Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Thủ thuật Photosshop

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:37' 29-04-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người

ADOBE PHOTOSHOP CS 8.0
Beautiful times
If I had never
Waiting 4 U
Missing you always
Everytimes
Sweet Smile
Our love is wonderful…

A. PLUG - INS

1. Alien Skin Image Doctor
Sửa ảnh JPEG: Artifacts, Blur Edges, Grain…

2. Alien Skin Xenofex 2 Demo

Brunt Edges: Khung viền ảnh
Constellation: Tạo nền-bầu trời đầy sao
Crumple: Khắc (dán) ảnh lên bề mặt đá nham nhở. Chú ý: Crumple force làm thay đổi độ mịn của bề mặt đá
Electrify: Tạo Sét, sấm chớp cho các lớp ảnh
Lighting: Tạo Sét, sấm chớp cho các lớp ảnh
LittleFluffyClouds: Nền là bầu trời đầy mây. Chú ý: Camera anh Sky Draw Sky Background.
Puzzle: Ảnh tạo thành từ những mảnh Xếp hình. Chú ý: Knockout 10% Remainy
Shatter: Dán ảnh lên nền gồm nhiều mảnh vỡ
Stain: Gần giống như Inner Shadow

3. Auto FX: Lựa chọn, chỉnh sửa Border
4. Auto FX Software:

a. AutoEye:
Tạo hiệu ứng khá đẹp từ các ảnh cho sẵn…..
Select Preset (A) → Hạt

b. Mystical: Special Effect

Ethereal: Tạo vùng màu sáng
Fairy Dust: Tạo vùng Pháo hoa rất đẹp. Chú ý: Path Shape 1,2 và Shape
LightBrush: Tạo Đốm, quầng, vùng sáng
LightCaster: Ánh sáng phát ra từ một khe
Mist: Tạo Đốm, quầng, vùng sáng
MottledBackground: Nền mờ Elíp
Rainbow: Vẽ Cầu vồng rất đẹp
Shader: Quầng tối từ khe
Shadow: Sáng vùng trung tâm

c. PGE (Photo Graphic Edges):

Edges: Xén ảnh nghệ thuật theo hình mẫu (Select – OutSideEdges)
Frame: Khung nghệ thuật rất đẹp
Montage: Xén ảnh nghệ thuật theo hình mẫu
Vignette: Xén ảnh nghệ thuật theo hình mẫu

5. DCE: Hiệu quả rất cao
AutoEnhance: Tự động làm nổi bật ảnh
ColorCastCorrection: Tự động làm nổi bật ảnh
HotPixelFix: Sửa những Pixel thừa rất hiệu quả
LensDistortionCorrection: Thay đổi độ sâu của ảnh
PortraitSkinCleaner: Làm tươi, mịn ảnh

6. Genesis V2 Pro:
Thế giới Hiệu ứng ánh sáng tuyệt vời, Thư viện ở trong thư mục Cài đặt

7. Eye Candy 4000:
Antimatter: film âm bản
Bevel Boss: tối ảnh
Corona: quầng hào quang quanh lớp
Chrome: hóa rỗng
Cutout: xóa rỗng bên trong, lấy viền ngoài
Drip: vệt nước nhỏ giọt
Fire: lửa bao quanh lớp
Fur: bộ lông mao
Glass: thủy tinh màu
Gradient Glow: quầng hào quang gần như Corona
Jiggle: đưa đẩy, lắc nhẹ
Marble: đá cẩm thạch
Melt: nấu chảy, tan ra
Motion Train: dấu vết kéo theo khi di chuyển
Shadowlab: bóng đổ
Smoke: khói tỏa lên từ lớp ảnh
Squint: nhòe hình (mắt lác…)
Star: thêm một ngôi sao
Swirl: nhòa hình to ra, xoáy cuộn
Water drop: giọt nước rơi
Weave: đan rổ Ca ro
Wood: lớp ảnh chuyển thành gỗ



8. KPT 6.0
Equalizer: cho các kênh màu hào quang, bao quanh một khối màu từ ảnh JPEG
Gel: bôi một lớp keo
Goo: vật nhờn, khuấy ảnh
Lens flare: các hiệu ứng ánh sáng đặc biệt
Reflection ype…
Materializer: điêu khắc màu
Project: xoay chiều 2D, 3D cho tấm ảnh
Scene Builder:
Sky:

B. SỬ DỤNG

Chọn màu:
B1: mặc định là sRGB IEC1966 – 2.1 cho ảnh kém chất lượng (color setting)
B2: Shift-Ctrl-K ( với sRGB IEC1966 – 2.1 là RGB working space mặc định). Ở mục Working Space, từ menu tắt RGB, chọn AdobeRGB (1998).
B3: ở Toolbox, chọn Eyedropper (con dao). Xác lập Sample size mặc định cho công cụ này (Point sample).
B4: thanh Option (dưới Sample size), chọn 3by3Average từ menu tắt.

Hot Keys:

V Move
T Text
O Dodge, sao chép vùng khác
S Clone, xóa vùng
M Chọn vùng elip/ vuông
L Tự chọn vùng
C Crop
W Magic Wand
J Patch, xóa xẹo, tàn nhang…
Ctrl_ J Nhân bản lớp
Ctrl_ U Hue/ Saturation
Ctrl_ B Color blance
Ctrl_ L Lever
Ctrl_ M Cuves


Ảnh màu sang Xám
Nhấn Ctrl_ U, giảm hết sang trái kênh Saturation. Nếu muốn có ảnh nhị tông, chọn Ctrl_ B.
Làm rõ nét ảnh hơn:
Filter Sharpen Unsharp Mask
Thêm màu đốm:
New Spot Channel trong Palette
Nhấn hộp màu, chọn Custom
Custom Color: 124 Pantone: 124
Trong New Spot Channel, nhập 100% cho Solidity, OK
→ 1 kênh màu mới 124 C thêm vào Palette Channel
Biến ảnh nhỏ thành Poster
B1: Image image size, click Resample Image , chọn Inches
Percent: 110
B2: Palette Action, Create new action :
Name: upsize 110%; Key: F11;
Click Record
Trích đối tượng ra khỏi phông nền:
B1: Filter Extract
B2: Công cụ Edge Highlighter, rạch rìa đối tượng (dùng [ ] để chọn nét bút)
B3: Công cụ Fill, click 1 lần trong vòng đã khoanh, nó sẽ tô đầy sắc xanh nhạt
B4: (Preview…)
B5: OK
B6: Ctrl_ J để sửa tiép phần còn lại
Ctrl_ E để trộn 2 lớp
B7: Công cụ History Brush (Y), khắc phục …..

Xóa vét chàm:
B1: Clone Stamp, dùng [ ] để chọn nét bút
B2: Trên thanh Option, đổi Blend Mode của công cụ Clone Stamp sang Lighten → Chỉ tác động đến pixel tối hơn vùng lấy mẫu. (Vết chàm sáng hơn da, Darken)
B3: Alt_ Click tại vùng không có vết chàm (gần nhất)
B4: Đưa chuột đến vết chàm, và chỉ nhấp một lần, đừng vẽ

♥ Có thể dùng Lasso, Healing Prush
Khoanh vùng không có vết chàm bằng Lasso.
Select feather, 2 pixel, OK.
Alt_ Ctrl, kéo kéo vùng da chọn lên vết chàm.
Xóa vòng sẫm dưới mắt
-Clone Stamp, nét bút bằng ½ vùng muốn chỉnh
-Trên thanh Option, giảm Opacity của Clone Stamp xuống 50%, đổi Blend mode sang Lighten
-Nhấn Alt vào vùng không bị ảnh hưởng
-Lấy công cụ Clone Stamp rồi vẽ lên vòng sẫm
10. Giảm tàn nhang:
B1: Filter Blur Gaussian Blur, kéo chuột sang hết bên trái ròi kéo dần về phải
B2: Paltte History, Creat New Doc…..
B3: Nhấp cột đầu tiên thanh Gaussian ở Palette
B4: Lấy History Brush vẽ lên vết
(giảm Opacity 50% nếu bị quá mờ)
Trắng mắt:
-Lasso từ Toolbox, Select Feather, 2 pixel
-Ctrl_ U, Red
-Lightness sang phải
-OK
12. Làm mềm da:
-Ctrl_ J, Filter Blur Gaussian, 3 – 6 pixel
-Opacity: 50%
-Eraser, xóa mắt, mũi,….→ Lộ ra lớp dưới
-Eraser lớn hơn, xóa mọi thứ trừ da


C. FILTER

1. Stylize (Cách điệu hóa)
Diffuse khuếch tán, tràn lan
Emboss chạm, nổi
Extrude nhô ra, đầy ra
Find Edges tìm rìa, gờ (→ tranh vẽ)
GlowingEdges làm rực rỡ rìa, gờ
Solarize làm hỏng vì phơi quá (trong nhiếp ảnh)
Tiles lợp, lát bằng gạch vuông
TraceContour lần theo đường viền
Wind gió thổi
2. Texture (Dệt bề mặt)
Craquelure vải thô
Grain nghiền thành hạt
MosaicTiles khảm (đá)
Patchwork chắp vá (vuông)
StainedGlass tranh kính
Texturizer vải không có kết cấu định hình
3. Sharpen (Làm sâu sắc thêm)
Sharpen làm sáng, sâu sắc thêm…
4. Render (Hoàn trả lại)
Different làm hỏng vì phơi quá (trong nhiếp ảnh)
Lend Flare phóng to điểm sáng, lòe ra
Lighting Effect ánh sáng chiếu vào 1 ảnh tối (Hue)
Pixelate
Faced khía cạnh giảm
Fragment làm mờ nhòe, tác phẩm chưa hoàn thành
Mezzotint khắc, nạo
Mosaic khảm
Noise (Lan truyền)
Add Noise hạt
Dust&Scratch rắc bụi
Distort (Bóp méo mó)
Disfuse Glow Ánh sáng rực rỡ
Glass nhìn qua gương mờ
Ocean Ripple gợn sóng lớn
Pinch bóp, kéo ở gữa ảnh
Polar Coor địa cực
Ripple gợn sóng lăn tăn
Shear kéo, làm biến dạng
Spherize phóng cầu ở giữa ảnh
Twirl xoáy giữa ảnh
Wave sóng cuộn
Zigzag sóng ngoằn nghoèo



9. Mềm lớp trong Photoshops:
Select> Modify> Contract = 1
Select> Feather = 2
OK
Select> Load Selection, chọn channel là ‘người’
OK
Click và kéo qua lớp mới, Lever (Ctrl-L)

20. Chuyển VCD sang Mp3:
Hero
VCD Cutter 4.04

21. Phóng to ảnh gấp 10 lần:
Stoik Smart Resizer
Screen> Devide> New Size
Nhớ chọn Keep Aspect trong Correction Of Size
http://www.download.com/Stoik-Smart-Resizer/3000-2204-10313257.html

22. Games Copy World http://www.gamecopyworld.com

23. Sao chép và chuyển Data nhanh với Burst Copy
http://www.burstcopy.com

24.Phím ALT trong Word
-giữ ALT và Rê: Bôi đen theo hình chữ nhật
-giữ ALT khi thay kích cỡ hay di chuyển ảnh, bảng

15.Ẩn cửa sổ clipboard
-ESC
-Edit/Office ClipboardOption, …bỏ chọn tất cả

26.Ẩn nút Paste Option:
-ESC
-ToolOptionEdit, bỏ chọn Show Past Option Buttons

27.Bỏ khung Drawing Canvas trong Textbox
ToolOption, bỏ chọn Automatically Create Drawing Canvas When inserting AutoShape
28.Hướng dẫn thủ tục xin việc làm
http://www.jobsearchtech.about.com

29.Film:
http://www.filmratings.com

30.Tăng tốc độ cho PS
-Giảm lớp cho History: EditPreferencesGeneral: giảm History trong History States
-Chọn ổ đĩa: EditPreferencesPlugin & Scratch Disk, chon ổ đĩa tại mục First
-EditPreferencesMemory & Image Cache: 4 – 8
-Bỏ chọn ‘Used cache for Historygrams’
-EditPurge để xóa RAM (chọn All)

31.Local Website Archive 1.02a: Lưu tất cả trang Web bằng clickright
http://aignes.swmirror.com/wsasetup.exe

32.Duyệt ảnh, đổi RAW: BreezeBrowser 2.10
http://www.breezesys.net/downloads/bbv210.exe

33.Flash to Video: Zelot SWF 2 Video

33.Lưu các thiết lập trong Word:
-Start/ All Program/ Microsoft Office Tool/ Microsoft Office 2003 Save My Setting Wizard, Next
-Tại Restire, Save or Restore Setting, chọn Save the setting from this machine, Next
-Choose the file to save, ten.OPS






















http://www.photobucket.com
http://www.webgamelist.com
http://www.savagenew.com
(driver)
http://www.crackdb.com
http://www.vntruyen.vncentral.com
http://tinhco.com
http://seeasians.com
http://asianpure.sexstorage.net
http://www.vietnam-finearts.com
http://serials.ws
http://phongtranh.truyentranh.com
http://photoshopvn.2.forumer.com
http://babene.ru/rating.php?group=25&action=318&lang=eng





8. Yahoo Chat:
-Nếu bị Out, vào lại, mở cửa sổ chát với người trước đó. Tại Send As, chọn nick của mình mới dùng. Nhấn F3 (View Recent History)


13. Hộp mail 2 và 3GB:
http://walla.com
http://notech.us


15. Hiệu ứng chữ Ma trận ở Photoshop:
-New, RGB, White
-Nhấn D, foreground=#044D04
-Type Tool, gõ Text, nhấp phải layer text, chọn Rasterize Layer
-Filter> Blur> Gaussian Blur = 1,5 pixel
-Filter> Distort> OceanRipple:
RippleSize =5, RippleMagnitude =12
-Diplicate layer 1 tạo layer mới và chọn nó
-Filter> Sketch> Water Paper:
FibelLength =50, Bright =70, Contracst =70
-Chuyển chế độ hòa trộn từ Norman sang Hard light
-Nhấn Ctrl – E (1 và Background)
-Duplicate layer 1 và tạo thành layer mới, chọn nó
-Filter> Blur> Motion Blur:
Angle =90, Distance =40, Norman thành Hard light


21. Chứa ản
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓