Thực hành Chủ đề 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thắng Trung
Ngày gửi: 21h:00' 17-04-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lê Thắng Trung
Ngày gửi: 21h:00' 17-04-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/5/2025
Ngày dạy: 05/5/2025
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: TẠO ĐỒ DÙNG DẠNG HÌNH NÓN, HÌNH TRỤ (TIẾT 132,133)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được vai trò của hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Nhận biết được các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức về hình nón, hình trụ và thực hành tạo một số đồ vật hình nón,
hình trụ trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích, so sánh, giải thích các đồ vật có dạng hình
nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng kiến thức về hình nón, hình trụ và thực hành tạo
một số đồ vật hình nón, hình trụ trong thực tiễn.
- Giải quyết vấn đề toán học: nhận biết các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ
trong cuộc sống, thực hành tạo một số đồ vật hình nón, hình trụ trong thực tiễn.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Hình ảnh, clip để minh họa cho bài học.
- Chuẩn bị giấy, keo dán, thước thẳng.
- Phiếu học tập cho HS.
- Bảng, bút viết cho các nhóm.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 5 phút
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV giới thiệu về một số hình ảnh của hình nón và hình trụ trong cuộc sống
+ Chiếc nón lá là một vật dụng thiết yếu trong đời sóng sinh hoạt hằng ngày, và còn trở
thành một nét đặc trưng cho văn hóa nước ta. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã
được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thập đồng Đào Thịnh,...
+ Hình ảnh về giếng nước là những nét đẹp điển hình của làng quê, vẫn luôn được giữ
gìn, khắc sâu trong tâm hồn người Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Các đồ vật có hình trụ và hình nón xuất hiện rất nhiều trong
cuộc sống của chúng ta, trong bài thực hành hôm nay, cô và các bạn sẽ cùng tìm hiểu cách
tạo ra một đồ vật hình nón và hình trụ từ những mảnh bìa giấy nhé”.
⇒ TẠO ĐỒ DÙNG DẠNG HÌNH NÓN, HÌNH TRỤ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 132
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình nón, hình trụ trong cuộc sống 40 phút
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được vai trò của hình nón, hình trụ trong cuộc sống.
- Nhận biết được các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động tìm hiểu vai trò của hình nón, hình trụ và các hình, khối có dạng
hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nội dung chính của chủ đề
1. Hình nón và hình trụ trong cuộc sống
- Một số đồ vật thông dụng trong thực tiễn
- GV giới thiệu cho HS về hình nón và
2
hình trụ trong cuộc sống.
hình nón, chẳng hạn như chiếc nón lá. Một
số đồ vật thông dụng trong thực tiễn cuộc
sống có dạng hình trụ chẳng hạn như
giếng nước ở làng quê Việt Nam.
- Cây đa – giếng nước – sân đình, những
- GV nhấn mạnh.
nét điển hình của làng quê bắc bộ, như
một biểu tượng về văn hóa, lịch sử truyền
thống của dân tộc.
2. Kĩ năng tìm kiếm thông tin và trình
- GV cho HS tìm hiểu hình ảnh về những bày kết quả hoạt động học tập
đồ vật được thiết kế, chế tạo ở dạng hình - Ví dụ về hình trụ trong cuộc sống: tòa
nón, hình trụ.
nhà, ống thép, lon nước, xoong nồi, ...
- Ví dụ về hình nón trong cuộc sống: mái
- GV có thể giới thiệu một số cách khai nhà, lều, đèn,...
thác tư liệu chẳng hạn như website, gợi ý
một số đồ vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập
Tiết sau luyện tập.
Tiết 133
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 5 phút
a) Mục tiêu: Học sinh được khởi động, tạo tâm thế học tập.
b) Nội dung: HS hát tập thể
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: Ban văn nghệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động 40 phút
a) Mục tiêu:
- Thực hành quan sát và tìm hiểu thêm các hình ảnh về hình nón hoặc hình trụ trong
cuộc sống.
b) Nội dung: HS đọc SGK hoạt động nhóm, thực hiện HĐ 1, 2, 3, 4.
3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
HS thực hành tạo đồ vật hình nón, hình trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Gợi ý tổ chức các hoạt động
- GV cho HS thực hiện hoạt động cá 1. Các hoạt động học tập cá nhân
nhân:
HĐ1: Gợi ý đáp án
+ Quan sát một số hình ảnh về các đồ - Ví dụ về hình trụ trong cuộc sống:
vật có dạng hình nón, hình trụ trong
SGK.
+ Tìm thêm các hình ảnh về hình nón,
hình trụ trong cuộc sống.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 học
sinh, mỗi nhóm chuẩn bị các đồ dùng
liên quan và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Thực hành tạo mũ sinh
nhật có dạng hình nón.
+ Nhiệm vụ 2: Thực hành tạo hộp đựng
bút để bàn có dạng hình trụ .
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ 1, 2, - Ví dụ về hình nón trong cuộc sống:
3, 4 (SGK).
+ HS thực hiện theo nhóm, sau đó chia
sẻ trước lớp.
+ HS thực hiện báo cáo theo mẫu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2. Các hoạt động học tập nhóm
HĐ2: Thực hành tạo mũ sinh nhật có dạng
hình nón với đường kính đáy và độ dài
4
đường sinh cho trước, chẳng hạn, đường
kính đáy là 20 cm và độ dài đường sinh là
30 cm.
- Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng thiết
kế và cách thức thực hiện để tạo các sản
phẩm.
- Sử dụng cách tạo lập hình nón đã được
học, học sinh có thể gấp và dán giấy theo
cách sau:
- Căn cứ vào độ dài đường kính đáy và độ
dài đường sinh đã cho, xác định bán kính
OA và số đo cung Amb của hình quạt tròn
AOB.
OA=đường kính đáy :2 ;
360 r
số đo cung Amb =n=
.
l
HĐ 3: Tạo hộp đựng bút để bàn dạng hình
trụ với đường kính đáy và diện tích xung
quanh cho trước, chẳng hạn đường kính đáy
là 10 cm và diện tích xung quanh là 380
cm2.
- Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng thiết
kế và cách thức thực hiện để tạo các sản
phẩm.
- Sử dụng cách tạo lập hình trụ đã được học,
học sinh có thể gấp và dán giấy theo cách
sau:
- Căn cứ vào độ dài đường kính đáy và diện
tích xung quanh đã cho, xác định bán kính
của hình tròn (tô màu vàng) và các kích
thước của hình chữ nhật (tô màu xanh).
r =đường kính đáy :2 ;
Chiều dài chữ nhật =h=Chu vi hình tròn.
Chiều rộng hình chữ nhật=¿
Diệntích xung quanh hình trụ
Chu vi hình tròn
HĐ 4: Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng
thiết kế và cách thức thực hiện để tạo các
5
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập
Tiết sau luyện tập.
sản phẩm, giới thiệu các sản phẩm do nhóm
tạo ra.
III. Đánh giá
1. Đánh giá hoạt động cá nhân
- Mỗi cá nhân tự đánh giá vào phiếu cá
nhân.
- Nhóm đánh giá từng thành viên trong
nhóm vào phiếu đánh giá cá nhân.
2. Đánh giá hoạt động và sản phẩm của
nhóm
- Nhóm tự đánh giá và cho điểm vào phiếu
đánh giá hoạt động của nhóm.
- Giáo viên và các nhóm đánh giá, rồi cho
điểm phần trình bày của từng nhóm vào
phiếu đánh giá hoạt động nhóm.
Tiết 134
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Học sinh được khởi động, tạo tâm thế học tập.
b) Nội dung: HS hát tập thể
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: Ban văn nghệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập TN nhanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh
Câu 1. Cho hình nón có bán kính đáy R=3(cm) và chiều cao h=4 (cm). Diện tích xung
quanh của hình nón là :
A. 25 π (cm 2)
B. 12 π (cm 2)
C. 20 π (cm 2)
D. 15 π (cm2)
Câu 2. Cho hình trụ có bán kính đáy R=4 (cm) và chiều cao h=5(cm). Diện tích xung
quanh của hình trụ là:
A. 40 π
B. 30 π
C. 20 π
D. 50 π
6
Câu 3. Nếu tăng bán kính và chiều cao của một hình nón lên hai lần thì diện tích xung
quanh của hình nón đó thay đổi thế nào ?
A. Tăng 4 lần
B. Giảm 4 lần
C. Tăng 2 lần
D. Không thay đổi
Câu 4. Một hình nón có diện tích xung quanh là 72 π , bán kính đáy là 6 cm . Độ dài đường
sinh là:
A. 6 cm
B. 8 cm
C. 12 cm
D. 13 cm
Câu 5. Một hình nón có diện tích xung quanh bằng 20 π (cm 2) và bán kính đáy 4 cm.
Đường cao của hình nón là:
A. 5 cm
B. 3 cm
C. 4 cm
D. 6 cm
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
B
D
A
A
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. HS được
giao nhiệm vụ về nhà, trao đổi cách thực hiện và được hướng dẫn cách làm ở lớp.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ sau :
Bài tập : Tìm hiểu các công trình kiến trúc có dạng hình trụ hoặc hình nón.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
- Về nhà thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận, nêu cách làm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS bài tập về nhà.
Gợi ý đáp án:
7
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Tìm hiểu, mở rộng kiến thức liên quan đến tạo dựng hình nón, hình trụ.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Lệ
8
Ngày dạy: 05/5/2025
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: TẠO ĐỒ DÙNG DẠNG HÌNH NÓN, HÌNH TRỤ (TIẾT 132,133)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được vai trò của hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Nhận biết được các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức về hình nón, hình trụ và thực hành tạo một số đồ vật hình nón,
hình trụ trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích, so sánh, giải thích các đồ vật có dạng hình
nón và hình trụ trong cuộc sống.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng kiến thức về hình nón, hình trụ và thực hành tạo
một số đồ vật hình nón, hình trụ trong thực tiễn.
- Giải quyết vấn đề toán học: nhận biết các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ
trong cuộc sống, thực hành tạo một số đồ vật hình nón, hình trụ trong thực tiễn.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Hình ảnh, clip để minh họa cho bài học.
- Chuẩn bị giấy, keo dán, thước thẳng.
- Phiếu học tập cho HS.
- Bảng, bút viết cho các nhóm.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 5 phút
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV giới thiệu về một số hình ảnh của hình nón và hình trụ trong cuộc sống
+ Chiếc nón lá là một vật dụng thiết yếu trong đời sóng sinh hoạt hằng ngày, và còn trở
thành một nét đặc trưng cho văn hóa nước ta. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã
được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thập đồng Đào Thịnh,...
+ Hình ảnh về giếng nước là những nét đẹp điển hình của làng quê, vẫn luôn được giữ
gìn, khắc sâu trong tâm hồn người Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Các đồ vật có hình trụ và hình nón xuất hiện rất nhiều trong
cuộc sống của chúng ta, trong bài thực hành hôm nay, cô và các bạn sẽ cùng tìm hiểu cách
tạo ra một đồ vật hình nón và hình trụ từ những mảnh bìa giấy nhé”.
⇒ TẠO ĐỒ DÙNG DẠNG HÌNH NÓN, HÌNH TRỤ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 132
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình nón, hình trụ trong cuộc sống 40 phút
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được vai trò của hình nón, hình trụ trong cuộc sống.
- Nhận biết được các hình, khối có dạng hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động tìm hiểu vai trò của hình nón, hình trụ và các hình, khối có dạng
hình nón và hình trụ trong cuộc sống.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Nội dung chính của chủ đề
1. Hình nón và hình trụ trong cuộc sống
- Một số đồ vật thông dụng trong thực tiễn
- GV giới thiệu cho HS về hình nón và
2
hình trụ trong cuộc sống.
hình nón, chẳng hạn như chiếc nón lá. Một
số đồ vật thông dụng trong thực tiễn cuộc
sống có dạng hình trụ chẳng hạn như
giếng nước ở làng quê Việt Nam.
- Cây đa – giếng nước – sân đình, những
- GV nhấn mạnh.
nét điển hình của làng quê bắc bộ, như
một biểu tượng về văn hóa, lịch sử truyền
thống của dân tộc.
2. Kĩ năng tìm kiếm thông tin và trình
- GV cho HS tìm hiểu hình ảnh về những bày kết quả hoạt động học tập
đồ vật được thiết kế, chế tạo ở dạng hình - Ví dụ về hình trụ trong cuộc sống: tòa
nón, hình trụ.
nhà, ống thép, lon nước, xoong nồi, ...
- Ví dụ về hình nón trong cuộc sống: mái
- GV có thể giới thiệu một số cách khai nhà, lều, đèn,...
thác tư liệu chẳng hạn như website, gợi ý
một số đồ vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập
Tiết sau luyện tập.
Tiết 133
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 5 phút
a) Mục tiêu: Học sinh được khởi động, tạo tâm thế học tập.
b) Nội dung: HS hát tập thể
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: Ban văn nghệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động 40 phút
a) Mục tiêu:
- Thực hành quan sát và tìm hiểu thêm các hình ảnh về hình nón hoặc hình trụ trong
cuộc sống.
b) Nội dung: HS đọc SGK hoạt động nhóm, thực hiện HĐ 1, 2, 3, 4.
3
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
HS thực hành tạo đồ vật hình nón, hình trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Gợi ý tổ chức các hoạt động
- GV cho HS thực hiện hoạt động cá 1. Các hoạt động học tập cá nhân
nhân:
HĐ1: Gợi ý đáp án
+ Quan sát một số hình ảnh về các đồ - Ví dụ về hình trụ trong cuộc sống:
vật có dạng hình nón, hình trụ trong
SGK.
+ Tìm thêm các hình ảnh về hình nón,
hình trụ trong cuộc sống.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 học
sinh, mỗi nhóm chuẩn bị các đồ dùng
liên quan và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Thực hành tạo mũ sinh
nhật có dạng hình nón.
+ Nhiệm vụ 2: Thực hành tạo hộp đựng
bút để bàn có dạng hình trụ .
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐ 1, 2, - Ví dụ về hình nón trong cuộc sống:
3, 4 (SGK).
+ HS thực hiện theo nhóm, sau đó chia
sẻ trước lớp.
+ HS thực hiện báo cáo theo mẫu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2. Các hoạt động học tập nhóm
HĐ2: Thực hành tạo mũ sinh nhật có dạng
hình nón với đường kính đáy và độ dài
4
đường sinh cho trước, chẳng hạn, đường
kính đáy là 20 cm và độ dài đường sinh là
30 cm.
- Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng thiết
kế và cách thức thực hiện để tạo các sản
phẩm.
- Sử dụng cách tạo lập hình nón đã được
học, học sinh có thể gấp và dán giấy theo
cách sau:
- Căn cứ vào độ dài đường kính đáy và độ
dài đường sinh đã cho, xác định bán kính
OA và số đo cung Amb của hình quạt tròn
AOB.
OA=đường kính đáy :2 ;
360 r
số đo cung Amb =n=
.
l
HĐ 3: Tạo hộp đựng bút để bàn dạng hình
trụ với đường kính đáy và diện tích xung
quanh cho trước, chẳng hạn đường kính đáy
là 10 cm và diện tích xung quanh là 380
cm2.
- Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng thiết
kế và cách thức thực hiện để tạo các sản
phẩm.
- Sử dụng cách tạo lập hình trụ đã được học,
học sinh có thể gấp và dán giấy theo cách
sau:
- Căn cứ vào độ dài đường kính đáy và diện
tích xung quanh đã cho, xác định bán kính
của hình tròn (tô màu vàng) và các kích
thước của hình chữ nhật (tô màu xanh).
r =đường kính đáy :2 ;
Chiều dài chữ nhật =h=Chu vi hình tròn.
Chiều rộng hình chữ nhật=¿
Diệntích xung quanh hình trụ
Chu vi hình tròn
HĐ 4: Các nhóm học sinh trình bày ý tưởng
thiết kế và cách thức thực hiện để tạo các
5
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập
Tiết sau luyện tập.
sản phẩm, giới thiệu các sản phẩm do nhóm
tạo ra.
III. Đánh giá
1. Đánh giá hoạt động cá nhân
- Mỗi cá nhân tự đánh giá vào phiếu cá
nhân.
- Nhóm đánh giá từng thành viên trong
nhóm vào phiếu đánh giá cá nhân.
2. Đánh giá hoạt động và sản phẩm của
nhóm
- Nhóm tự đánh giá và cho điểm vào phiếu
đánh giá hoạt động của nhóm.
- Giáo viên và các nhóm đánh giá, rồi cho
điểm phần trình bày của từng nhóm vào
phiếu đánh giá hoạt động nhóm.
Tiết 134
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Học sinh được khởi động, tạo tâm thế học tập.
b) Nội dung: HS hát tập thể
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: Ban văn nghệ điều hành.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập TN nhanh.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh
Câu 1. Cho hình nón có bán kính đáy R=3(cm) và chiều cao h=4 (cm). Diện tích xung
quanh của hình nón là :
A. 25 π (cm 2)
B. 12 π (cm 2)
C. 20 π (cm 2)
D. 15 π (cm2)
Câu 2. Cho hình trụ có bán kính đáy R=4 (cm) và chiều cao h=5(cm). Diện tích xung
quanh của hình trụ là:
A. 40 π
B. 30 π
C. 20 π
D. 50 π
6
Câu 3. Nếu tăng bán kính và chiều cao của một hình nón lên hai lần thì diện tích xung
quanh của hình nón đó thay đổi thế nào ?
A. Tăng 4 lần
B. Giảm 4 lần
C. Tăng 2 lần
D. Không thay đổi
Câu 4. Một hình nón có diện tích xung quanh là 72 π , bán kính đáy là 6 cm . Độ dài đường
sinh là:
A. 6 cm
B. 8 cm
C. 12 cm
D. 13 cm
Câu 5. Một hình nón có diện tích xung quanh bằng 20 π (cm 2) và bán kính đáy 4 cm.
Đường cao của hình nón là:
A. 5 cm
B. 3 cm
C. 4 cm
D. 6 cm
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
B
D
A
A
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. HS được
giao nhiệm vụ về nhà, trao đổi cách thực hiện và được hướng dẫn cách làm ở lớp.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ sau :
Bài tập : Tìm hiểu các công trình kiến trúc có dạng hình trụ hoặc hình nón.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
- Về nhà thực hiện nhiệm vụ
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận, nêu cách làm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV hướng dẫn HS bài tập về nhà.
Gợi ý đáp án:
7
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Tìm hiểu, mở rộng kiến thức liên quan đến tạo dựng hình nón, hình trụ.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngô Thị Lệ
8
 









Các ý kiến mới nhất