Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thiet ke va cong nghe 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Bùi Minh Sang
Ngày gửi: 18h:55' 02-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Xuân Tô
Tổ Lý – Hóa - Sinh – CN

I. MỤC TIÊU.
Phẩm chất, năng lực
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Nhận thức công nghệ

NĂNG LỰC CHUNG
Tự chủ và tự học
Giao tiếp và hợp tác

Ngày soạn: …………….
Ngày dạy: …………….

BÀI 1: THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ
(Thời lượng: 2 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được các khái niệm, khoa học, kĩ thuật, công
nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên,
con người và xã hội.
Luôn chủ động, tích cực khai thác các nguồn tài liệu
để tìm hiểu về thiết kế và công nghệ.
Biết chủ động hợp tác với các thành viên trong nhóm
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Mã hoá

[a3.1]

[TCTH3.1]
[GTHT3.1.3]

Tích cực tìm hiểu về thiết kế và công nghệ thông qua
[CC3.1.2]
các nguồn học liệu.
Có ý thức tự giác và nghiêm túc hoàn thành các
Trách nhiệm
[TN3.1.1]
nhiệm vụ được giao.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Dạy học trực quan.
- Dạy học dựa trên dự án.
- Dạy học hợp tác.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Kĩ thuật KWL. …..
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên:
- Máy tính, internet, máy chiếu
- Giáo án, tranh ảnh, phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK Công nghệ lớp 10.
- Vở
- Bộ dụng cụ học tập
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học
PP/KTDH
Phương án
(thời gian)
(Mã hoá)
trọng tâm
chủ đạo
đánh giá
- Thông qua hình Kể tên được các sản - PP trực quan - Câu trả lời
ảnh hoặc video để phẩm công nghệ?
- Vấn đáp
Hoạt động 1: tạo sự liên kết
Khởi động (10 giữa kiến thức
phút)
hiện có của HS
với những kiến
thức mới.
Chăm chỉ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (65 phút)

Hoạt động 2.1:
Tìm hiểu về khoa
học. (10 phút)

Hoạt động 2.2:
Tìm hiểu về kỹ
thuật (10 phút)

Hoạt động 2.3:
Tìm hiểu về công
nghệ ( 20 phút)

Hoạt động 2.4.
Mối liên hệ giữa
khoa học, kĩ
thuật và công
nghệ.
Hoạt động 2.5.
Tìm hiểu về công
nghệ
với
tự
nhiên, con người
và xã hội (25
phút)

Hoạt động 3:
Luyện tập, vận
dụng (20 phút)

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

- Khái niệm
học.
- Kết nối
nghiệp: Nhà
học là người
công việc gì?

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

- Khái niệm về kĩ
thuật?
- Kết quả nghiên cứu
của kĩ thuật?
- Kết nối nghề
nghiệp: Kĩ sư là
người làm công việc
gì?
- Khái niệm về công
nghệ?
- Công nghệ được
phân chia như thế
nào?
- Kết nối nghề
nghiệp: Kĩ sư công
nghệ là người làm
công việc gì?
- Mối liên hệ giữa
khoa học, kĩ thuật và
công nghệ.

- PP trực quan, - Câu trả lời
thuyết trình
- Sản phẩm
- Nhóm
học tập
- Vấn đáp

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

Mô tả được công
nghệ với tự nhiên,
con người và xã hội.

- PP trực quan - Phiếu học
- PP thảo luận tập
nhóm.

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

- Thể hiện mối quan
hệ giữa tự nhiên, con
người và xã hội qua
sơ đồ.
- Phân tích tác động
tích cực, tiêu cực về
mối quan hệ của
công nghệ với tự
nhiên, con người và
xã hội nơi mình sinh
sống.

- PP trực quan - Sản phẩm
- PP thảo luận học tập
nhóm.
- PP vấn đáp

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

[a3.1]
[TCTH.1]
[GTHT.2]
[CC.2]
[TN.1]

B. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Hoạt động khởi động. (5 phút)
a. Mục tiêu.

khoa - PP trực quan
- Nhóm
nghề - Câu hỏi
khoa
làm

- Hồ sơ học
tập
- Sản phẩm
học tập.
- Câu trả lời

- PP trực quan, - Sản phẩm
thuyết trình.
học tập
- Nhóm
- Câu trả lời
- Vấn đáp

- PP trực quan - Sản phẩm
- PP thảo luận học tập.
nhóm.

- Thông qua hình ảnh hoặc video để tạo sự liên kết giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến
thức mới.
- Tạo tâm thế chuẩn bị vào bài mới cho HS.
b. Nội dung.
HS quan sát và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm.
Sản phẩm của từng cá nhân và của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ trong lớp học.
- Hướng dẫn các em đọc SGK, quan sát hình ảnh hoặc video trả lời cấu hỏi của GV:
Em hãy kể tên các sản phẩm công nghệ có trong hình ảnh trên màn hình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
- Kịp thời chỉnh sửa những sai sót học sinh gặp phải.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hướng dẫn HS báo cáo, thảo luận.
- GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi lần lượt trước lớp.
- GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Sản phẩm của từng cá nhân và của từng nhóm
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.
- HS thống nhất đáp án và tiến hành vào nội dung bài mới.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. (35 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học. (10 phút)
a. Mục tiêu.
- HS phát biểu được khái niệm về khoa học.
- Liên hệ được các ngành nghề liên quan đến khoa học trong thực tế.
b. Nội dung.
HS quan sát và video và trả lời các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- HS ghi được khái niệm khoa học, các lĩnh vực và thành tựu của khoa học tự nhiên với con người.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I. KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC, KỸ
Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.2 SGK và nối THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ.
các phát minh nổi bật ứng với ba nhà khoa học 1. Khoa học.
và trả lời các câu hỏi:
– Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy
luật và sự vận động của vật chất, những quy
luật của tự nhiên, vận động và tư duy.
– Nhà khoa học là những người làm công tác
nghiên cứu khoa học với các nghiên cứu khác
nhau trong các lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau, phục vụ cho mọi mặt đời sống con
người.

-

Khoa học là gì?
Thế nào là nhà khoa học?
Em hãy kể một số các phát minh nổi bật

mà em biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tìm hiểu kiến thức thực hiện nhiệm vụ các
câu hỏi được giao.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS thực hiện nói các phát minh tương ứng
với ba nhà khoa học.
- HS trả lời câu hỏi và các HS khác có thể bổ
sung những hiểu biết về ba nhà khoa học và các
phát minh khác của họ.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời và chốt lại nội dung
kiến thức.
- GV liên hệ kết nối nghề nghiệp liên quan đến
khoa học.
Hoạt động 2.2: Tìm hiều về kĩ thuật (10 phút)
a. Mục tiêu.
- HS phát biểu được khái niệm về kĩ thuật.
- Liên hệ được các ngành nghề liên quan đến kĩ thuật trong thực tế.
b. Nội dung.
HS quan sát và video và trả lời các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- HS ghi được khái niệm kĩ thuật, các lĩnh vực và kết quả của kĩ thuật đối với thực tế.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I. KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC, KỸ
Các nhóm thảo luận và giải quyết tình huống THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ.
sau. (Ghi kết quả trả lời vào bảng phụ)
2. Kĩ thuật.
- Kĩ thuật là việc áp dụng các nghiên cứu khoa
học vào việc thết kế, chế tạo, vận hành các máy
móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống
một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
- Kĩ thuật được chia thành các lĩnh vực:
- Kĩ thuật cơ khí.
- Kĩ thuật điện
- Kĩ thuật điện tử
- Kĩ thuật xây dựng
- Kĩ thuật hóa học…….
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là - Kĩ sư là người làm việc trong lĩnh vực kĩ
thuật.
gì?
- Kỹ sư là những người có kiến thức về toán
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
- Cơ sở khoa học nào đã được dùng để giải học, khoa học tự nhiên, có tư duy thiết kế, có
năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
quyết vấn đề.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tìm hiểu kiến thức, thực hiện nhiệm vụ trả
lời các câu hỏi được giao vào bảng phụ.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- HS, cử đại diện trình bày phần trả lời của
nhóm trước lớp trên bảng phụ.
- HS các nhóm nhận xét chéo nhau về tình
huống mà GV đã đưa ra.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời và chốt lại nội dung
kiến thức.
- GV bổ sung thông tin cho HS bằng hình ảnh,
video, câu chuyện kể về kết quả của nghiên cứu
kĩ thuật.
- GV liên hệ định hướng kết nối nghề nghiệp
cho HS.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về công nghệ (10 phút)
a. Mục tiêu.
- HS phát biểu được khái niệm về công nghệ.
- Liên hệ được các ngành nghề liên quan đến công nghệ trong thực tế.
b. Nội dung.
HS quan sát và video và trả lời các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- HS ghi được khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ, vai trò của công nghệ với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức thức hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Công nghệ.
Các nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung sau.
- Công nghệ là giải pháp,
PP
Phương
Phương
Phương
quy trình, bí quyết kĩ thuật
Ưu
pháp địa
pháp thủy
pháp khí
có hoặc không kèm theo
và nhược
canh
canh
canh
công cụ phượng tiện dùng
Ưu điểm
biến đổi nguồn lực thành
sản phẩm, dịch vụ.
Nhược
- Công nghệ là kết quả của
điểm
hoạt động kĩ thuật.
- Phân loại công nghệ:
HS quan sát SGK và trả lời các câu hỏi:
- Theo lĩnh vực khoa học có những lĩnh vực công nghệ nào? Khoa học: Công nghệ hóa
học, công nghệ sinh học,
- Theo lĩnh vực kĩ thuật có những lĩnh vực công nghệ nào?
công nghệ thông tin.
- Theo em. Kĩ sư công nghệ là người làm những công việc
Kĩ thuật: Công nghệ cơ khí,
nào?
công nghệ điện, công nghệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
điện tử, công nghệ xây
HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi được
dựng.
giao.
Đối tượng áp dụng: Công
PP
Phương
Phương
Phương pháp khí
nghệ oto, công nghệ vật
Ưu
pháp địa
pháp thủy
canh
liệu, công nghệ nano, công
và nhược
canh
canh
nghệ trồng cây trong nhà
Ưu điểm - Tận dụng Công - Thích hợp trồng
kính…
được nguồn nghệ
rau cây trong không
vi sinh vật sạch
tự gian nhỏ.
có lợi trong động 4.0
- Cấu tạo đơn giản,
đất.
- Không tốn nhỏ gọn, không cần
- Giúp cải nước, công làm đất, bón phân.
tạo đất.
chăm bón, - Tiết kiệm 90%

không thải
chất thải ra
ngoài môi
trường

Nhược
điểm

- Tốn nước

công
chăm bón.
- Nhiều sp
rác thải ra
môi trường
(túi nilong,
chai, lọ…)
- Phụ thuộc
và thời tiết

phân
bón.

lượng nước cần
dùng.
- Nhân giống nhanh,
trồng quanh năm.
- Tạo ra nguồn rau
rất an toàn và rất
khó nhiễm bệnh.
- Chi phí lắp đặt,
vận hành, sửa chữa
rất lớn.
- Cần áp dụng công
nghệ hiện đại mới
thực hiện được.
- Cần vận hành
24/24 nên khá tốn
điện.
- Cần kiểm tra sâu
bệnh hằng ngày để
sớm điều chỉnh thích
hợp.

- Phụ thuộc
vào nguồn
phân bón
nhân tạo.
- Khi sử
dụng phân
bón
chất
lượng thấp,
ảnh hưởng
đến
SK
người dùng.
- Hệ thống
nặng nề, sử
dụng lượng
nước lớn.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS, cử đại diện trình bày phần trả lời của nhóm trước lớp trên
bảng phụ.
- HS các nhóm nhận xét chéo nhau về tình huống mà GV đã đưa
ra.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá câu trả lời và chốt lại nội dung kiến thức.
- GV bổ sung thông tin cho HS bằng hình ảnh, video, câu chuyện
kể về kết quả của nghiên cứu công nghê.
- GV liên hệ định hướng kết nối nghề nghiệp cho HS.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
a. Mục tiêu.
- HS phát biểu được mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
b. Nội dung.
HS quan sát và video và trả lời các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- HS ghi được mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
d. Tổ chức thức hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
4. Mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và
HS tiến hành quan sát hộp Khám Phá (SGK) và công nghệ.
trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với công
nghệ?
- Công nghệ có vai trò như thế nào đối với kĩ
thuật?
- Khoa học có vai trò như thế nào đối với kĩ
thuật và công nghệ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tìm hiểu kiến thức thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- GV theo dõi, hưỡng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS trả lời các cấu hỏi về mối quan hệ giữa
khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại nội
dung kiến thức.
- Khoa học là cơ sở của kĩ thuật, kĩ thuật thúc
đẩy phát triển khoa học. Kĩ thuật dựa trên các
tri thức do khoa học khám phá ra để giải quyết
vấn đề thực tiễn.
- Kĩ thuật tạo ra công nghệ mới, dựa trên công
nghệ hiện có: Một mặt, kĩ thuật giải quyết vấn
đề thực tiễn dựa trên tri thức khoa học (cơ sở
khoa học của kĩ thuật), kết quả là tạo ra hay cải
tiến sản phẩm, công nghệ; mặt khác, công nghệ
hiện có lại là cơ sở quan trọng của kĩ thuật để
giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Công nghệ thúc đẩy khoa học, khoa học là cơ
sở để phát triển công nghệ.
Tiết 2
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về mối quan hệ của công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội. (25
phút)
PHIẾU HỌC TẬP

1. Công nghệ với tự nhiên.
Quan sát hình ảnh và nêu những ưu điểm khi sử dụng khoa học, công nghệ vào tự nhiên?

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Quan sát hình ảnh và nêu những nhược điểm của khoa học, công nghệ vào tự nhiên?

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………..
2. Công nghệ với con người.

Tích cực

Hạn chế

3. Công nghệ với xã hội.
Công nghệ góp phần như thế nào vào công tác quản lý xã hội?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
a. Mục tiêu: Phát biểu được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.

b. Nội dung: HS quan sát các video, hình ảnh và hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: HS ghi được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Các nhóm làm việc, hoàn thành phiếu II. Công nghệ với tự nhiên, cón người và xã hội.
học tập mà GV đã giao, sau đó báo cáo
Tác động Tự nhiên
Con
Xã hội
kết quả của từng nhóm.
người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Khám - Mang lại - Thúc đẩy
Các nhóm tiến hành thảo luận và trả lời
phá
tự sự
tiện kinh tế, xã
các câu hỏi theo từng nội dung trong
nhiên dễ nghi, đáp hội phát
phiếu học tập GV đã giao.
dàng
và ứng nhu triển, quản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
đạt được cầu thay lí tốt xã
- HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ
nhiều
đổi
của hội.
trong phiếu học tập.
thành tựu con người.
- GV theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ HS
cao.
Tăng
thực hiện.
giải năng suất,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
quyết
các chất lượng
Tích cực
- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
vấn đề về lao động.
trong phiếu học tập
môi
- Các nhóm nhận xét chéo nhau và bổ
trường,
sung câu trả lời cho nhau.
phòng
Bước 4: Kết luận, nhận định.
chống
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và
thiên tai,
nhấn mạnh nội dung kiến thức.
biến đối
- GV bổ sung thông tin cho HS bằng hình
khí hậu.
ảnh, video về mối quan hệ giữa khoa học
- Làm cạn - Sự xuất
- Lối sống
với tự nhiên, con người và xã hội.
tài nguyên, hiện của
phụ thuộc
- GV liên hệ kết nối nghề nghiệp cho HS.
ảnh hưởng những hệ
vào công
tới môi
thống
nghệ.
Tiêu cực
trường, thế thông
giới tự
minh, con
nhiên và
người đối
con người. mặt với
tình trạng
thất nghiệp
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Phân tích tác động tích cực, tiêu cực về mối quan hệ của công nghệ với tự nhiên, con người và xã
hội nơi mình sinh sống.
b. Nội dung:
- HS quan sát video, hình ảnh và hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- Tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ đối với tự nhiên, con người và xã hội.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Sản phẩm là sơ đồ, hình vẽ về công nghệ với tự
HS hoạt động theo nhóm, dùng hình ảnh, sơ đồ nhiên, con người và xã hội. Đồng thời thể hiện
thể hiện quan hệ của công nghệ với tự nhiên, các tác động tích cực, tiêu cực của công nghệ
con người và xã hội. Nêu lên những tác động với tự nhiên, con người và xã hội.
tích cực, tiêu cực của công nghệ với tự nhiên, - Ví dụ về tác động tích cực: mọi người có thể

con người và xã hội nơi mình sinh sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ theo nhiệm vụ
được giao.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
- HS cử đại diện nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và nhấn
mạnh nội dung kiến thức.

mua sắm online tiện lợi mà không cần phải mất
công đến tận cửa hàng, xe công nghệ giúp
người dân dễ dàng di chuyển mà không cần xe
riêng, camera lắp đặt tại các khu phố giúp theo
dõi an ninh, đảm bảo an toàn trật tự...
- Ví dụ về tác động tiêu cực: mạng xã hội đã
và đang trở thành công cụ hàng đầu để các thế
lực thù địch lợi dụng tiến hành phá hoại tư
tưởng; ngày càng có nhiều người phụ thuộc vào
điện thoại, quan tâm đến thế giới "ảo" hơn là
các mỗi quan hệ thực.

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng. (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số sản phẩm công nghệ.
- Đánh giá về tác động, sản phẩm công nghệ đó đối với cuộc sống.
b. Nội dung:
- HS quan sát video, hình ảnh và hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm.
- Sản phẩm công nghệ sử dụng trong gia đình em. Đánh giá tác dụng của nó đối với em và gia đình
em.
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Công nghệ
Tác động đến
HS hoạt động theo nhóm, liệt kê các một số sản ST
(Sản phẩm công
cuộc sống gia
phẩm công nghệ, đánh giá về tác động của sản T
nghệ)
đình.
phẩm đối với cuộc sống và gia đình em.
1
Đèn led
Chiếu sáng tốt,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
tiết kiệm điện
- HS thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ theo nhiệm vụ
năng.
được giao.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm 2
Tủ lạnh
Tiện lợi cho gia
vụ.
đình bảo quản
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
đồ ăn, thức
- HS cử đại diện nhóm trình bày sản
uống…
phẩm của nhóm mình.
3
Tivi
Tiện dụng, tiện
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.
nghi cho gia
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đình, giúp con
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và nhấn
người giải trí.
mạnh nội dung kiến thức của bài học
4
Khóa cửa bằng vân Bảo vệ tài sản
tay
trong gia đình
an toàn hơn, có
khả năng chống
trộm cao.
5
Hệ thống tự bật/tắt Tiết kiệm điện
bóng đèn hành năng, tiện nghi
lang
hơn trong sinh
hoạt.
6
……….
………..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.

*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
+ Khái niệm, khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
+ Mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
● Xem trước nội dung bài 2: Hệ thống kĩ thuật
+ Khái niệm về hệ thống kĩ thuật.
+ Các thành phần chính của một hệ thống kĩ thuật.
 
Gửi ý kiến