Thừa số - Tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lợi
Ngày gửi: 20h:47' 18-12-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lợi
Ngày gửi: 20h:47' 18-12-2016
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
: : Toán
THỪA SỐ – TÍCH
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết thừa số, tích.
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
2.Kỹ năng: - Tình đúng,thành thạo.
3.Thái độ:
- HS ham học Toán.
II. Đồ dùng:
- GV: Các tấm bìa ghi sẵn
- HS: Vở ,Sgk.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1. Bài cũ
2. Bài mới:
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1:
Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân.
( Hoạt động 2:
Thực hành
Bài 1(b,c)
Bài 2(b)
Bài 3:Viết phép nhân..
3. Củng cố
Dặn dò:
4 + 4 = ; 4 x 2 =
2 + 2 + 2 + 2 +2 = ; 2 x 5 =
Nhận xét HS.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc ( hai nhân năm bằng mười )
GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười , ( chỉ vào 2 ) gọi là thừa số ( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới hoặc viết thừa số ngay dưới , 5 cũng gọi là thừa số ( làm ương tự như với 2 ) , 10 gọi là tích ( gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới 10 hoặc viết như SGK ) . Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS nêu tên của từng thành phần ( thừa số ) và kết quả ( tích ) của phép tính
Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích , như vậy ta sẽ có :
Thừa số thừa số tích
2 x 5 = 10
KL:
- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính tích bằng cách tính tổng tương ứng .
GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ,cho HS đọc rồi viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần nên viết 3 x 5 sau dấu = ) .
GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5
Phần b , c làm tương tự
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn 6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12
Lưu ý : Trong quá trình chữa bài nên cho HS đọc phép nhân và nêu tên gọi từng thành phần
( thừa số ) và kết quả ( tích ) của phép nhân
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài .
- Nhận xét – Tuyên dương.
- GV đưa ra một số phép cộng có các số hạng bằng nhau, yêu cầu HS chuyển thành phép nhân rồi tính kết quả.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bảng nhân 2.
- Học sinh thực hiện. Bạn nhận xét.
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát. Học sinh đọc.
- Học sinh nêu
- HS tự tính tích 3 x 5 . Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5 = 15
- HS làm bài . Sửa bài
HS tính nhẩm các tổng tương ứng 3x4=3+3+3+3=12;
vậy3x4=12
b)4x3=12 c)10x2=20
d)5x4=20
- HS thực hiện theo yêu cầu.
THỪA SỐ – TÍCH
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết thừa số, tích.
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
2.Kỹ năng: - Tình đúng,thành thạo.
3.Thái độ:
- HS ham học Toán.
II. Đồ dùng:
- GV: Các tấm bìa ghi sẵn
- HS: Vở ,Sgk.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3’
32’
2’
1. Bài cũ
2. Bài mới:
*Giới thiệu:
( Hoạt động 1:
Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân.
( Hoạt động 2:
Thực hành
Bài 1(b,c)
Bài 2(b)
Bài 3:Viết phép nhân..
3. Củng cố
Dặn dò:
4 + 4 = ; 4 x 2 =
2 + 2 + 2 + 2 +2 = ; 2 x 5 =
Nhận xét HS.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc ( hai nhân năm bằng mười )
GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười , ( chỉ vào 2 ) gọi là thừa số ( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới hoặc viết thừa số ngay dưới , 5 cũng gọi là thừa số ( làm ương tự như với 2 ) , 10 gọi là tích ( gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới 10 hoặc viết như SGK ) . Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS nêu tên của từng thành phần ( thừa số ) và kết quả ( tích ) của phép tính
Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích , như vậy ta sẽ có :
Thừa số thừa số tích
2 x 5 = 10
KL:
- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính tích bằng cách tính tổng tương ứng .
GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = ,cho HS đọc rồi viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần nên viết 3 x 5 sau dấu = ) .
GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5
Phần b , c làm tương tự
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn 6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12
Lưu ý : Trong quá trình chữa bài nên cho HS đọc phép nhân và nêu tên gọi từng thành phần
( thừa số ) và kết quả ( tích ) của phép nhân
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài .
- Nhận xét – Tuyên dương.
- GV đưa ra một số phép cộng có các số hạng bằng nhau, yêu cầu HS chuyển thành phép nhân rồi tính kết quả.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bảng nhân 2.
- Học sinh thực hiện. Bạn nhận xét.
- Lắng nghe.
- Học sinh quan sát. Học sinh đọc.
- Học sinh nêu
- HS tự tính tích 3 x 5 . Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5 = 15
- HS làm bài . Sửa bài
HS tính nhẩm các tổng tương ứng 3x4=3+3+3+3=12;
vậy3x4=12
b)4x3=12 c)10x2=20
d)5x4=20
- HS thực hiện theo yêu cầu.
 









Các ý kiến mới nhất