Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 1 THEO CV 2345. CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tiến
Ngày gửi: 16h:19' 17-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống (viết rõ)
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động (viết rõ)
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng
năm học mới.
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ
chào mừng ngày khai giảng năm học mới.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt động chào - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
năm mới do nhà trường tổ chức (văn nghệ chào
mừng, trang trí trường lớp, chơi trò chơi, hội đọc
sách, đón các em học sinh lớp 1,…)
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa màu, – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm xúc sau lễ
bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ khai giảng thì khai giảng theo hướng dẫn.
viết lại “Cảm xúc của em khi là học sinh lớp 5, chia
sẻ điều đó với các bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc
của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp
hè.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ
và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:

– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học hoặc góc – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc
học tập.
góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn
nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh,
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn.
ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ.
– HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của
tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy cô,...
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
 HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung trời
* Giới thiệu bài.
tuổi thơ”.
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một hoạt động
– HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người tham
mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè
gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt động,…
vào dịp hè.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về
một hoạt động mà em đã tham gia cùng người
thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động  phán
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc,
– GV hướng dẫn đọc:
kết hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng
lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt
đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi
khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang
bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối
ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của

những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn
trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến
cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ
(VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc
dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc
và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– GV nhận xét.
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.

1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số
từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả
4 để trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được
1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở
miêu tả như thế nào?
đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng
yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một
ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và
những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của
của mình?
mình gắn với những buổi chiều, khi mặt trời bắt
đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bó
củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái
ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình
ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu
cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những đềm của người mẹ vào mỗi buổi chiều.
việc làm đó nói lên điều gì?
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén
ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ

4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang
sống động trong tâm trí mình?

 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với
nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu hiện mạnh
mẽ của sự sống);...
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này?

lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức
giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang
sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con
về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của
mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không
có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng
mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.)
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh
cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.

5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt của
– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá chung về thiên nhiên, sự yên bình của cảnh vật,…)
hoạt động tìm hiểu bài.
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con
trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối
ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm
hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn,
giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
của bài và xác định giọng đọc:
bài và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ
miêu tả cảnh vật,...
– GV đọc lại đoạn 3:
– HS nghe đọc lại đoạn 3.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi
thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò
rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//

Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// –
Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động
trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/
mẹ đã sống thế nào/ trong cái thung lũng không có
ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào
để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất
tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– GV nhận xét.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.

1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con, nội dung cuộc trò chuyện
kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của nhóm mình
và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng
tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về
điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò
chuyện về điều đó?
+ ...
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó đóng vai – HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp
trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
cuộc trò chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng
kết hoạt động đọc.
đọc.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu
tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của
phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong
phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các
số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)


Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các – HS đọc yêu cầu.
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết
số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm

– HS trình bày.

trình bày.

Bài 2:

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.

- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế
nào?

a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu bảy
trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm
mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ: 987 <
1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
...
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau - Kết luận.

Bài 3:
– HS đọc từng câu.
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và HS
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV giải thích.
(khuyến khích HS giải thích).
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự
nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60
000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)

Bài 5:

– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói cách
làm.

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép
chia.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.

– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm
đường về nhà.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục
nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.

– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) biểu
đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích HS nói
cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu
đồ).

– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.

a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái cây còn
lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp
thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định theo cột
từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.

...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................

Đạo đức
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân
trong nhóm.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước và củng
cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những tình huống cụ thể.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân vật có công
với quê hương, đất nước tại địa phương em.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bài giảng điện tử, máy chiếu, micro (nếu có).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động Khởi động: Tiếng hát măng non (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học
Người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Nghe và hát bài hát Kim Đồng (Nhạc và lời: Phong Nhã) và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia của HS.

– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát, kết hợp
với vỗ tay hoặc múa minh hoạ theo video.
Trước khi thực hiện, GV nêu câu hỏi định hướng.
(Nhân vật nào được nhắc đến trong bài hát? Mọi
người đã bày tỏ tình cảm như thế nào với nhân vật
này?)
2. Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu yêu cầu để HS
suy nghĩ và trả lời:
– Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
– Kể các đóng góp của nhân vật này cho quê
hương, đất nước.
– Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe và hát bài hát
này.

1. HS lắng yêu cầu của GV, tham gia sôi nổi.

2. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng, tên thật là
Nông Văn Dền, sinh năm 1929, người dân tộc
Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Xuân Hoà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng (nhấn mạnh ý anh hùng
nhỏ tuổi, người dân tộc thiểu số).
– Đóng góp: Anh Kim Đồng theo cách mạng
làm liên lạc, là một trong 5 đội viên đầu tiên của
Đội Thiếu niên tiền phong. Trong một lần đi liên
lạc về giữa đường gặp địch phục kích, Kim
Đồng nhanh trí nhử cho địch nổ súng về phía
mình. Nhờ tiếng súng báo động ấy, các anh cán
bộ ở gần đó đã nhanh chóng thoát lên rừng. Kim
Đồng đã anh dũng hi sinh vào ngày 15/2/1943,
khi anh vừa tròn 14 tuổi. Anh được Nhà nước ta
phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân”.
– Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự hào về anh
Kim Đồng.

3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau sau mỗi
câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của HS và thái 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV nhận
độ tham gia hoạt động của HS (hứng thú) và tổng xét, tổng kết hoạt động, giới thiệu bài mới.
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và
giữ nước của dân tộc, có biết bao người dân Việt
Nam đã hi sinh máu xương, cống hiến cuộc đời
mình cho sự bình yên và phát triển của đất nước.
Đó là những ai? Chúng ta nên có thái độ như thế
nào đối với họ?
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước

– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Hoà nhã với bạn bè; Xác
định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm; Kể được tên và
đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm; thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè, xác định nhiệm
vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể chuyện, Đàm thoại, Kĩ
thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một phút, XYZ.

– Tổ chức thực hiện:
1. GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về các nhân
vật, hoặc trước đó, dán các thông tin này ở góc học
tập.
– GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để tham gia trò
chơi “Nhanh tay – nhớ tài”. Luật chơi: GV chiếu
video chứa hình ảnh của những người có công với
quê hương, đất nước (6 tranh trong SGK, trang 6 –
7), yêu cầu nhóm HS viết vào bảng nhóm tên của
người có công với quê hương, đất nước theo thứ tự
xuất hiện. Các nhóm hoàn thành sẽ dán kết quả theo
thứ tự trên bảng. Nhóm đúng và nhanh nhất là
nhóm chiến thắng.
– GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả thực hiện
trò chơi.
2. GV cho các nhóm HS bắt thăm tranh và giới
thiệu về tên, đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước trong tranh tương ứng. Với mỗi
tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho HS nhận xét
lẫn nhau.

1. HS lập nhóm theo yêu cầu của GV; cử nhóm
trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra nội quy của nhóm,
phản hồi về nhiệm vụ mà nhóm và mỗi thành
viên phụ trách.

2. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia hoạt động
và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
– Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng
Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đánh đổ ách
thống trị của nhà Hán, giành độc lập cho dân tộc.
– Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) là
người có công lập ra nhà Lý. Ông đã dời đô từ
Hoa Lư ra Thăng Long, giúp đất nước phát triển
hơn.
– Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ thêu sáu
chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân”, chỉ
huy “đội quân thiếu niên” thời nhà Trần, tham
gia chống giặc Nguyên Mông.
– Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân Võ Thị Sáu – người chiến sĩ kiên cường,
dũng cảm trong kháng chiến chống Pháp.
– Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa,
một trong những nhà khoa học đặt nền móng cho
nền công nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt
Nam (chế tạo thành công súng Bazoka – loại vũ
khí chủ yếu dùng đánh xe tăng, tàu chiến; chế
tạo thành công súng không giật SKZ để bắn phá
pháo đài kiên cố, đầu đạn xuyên thủng bê tông;
chống nhiễu của máy bay B-52 và nâng cấp độ
bay cao của tên lửa SAM-2,…).
– Tranh 6: Anh hùng Lao động – Giáo sư – Viện
sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng nổi tiếng ở Việt Nam
và thế giới về phương pháp mổ gan khô; là
người thực hiện thành công ca mổ tim đầu tiên ở
Việt Nam; người đặt nền móng cho việc nghiên
cứu tác hại của dioxin đến con người và môi
trường tại Việt Nam,…).

3. GV tổ chức cho HS kể thêm tên và đóng góp của
những người có công với quê hương, đất nước theo
kĩ thuật XYZ – 222 (làm việc theo nhóm đôi, mỗi
người nêu được 2 ý kiến trong 2 phút).
GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
4. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả làm việc
của các nhóm.
5. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý: Những người có công với đất nước hi sinh
xương máu, công sức của mình để bảo vệ Tổ quốc,
để quê hương ngày càng ấm no, giàu đẹp. Có thể kể
đến như: Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
đánh đổ ách thống trị của nhà Hán, giành lại nền
độc lập cho dân tộc; Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) có công lập ra nhà Lý, dời đô từ Hoa Lư ra
Thăng Long, giúp đất nước phát triển hơn; Trần
Quốc Toản chỉ huy “đội quân thiếu niên” tham gia
chống giặc Nguyên Mông; Võ Thị Sáu – người
chiến sĩ kiên cường, dũng cảm trong kháng chiến
chống Pháp; Trần Đại Nghĩa, một trong những nhà
khoa học đặt nền móng cho nền công nghiệp quốc
phòng non trẻ của Việt Nam; Tôn Thất Tùng, người
có đóng góp to lớn cho nền y học Việt Nam,... Họ
góp sức mình cho đất nước không phân biệt dân
tộc, giới tính, tuổi tác,…

3. HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi kết quả vào
giấy nháp.

4. HS nhận xét các nhóm theo hướng dẫn của
GV.
5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
động, chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.

KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Xác định được nhiệm vụ
của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm; Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn
những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè, xác định nhiệm vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể chuyện, Đàm thoại, Kĩ
thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện “Mẹ Việt 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về việc
Nam anh hùng” theo nhóm 4. HS đọc phân đoạn hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
câu chuyện trong nhóm và trả lời câu hỏi:
– Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho quê hương,
đất nước?
– Theo em, vì sao phải biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước?
2. GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu chuyện, mời đại 2. HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện và trả

diện các nhóm trả lời câu hỏi sau khi nghe đọc câu lời câu hỏi.
chuyện.
* Câu trả lời mong đợi:
– Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho quê hương,
đất nước: nuôi giấu chiến sĩ cách mạng; canh
gác nhiều cuộc họp quan trọng của cán bộ, chiến
sĩ; là hậu phương vững chắc để chồng con ra
chiến trường bảo vệ Tổ quốc.
– Phải biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu nước,
dũng cảm và sáng tạo,… xứng đáng cho các thế
hệ noi theo và học tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn,
trong đó, chính chúng ta cũng được thừa hưởng.
+ Là trách nhiệm của mỗi công dân; thể hiện lối
sống văn minh, nghĩa tình (được mọi người yêu
quý và tôn trọng).
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ sung, nhận 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV nhận
xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả làm xét.
việc của các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS rút ra ý nghĩa của việc biết ơn người có
công với quê hương, đất nước; lắng nghe GV
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý: Chúng ta phải biết ơn những người có công tổng kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
với quê hương, đất nước vì họ là những tấm gương theo.
xứng đáng cho các thế hệ noi theo và học tập; họ
giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn, trong đó,
chính chúng ta cũng thừa hưởng; đây là trách nhiệm
của mỗi công dân; thể hiện lối sống văn minh,
nghĩa tình.
Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1
– GV kết luận:
– HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc mắc,
+ Tên và đóng góp của những người có công với nếu có.
quê hương, đất nước.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
+ Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước.
– GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo:
+ Tìm hiểu về người có công với quê hương, đất
nước ở địa phương.
+ Sưu tầm bài thơ, bài hát về người có công với quê
hương, đất nước.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
 
Gửi ý kiến