đọc
-GV chuyển giao nhiệm vụ
-HS biết cách đọc thầm,
+GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc biết cách đọc to, trôi chảy,
trước khi đến lớp)
phù hợp với tốc độ đọc.
+GV đọc mẫu thành tiếng hai câu tục ngữ đầu, 2.Chú thích
sau đó học sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn -Không tày
văn bản.
-Sóng cả
+GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần -Ngã
lượt chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là
những chú thích. Chọn đúng từ khóa nào thì
học sinh sẽ giải thích nghĩa của từ khóa đó.
-HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu
-Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.

-Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
-Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu đặc điểm nghệ
II. Suy ngẫm và phản hồi
thuật của tục ngữ.
1. Đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a.Số chữ, số dòng, vế câu
-GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu Số chữ
Số
Số vế
* HS hoàn thành phiếu học tâp số
tục
dòng
1,2,3 để tìm hiểu văn bản; HS làm
ngữ
việc theo nhóm.
1
4
1
2
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm
6
8
1
2
vụ.
8
8
1
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
9
8
2
2
-HS làm việc theo nhóm.
-GV quan sát
b.Hiệp vần, loại vần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Câu
tục Cặp vần
Loại vần
-HS trình bày sản phẩm
ngữ
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
3
Thầy-mày Vần cách
trả lời của bạn
4
Thầy -tày Vần cách
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 5
Cả-ngã
Vần cách
nhiệm vụ
7
Non-hòn
Vần cách
-GV nhận xét, bổ sung, chốt laik
8
Bạn-cạn
Vần cách
kiến thức.
c.Biện pháp tu từ
Từ ngữ
Biện pháp
tu từ
“Ăn quả” Hưởng
thành
quả( ẩn dụ)
“Nhớ kẻ Biết
ơn
trồng cây” những
người đã
tạo
ra
thành
quả(ẩn dụ)
“Sóng cả” Khó khăn,
thử
thách(ẩn
dụ)
“Ngã tay Buông
chèo”
xuôi,

Tác dụng
Làm
các
tục
giàu
ảnh,
sức
cảm.

cho
câu
ngữ
hình
giàu
biểu

NV2: Bài học rút ra những lưu ý
khi đọc và sử dụng tục ngữ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Khi đọc tục ngữ và sử dụng tục
ngữ, chúng ta cần những lưu ý nào?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
NV3:Nội dung của những câu tục
ngữ về con người và xã hội.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*Khái quát nội dung của các câu tục
ngữ về con ngươi và xã hội?
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

không tiếp
tục nữa(ẩn
dụ)
“Mài sắt” -Kiên trì,
nổ
lực
vượt qua
khó khăn
thử
thách(ẩn
“Nên kim” dụ)
-Đạt được
thành
quả(ẩn dụ)
2.Những lưu ý khi đọc và sử dụng
tục ngữ
-Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu
trúc các vế trong các câu tục ngữ.
-Xác định nghĩa của những từ ngữ
mới, khó hiểu.
-Chú ý những từ ngữ, hình ảnh độc
đáo.
-Tìm và phân tích hiệu quả của những
biện pháp tu từ được sử dụng trong
văn bản(nếu có).

3.Nội dung của những câu tục ngữ
về con người và xã hội.
-Thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị
con người: đạo lí, lẽ sống, nhân văn,…
-Tục ngữ còn là những bài học, những
lời khuyên về cách ứng xử cho con
người ở nhiều lĩnh vực: đấu tranh xã
hội, quan hệ xã hội.

C.Hoạt động luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

b.Nội dung:HS hoạt động cá nhân; trình bày kết quả hoạt động.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Một đoạn văn nêu đủ
*Trình bày cảm nhận của em về một trong số các
nội dung, nghệ thuật, ý
câu tục ngữ mà em vừa học một cách ngắn gọn?
nghĩa của một câu tục
-HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
ngữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân.
-GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả
-HS trình bày sản phẩm
-GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

D.Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học để làm bài tập.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời , trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Ông cha ta luôn nhắc nhở
* Hãy tìm một tình huống mà em có thể vận con cháu sống theo đạo lý “
dụng một câu tục ngữ về con người và xã hội Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
trong bài cho hợp lí?
-Dù hoàn cảnh sống có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhiều khó khăn thì mỗi
-HS suy nghĩ,trả lời.
người vẫn phải luôn tự nhắc
-GV quan sát, hỗ trợ.
nhở mình “Đói cho sạch,
Bước 3: Báo cáo kết quả
rách cho thơm”.
-GV tổ chức hoạt động.
-Chia sẻ, lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

*Phiếu học tập
Câu tục ngữ
1
6
8
9
Câu tục ngữ
3
4
5
7
8

Số chữ

Cặp vần

Từ ngữ
“Ăn quả”
“Nhớ kẻ trồng cây”
“Sóng cả”
“Ngã tay chèo”
“Mài sắt”
“Nên kim”

Tiết 92,93:

Số dòng

Số vế

Loại vần

Biện pháp tu từ

Tác dụng

VIẾT

VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Bài văn nghị luận về một vấn đề (câu tục ngữ, danh ngôn…) trong đời
sống.
- Vấn đề và ý kiến trong bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
- Lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. Ghi chú
bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được
giáo viên, bạn bè góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể.

+ Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều
chỉnh thức đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên
trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến của người viết.
- Đưa ra được lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức
vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Máy tính, máy chiếu…
2. Học liệu
SGK, sách tham khảo, bảng kiểm…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình
Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hãy nêu ra một số câu tục ngữ hoặc danh ngôn bàn về một vấn đề
trong cuộc sống mà em đã từng đọc qua hoặc yêu thích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, đưa ra đáp án.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS khác nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
Em đã được học kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời
sống ở bài hành trình tri thức. Trong bài học này, em tiếp tục sử dụng kĩ năng đó
để viết một bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về một câu tục ngữ hoặc
một câu danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (25')
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC ĐỐI VỚI BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT CÂU
TỤC NGỮ HOẶC DANH NGÔN BÀN VỀ VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG

Mục tiêu: HS biết được
- Kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề (câu tục ngữ, danh ngôn…) trong đời sống.
- Vấn đề và ý kiến trong bài văn nghị luận về một vấn đề (câu tục ngữ, danh
ngôn…) trong đời sống.
- Lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận về một vấn đề (câu tục ngữ, danh
ngôn…) trong đời sống.
Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, tự tìm hiểu về các yêu cầu trong
các bước làm bài. Yêu cầu HS giải thích nội dung của các yêu cầu ấy.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm cần
đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. Quy trình viết
- GV cho HS thảo luận cặp đôi (5'): Đọc và trao đổi, tìm hiểu Nội dung trang
các bước được gợi ý trong SGK.
37, 38, 39 SGK
- GV cho các nhóm HS lần lượt thuyết trình về các bước làm
bài. GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ (nếu cần thiết).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng hợp lại kiến thức.

3. HĐ 3: Luyện tập (100')
THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC (…')
Mục tiêu: HS có thể:
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý
kiến của người viết.
- Đưa ra được lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời
sống.
Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân viết bài văn nghị luận về một câu tục ngữ,
danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập
- GV cho HS làm việc cá nhân viết bài văn nghị luận về một Đề bài: Viết bài
câu tục ngữ, danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống.
văn nghị luận về
- Sau khi HS đọc, GV chiếu bài làm của HS lên cho HS khác một câu tục ngữ,
nhận xét.
danh ngôn bàn về
B2: Thực hiện nhiệm vụ
một vấn đề trong
- HS viết bài.
đời sống.
- HS tự đối chiếu bảng kiểm để kiểm tra bài làm của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt đọc bài viết.
- HS khác lắng nghe, sử dụng bảng kiểm để đánh giá bài làm
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá.
Mở bài:
Trong cuộc sống, con người ta đều có những thành công đạt được và những
ước mơ muốn vươn tới. Và để thực hiện được điều đó thì ta phải có lòng kiên trì,
bền bỉ, nỗ lực. Chính vì vậy ông cha ta đã có câu: “Có công mài sắt, có ngày nên
kim” để động viên, khích lệ hay nói một cách khác là khuyên răn con cháu, dạy bảo
những kinh nghiệm trong đời thường, cuộc sống. Câu tục ngữ được chia làm hai vế,
mỗi vế có 4 từ. Hai vế này có hai cặp từ tương ứng với nhau: “Có công – có ngày;
mài sắt – nên kim”. Một vế chỉ sự nỗ lực, một vế chỉ thành quả đạt được.
Thân bài
Cây kim tuy nhỏ nhưng nó rất có ích, tròn trịa, trơn bóng, sắc nét. Để mài
được một cây kim như vậy thì thật là khó. Câu tục ngữ này mượn hình ảnh cây kim
để nói lên được phẩm chất cao quý truyền thống của dân tộc Việt Nam từ hàng
nghìn đời nay. Từ những việc nhỏ như quét nhà, nấu cơm đến những việc lớn như
xây dựng đất nước, chống giặc ngoại xâm.
Những thành tựu hiện nay mà ông cha ta đạt được đã minh chứng cho điều
đó. Những tháp chùa cổ kính có giá trị, một số công trình nghệ thuật nổi tiếng như
tháp Chương Sơn, chuông chùa Trùng Quang… với những đường nét hoa văn thanh
thoát, mạnh mẽ, thể hiện tinh thần thượng võ, yêu nước. Và một thành tựu lớn nhất
của ông cha ta đó chính là xây dựng nên được một quốc gia văn minh, nhân dân
đồng lòng, đất nước yên bình. Công cuộc dựng, giữ, phát huy, đổi mới đất nước đó
đã thể hiện được sự bền bỉ, chịu thương chịu khó, sự sáng tạo, lao động kiên cường
của ông cha ta. Trong lao động sản xuất, nhân dân ta cũng đã có những việc làm và

kết quả đạt được để khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ trên là hoàn toàn đúng.
Từ xưa tới giờ, đất nước ta đã gặp phải những khó khăn rất lớn, từ những
thảm hoạ thiên nhiên như lụt lội, bão bùng đến những cuộc chiến tranh do con
người tạo ra nhưng nhờ sự cố gắng, chịu đựng, vượt khó mà chúng ta đã khắc phục
được những trở ngại đó. Và trong học tập thì điều đó lại càng được khẳng định rõ
nét hơn. Những em bé chập chững bước vào lớp một, tập toẹ đánh vần, viết chữ đến
những năm tháng tiếp theo lên lớp, phải kiên trì cần cù mới mong đạt được kết quả
tốt trên con đường học tập của mình.
Trong đường đời cũng vậy, những danh nhân, thương gia, thi sĩ, nhà nho, nhà
văn nổi tiếng cũng từng phải vất vả, hi sinh, sử dụng những kiến thức mình có
nhưng không thể thiếu đi và phải luôn gắn liền với sự kiên trì, chuyên cần, sáng tạo
mới có thể thành đạt.
Những tấm gương chăm học, những tấm gương chịu khó như Bác Hồ là một
điển hình rõ nét nhất. Bác đã phải vất vả làm việc, chịu khó học tiếng nước ngoài, đi
bôn ba khắp nơi để tìm đường cứu nước. Thật hiếm ai như vậy! Và cũng nhờ những
sự nỗ lực đó mà đất nước ta mới được tự hào về một danh nhân, một vị lãnh tụ vĩ
đại nổi tiếng mà khắp năm, châu bốn bể đều biết tới.
Kết bài
Câu tục ngữ trên với hình thức ngôn từ dân dã nhưng thật ngắn gọn súc tích,
bao hàm những ý nghĩa sâu xa. Đó chính ...
 
Gửi ý kiến