Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Nói và nghe: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:50' 13-05-2025
Dung lượng: 373.7 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:50' 13-05-2025
Dung lượng: 373.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 7. TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
Thời lượng: 02 tiết (Tiết 17, 18)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được vai trò trang phục.
- Biết được một số loại trang phục.
- Biết được đặc điểm của trang phục
- Biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận ra và điều chỉnh được những sai xót, hạn chế
của bản thân khi được đóng góp ý kiến, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người
khác khi gặp vấn đề khó khăn trong học tập. Chủ động đề xuất mục đích hợp tác
khi được giao nhiệm vụ, hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, biết chủ động và gương mẫu
hoàn thành công việc được giao…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số mẫu trang phục cho
học sinh phù hợp với điều kiện của địa phương.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức công nghệ: Xác định được những vật dụng là trang phục. Mô
tả được các vai trò của trang phục. Mô tả được 1 số đặc điểm của trang phục. Kể tên,
xác định được nguồn gốc, tính chất của 1 số loại vải.
- Năng lực sử dụng công nghệ: Phân loại được trang phục theo tiêu chí khác nhau.
Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
- Năng lực đánh giá công nghệ: Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu
cầu của bản thân về trang phục.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào sử dụng trang phục
trong cuộc sống, có thêm hiểu biết về nghề dệt may, có ý thức học tập tốt môn học.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí trang phuc của bản thân, có
thái độ không đồng tình với những hành vi ăn mặc trang phục không đúng quy
định nơi công cộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh một số loại trang
phục, các câu hỏi, giao nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và bước đầu làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Trang phục rất đa dạng vì có nhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, phù hợp với các
mục đích khác nhau như đi học, đi chơi, lễ hội, và thể hiện bản sắc văn hóa của
mỗi vùng miền.
- Trang phục có thể được may từ những loại vải và vai trò của chúng:
+ Loại vải: Vải sợi thiên nhiên (bông, tơ tằm), vải sợi hóa học (polyester, nylon) và
vải pha.
+ Vai trò: Bảo vệ cơ thể, thể hiện cá tính, giữ gìn bản sắc văn hóa và phục vụ các
hoạt động hàng ngày.
- Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học khác nhau:
+ Vải sợi thiên nhiên: Thoáng mát, thấm hút mồ hôi, thân thiện với môi trường.
+ Vải sợi hóa học: Bền, khô nhanh, ít nhăn nhưng khó phân hủy và không thấm hút
tốt như vải thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu hình ảnh một số trang phục, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
- Tại sao nói trang phục rất đa dạng và phong phú?
- Trang phục có thể được may từ những loại vải nào và có vai trò gì với đời sống
con người?
- Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học khác nhau như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình
dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có vai trò như thế nào đối vói con người,
được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của trang phục
a. Mục tiêu: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được vai trò của trang phục trong đời sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
I. Vai trò của trang phục
GV chiếu hình ảnh:
- Trang phục là vật dụng cần
thiết của con người, bao gồm
các loại quần áo và một số vật
dụng đi kèm như giày, thắt
Yêu cầu HS quan sát trả lời các câu hỏi sau:
lưng, tất, khăn quàng, mũ,...
1.Kể tên những vật dụng có trên người mẫu
Trong đó, quần áo là những
trên?
vật dụng quan trọng nhất.
2. Vật dụng nào là quan trọng nhất?
* Vai trò của trang phục
3. Vai trò của trang phục là gi?
- Che chở, bảo vệ cơ thể con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá người khỏi một số tác động có
nhân, quan sát hình ảnh và thực hiện lần lượt hại của thời tiết và môi trường
các yêu cầu của GV.
- Góp phần tôn lên vẻ đẹp của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu người mặc
nhiên 1 HS đứng tại chỗ trả lời, những HS khác - Có thể biết được một số
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
thông tin cơ bản về người mặc
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại như sở thích, nghề nghiệp.
kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu về một số loại trang phục
a. Mục tiêu: Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời
sống.
b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ để xác định cách phân loại trang phục.
c. Sản phẩm: HS kể tên và phân loại được các trang phục đang sử dụng hàng
ngày..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS II. Một số loại trang phục
làm việc theo bàn, quan sát sơ đồ Hình 7.3 SGK - Theo giới tính: Trang
trang 41, đưa ra một số cách để phân loại trang phục, phục nam, trang phục nữ.
theo tiêu chí đó, trang phục được phân loại như thế - Theo lứa tuổi: Trang phục
nào?
trẻ em, trang phục thanh
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4 SGK trang 42, niên, trang phục trung niên,
kể tên các trang phục trong hình và phân loại chúng trang phục người cao tuổi.
theo các cách khác nhau theo sơ đồ ình 7.3.
- Theo thời tiết: Trang phục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo mùa nóng, trang phục mùa
bàn, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo lạnh.
luận và sắp xếp đúng các loại trang phục theo cách - Theo công dụng: Trang
phân chia trên.
phục mặc thường ngày,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 trang phục lễ hội, trang
HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các HS khác phục thể thao, trang phục
lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
bảo hộ lao động, trang phục
Bước 4: Kết luận, nhận định:
biểu diễn nghệ thuật.
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số đặc điểm của trang phục
a. Mục tiêu: Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa
chọn trang phục.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời: Sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, họa tiết và
đường cong giữa hai bộ trang phục trong Hình 7.5 được thể hiện ở bảng sau:
Khác nhau
Hình a
Hình b
Kiểu dáng
Quần dài, áo sơ mi
Quần sooc ngắn, áo phông
Mài sắc
Trang nhã
Tươi sáng, rực rỡ
Đường nét, họa
Họa tiết đơn giản,có đường
Đường kẻ thẳng.
tiết
cong và trang trí thêm nơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
III. Đặc điểm của trang phục
GV chiếu hình ảnh 7.5,
- Chất liệu là thành phần cơ bản để
tạo ra trang phục. Chất liệu may
trang phục đa dạng và có sự khác
biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ
nhàu và độ thấm hút.
yêu cầu HS làm việc theo bàn, trả lời câu - Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài
hỏi sau: Em hãy chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, của trang phục, thể hiện tính thẩm
đường nét và hoạt tiết của hai bộ trang phục mĩ, tính đa dạng của các bộ trang
trên?
phục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc - Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo
theo bàn, thảo luận và sắp xếp đúng các loại nên vẻ đẹp của trang phục. Trang
trang phục theo cách phân chia trên.
phục có thể sử dụng một màu hoặc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu phối hợp nhiều màu với nhau.
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, - Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang
GV chốt lại kiến thức.
phục như đường kẻ, đường cong,
đăng ten, nơ, ren, ...
Nội dung 4: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang
phục.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS so sánh được nguồn gốc và tính chất của các loại vài khác nhau:
Loại vải
Nguồn gốc
Tính chất
Từ thực vật (bông,
Mềm mại, thoáng khí, thấm hút
lanh) hoặc động vật
Vải sợi tự nhiên
tốt, dễ nhăn, thân thiện môi trường.
(lụa, len).
Vải sợi nhân Từ cellulose trong gỗ Mềm, thấm hút tốt, bền hơn sợi tự
tạo
hoặc tre.
nhiên, dễ bị mục khi ẩm ướt lâu.
Vải sợi
hóa học Vải sợi tổng Từ hóa chất tổng hợp Rất bền, không nhăn, không thấm
hợp
(dầu mỏ).
nước, ít thoáng khí, khó phân hủy.
Kết hợp giữa sợi tự Trung hòa ưu và nhược điểm của
Vải sợi pha
nhiên và sợi hóa học. hai loại sợi, đa dạng tính năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
IV. Một số loại vải thông dụng để
GV chiếu các hình ảnh, yêu cầu HS làm may quần áo
việc theo bàn, quan sát thực hiện các *Vải sợi thiên nhiên:
nhiệm vụ:
- Nguồn gốc: Được dệt bằng các sợi có
nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông
(cotton), sợi tơ tằm, sợi len,...
Sợi 1 + Sợi 2
Sợi pha
- Tính chất
Quy trình sản xuất sợi pha
+ Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút
+ Nghiên cứu SGK phần IV, so sánh ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị
nguồn gốc tính chất của các loại vải khác nhàu.
nhau.
+ Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.
+ Thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối * Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân
năng lực (SGK trang 43): Hãy đọc những tạo và vải sợi tổng hợp.
thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang - Vải sợi nhân tạo:
phục đó được làm từ loại vải nào? Trong + Nguồn gốc: Được dệt bằng các loại
ba loại vải này, em thích chọn áo được sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như
sợi vít-cô (viscose), sợi a-xê-tát
làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm (acetate),...
việc theo bàn, quan sát hình ảnh và thực + Tính chất: có độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít nhàu.
hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi -Vải sợi tổng hợp:
ngâuc nhiên 2 đại diện nhóm đứng tại chỗ + Nguồn gốc: được dệt bằng các loại
trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ,...
như sợi ni-lông (nylon), sợi pô-li-ét-te
xét, bổ xung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt (polyester),...
+ Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh khô,
lại kiến thức.
không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm
* Kết nối nghề nghiệp: Nghề dệt lụa
- Nghệ dệt lụa là một nghề lâu đời ở Việt thấp, mặc không thoáng mát.
Nam, với những làng nghề truyền thống - Vải sợi pha:
như làng lụa Vạn Phúc, Bảo Lộc, Mã + Nguồn gốc: được dệt bằng sợi có sự
Châu, Tân Châu, Nha Xá,... Đây vừa là kết hợp từ hai hoặc nhiều loại sợi khác
nơi sản xuất ra các sản phẩm lụa nôi nhau.
tiêng, vừa là các điêm tham quan du lịch + Tính chất: có ưu điểm của các loại
sợi thành phần.
văn hoá đặc sắc
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh trình bày được các câu hỏi mà GV ra.
c. Sản phẩm: Đáp án các bài tập:
Bài tập 1:
- Theo giới tính: + Trang phục nam: a, c, d, i.
+ Trang phục nữ:b, g, h.
+ Trang phục trẻ em: e.
- Theo thời tiết: + Trang phục mùa nóng: b, c, k, a.
+ Trang phục mùa lạnh: i.
- Theo công dụng: + Trang phục lễ hội: g.
+ Trang phục thể thao: a.
+ Đồng phục: k.
+ Trang phục bảo hộ lao động: d.
+ Trang phục biểu diễn nghệ thuật: h.Bài tập 2:
Hình
Loại vải
a
làm hoàn toàn từ loại vải sợi tổng hợp
b
trang phục được làm từ 80% vải sợi thiên nhiên, 20% vải sợi tổng
hợp
c
làm hoàn toàn từ vải sợi thiên nhiên
- Trong ba loại này, em thích chọn áo được làm từ loại vải sợi thiên nhiên.
- Lí do: vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát và ít nhàu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Lựa chọn 2 trong 4 tiêu chí phân loại trang phục: Theo thời tiết, theo
giới tính, theo công dụng, theo lứa tuổi và phân nhóm các trang phục dưới đây
theo tiêu chí trên.
Bài tập 2:
a.
b.
c.
Hãy đọc những thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang phục đó được làm từ loại
vải nào? Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn?
Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức thực hiện
các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
1. Trang phục thường mặc: Áo sơ mi, quần jean, váy, quần áo thể thao, đồng phục
học sinh, áo khoác, đồ ngủ.
2. Trang phục và loại vải
+ Áo sơ mi: Vải cotton, lanh.
+ Quần jean: Vải denim.
+ Váy: Vải voan, lụa.
+ Quần áo thể thao: Vải thun, polyester.
+ Đồng phục: Vải cotton pha
Mùa hè: Nên chọn vải cotton hoặc lanh vì thoáng mát, thấm hút tốt.
3. Vải may trang phục truyền thống:
- Áo dài: Vải lụa, gấm (mềm, sang trọng).
- Áo bà ba: Vải cotton, đũi (thoáng mát).
4. Chuẩn bị bài mới: Cách mặc phù hợp. Phân loại, giặt, bảo quản quần áo. Giữ
quần áo không bị ẩm mốc.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em. Ghi trên giấy A4.
2. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải
để may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ
loại vải nào?
3. Hãy tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc
trưng cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
4. Chuẩn bị bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phục.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện tại nhà, giờ sau nộp bài.
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
BÀI 7. TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
Thời lượng: 02 tiết (Tiết 17, 18)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được vai trò trang phục.
- Biết được một số loại trang phục.
- Biết được đặc điểm của trang phục
- Biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận ra và điều chỉnh được những sai xót, hạn chế
của bản thân khi được đóng góp ý kiến, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người
khác khi gặp vấn đề khó khăn trong học tập. Chủ động đề xuất mục đích hợp tác
khi được giao nhiệm vụ, hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, biết chủ động và gương mẫu
hoàn thành công việc được giao…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số mẫu trang phục cho
học sinh phù hợp với điều kiện của địa phương.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức công nghệ: Xác định được những vật dụng là trang phục. Mô
tả được các vai trò của trang phục. Mô tả được 1 số đặc điểm của trang phục. Kể tên,
xác định được nguồn gốc, tính chất của 1 số loại vải.
- Năng lực sử dụng công nghệ: Phân loại được trang phục theo tiêu chí khác nhau.
Nhận biết được các loại vải thông qua việc đọc thông tin trên nhãn quần áo.
- Năng lực đánh giá công nghệ: Đánh giá, lựa chọn được loại vải phù hợp với nhu
cầu của bản thân về trang phục.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào sử dụng trang phục
trong cuộc sống, có thêm hiểu biết về nghề dệt may, có ý thức học tập tốt môn học.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí trang phuc của bản thân, có
thái độ không đồng tình với những hành vi ăn mặc trang phục không đúng quy
định nơi công cộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh một số loại trang
phục, các câu hỏi, giao nhiệm vụ học tập.
2. Học liệu: SGK để khai thác thông tin, kiến thức và thực hiện nhiệm vụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và bước đầu làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
- Trang phục rất đa dạng vì có nhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, phù hợp với các
mục đích khác nhau như đi học, đi chơi, lễ hội, và thể hiện bản sắc văn hóa của
mỗi vùng miền.
- Trang phục có thể được may từ những loại vải và vai trò của chúng:
+ Loại vải: Vải sợi thiên nhiên (bông, tơ tằm), vải sợi hóa học (polyester, nylon) và
vải pha.
+ Vai trò: Bảo vệ cơ thể, thể hiện cá tính, giữ gìn bản sắc văn hóa và phục vụ các
hoạt động hàng ngày.
- Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học khác nhau:
+ Vải sợi thiên nhiên: Thoáng mát, thấm hút mồ hôi, thân thiện với môi trường.
+ Vải sợi hóa học: Bền, khô nhanh, ít nhăn nhưng khó phân hủy và không thấm hút
tốt như vải thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu hình ảnh một số trang phục, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
- Tại sao nói trang phục rất đa dạng và phong phú?
- Trang phục có thể được may từ những loại vải nào và có vai trò gì với đời sống
con người?
- Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học khác nhau như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh và trả lời
câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình
dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có vai trò như thế nào đối vói con người,
được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của trang phục
a. Mục tiêu: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được vai trò của trang phục trong đời sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
I. Vai trò của trang phục
GV chiếu hình ảnh:
- Trang phục là vật dụng cần
thiết của con người, bao gồm
các loại quần áo và một số vật
dụng đi kèm như giày, thắt
Yêu cầu HS quan sát trả lời các câu hỏi sau:
lưng, tất, khăn quàng, mũ,...
1.Kể tên những vật dụng có trên người mẫu
Trong đó, quần áo là những
trên?
vật dụng quan trọng nhất.
2. Vật dụng nào là quan trọng nhất?
* Vai trò của trang phục
3. Vai trò của trang phục là gi?
- Che chở, bảo vệ cơ thể con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá người khỏi một số tác động có
nhân, quan sát hình ảnh và thực hiện lần lượt hại của thời tiết và môi trường
các yêu cầu của GV.
- Góp phần tôn lên vẻ đẹp của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu người mặc
nhiên 1 HS đứng tại chỗ trả lời, những HS khác - Có thể biết được một số
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
thông tin cơ bản về người mặc
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại như sở thích, nghề nghiệp.
kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiểu về một số loại trang phục
a. Mục tiêu: Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời
sống.
b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ để xác định cách phân loại trang phục.
c. Sản phẩm: HS kể tên và phân loại được các trang phục đang sử dụng hàng
ngày..
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS II. Một số loại trang phục
làm việc theo bàn, quan sát sơ đồ Hình 7.3 SGK - Theo giới tính: Trang
trang 41, đưa ra một số cách để phân loại trang phục, phục nam, trang phục nữ.
theo tiêu chí đó, trang phục được phân loại như thế - Theo lứa tuổi: Trang phục
nào?
trẻ em, trang phục thanh
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 7.4 SGK trang 42, niên, trang phục trung niên,
kể tên các trang phục trong hình và phân loại chúng trang phục người cao tuổi.
theo các cách khác nhau theo sơ đồ ình 7.3.
- Theo thời tiết: Trang phục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo mùa nóng, trang phục mùa
bàn, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo lạnh.
luận và sắp xếp đúng các loại trang phục theo cách - Theo công dụng: Trang
phân chia trên.
phục mặc thường ngày,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 trang phục lễ hội, trang
HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, các HS khác phục thể thao, trang phục
lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
bảo hộ lao động, trang phục
Bước 4: Kết luận, nhận định:
biểu diễn nghệ thuật.
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số đặc điểm của trang phục
a. Mục tiêu: Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa
chọn trang phục.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời: Sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, họa tiết và
đường cong giữa hai bộ trang phục trong Hình 7.5 được thể hiện ở bảng sau:
Khác nhau
Hình a
Hình b
Kiểu dáng
Quần dài, áo sơ mi
Quần sooc ngắn, áo phông
Mài sắc
Trang nhã
Tươi sáng, rực rỡ
Đường nét, họa
Họa tiết đơn giản,có đường
Đường kẻ thẳng.
tiết
cong và trang trí thêm nơ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
III. Đặc điểm của trang phục
GV chiếu hình ảnh 7.5,
- Chất liệu là thành phần cơ bản để
tạo ra trang phục. Chất liệu may
trang phục đa dạng và có sự khác
biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ
nhàu và độ thấm hút.
yêu cầu HS làm việc theo bàn, trả lời câu - Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài
hỏi sau: Em hãy chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, của trang phục, thể hiện tính thẩm
đường nét và hoạt tiết của hai bộ trang phục mĩ, tính đa dạng của các bộ trang
trên?
phục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc - Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo
theo bàn, thảo luận và sắp xếp đúng các loại nên vẻ đẹp của trang phục. Trang
trang phục theo cách phân chia trên.
phục có thể sử dụng một màu hoặc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu phối hợp nhiều màu với nhau.
nhiên 2 HS đại diện bàn đứng tại chỗ trả lời, - Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được
các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang
GV chốt lại kiến thức.
phục như đường kẻ, đường cong,
đăng ten, nơ, ren, ...
Nội dung 4: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang
phục.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS so sánh được nguồn gốc và tính chất của các loại vài khác nhau:
Loại vải
Nguồn gốc
Tính chất
Từ thực vật (bông,
Mềm mại, thoáng khí, thấm hút
lanh) hoặc động vật
Vải sợi tự nhiên
tốt, dễ nhăn, thân thiện môi trường.
(lụa, len).
Vải sợi nhân Từ cellulose trong gỗ Mềm, thấm hút tốt, bền hơn sợi tự
tạo
hoặc tre.
nhiên, dễ bị mục khi ẩm ướt lâu.
Vải sợi
hóa học Vải sợi tổng Từ hóa chất tổng hợp Rất bền, không nhăn, không thấm
hợp
(dầu mỏ).
nước, ít thoáng khí, khó phân hủy.
Kết hợp giữa sợi tự Trung hòa ưu và nhược điểm của
Vải sợi pha
nhiên và sợi hóa học. hai loại sợi, đa dạng tính năng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
IV. Một số loại vải thông dụng để
GV chiếu các hình ảnh, yêu cầu HS làm may quần áo
việc theo bàn, quan sát thực hiện các *Vải sợi thiên nhiên:
nhiệm vụ:
- Nguồn gốc: Được dệt bằng các sợi có
nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông
(cotton), sợi tơ tằm, sợi len,...
Sợi 1 + Sợi 2
Sợi pha
- Tính chất
Quy trình sản xuất sợi pha
+ Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút
+ Nghiên cứu SGK phần IV, so sánh ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị
nguồn gốc tính chất của các loại vải khác nhàu.
nhau.
+ Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.
+ Thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối * Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân
năng lực (SGK trang 43): Hãy đọc những tạo và vải sợi tổng hợp.
thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang - Vải sợi nhân tạo:
phục đó được làm từ loại vải nào? Trong + Nguồn gốc: Được dệt bằng các loại
ba loại vải này, em thích chọn áo được sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như
sợi vít-cô (viscose), sợi a-xê-tát
làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm (acetate),...
việc theo bàn, quan sát hình ảnh và thực + Tính chất: có độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít nhàu.
hiện các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi -Vải sợi tổng hợp:
ngâuc nhiên 2 đại diện nhóm đứng tại chỗ + Nguồn gốc: được dệt bằng các loại
trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ,...
như sợi ni-lông (nylon), sợi pô-li-ét-te
xét, bổ xung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt (polyester),...
+ Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh khô,
lại kiến thức.
không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm
* Kết nối nghề nghiệp: Nghề dệt lụa
- Nghệ dệt lụa là một nghề lâu đời ở Việt thấp, mặc không thoáng mát.
Nam, với những làng nghề truyền thống - Vải sợi pha:
như làng lụa Vạn Phúc, Bảo Lộc, Mã + Nguồn gốc: được dệt bằng sợi có sự
Châu, Tân Châu, Nha Xá,... Đây vừa là kết hợp từ hai hoặc nhiều loại sợi khác
nơi sản xuất ra các sản phẩm lụa nôi nhau.
tiêng, vừa là các điêm tham quan du lịch + Tính chất: có ưu điểm của các loại
sợi thành phần.
văn hoá đặc sắc
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh trình bày được các câu hỏi mà GV ra.
c. Sản phẩm: Đáp án các bài tập:
Bài tập 1:
- Theo giới tính: + Trang phục nam: a, c, d, i.
+ Trang phục nữ:b, g, h.
+ Trang phục trẻ em: e.
- Theo thời tiết: + Trang phục mùa nóng: b, c, k, a.
+ Trang phục mùa lạnh: i.
- Theo công dụng: + Trang phục lễ hội: g.
+ Trang phục thể thao: a.
+ Đồng phục: k.
+ Trang phục bảo hộ lao động: d.
+ Trang phục biểu diễn nghệ thuật: h.Bài tập 2:
Hình
Loại vải
a
làm hoàn toàn từ loại vải sợi tổng hợp
b
trang phục được làm từ 80% vải sợi thiên nhiên, 20% vải sợi tổng
hợp
c
làm hoàn toàn từ vải sợi thiên nhiên
- Trong ba loại này, em thích chọn áo được làm từ loại vải sợi thiên nhiên.
- Lí do: vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát và ít nhàu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Lựa chọn 2 trong 4 tiêu chí phân loại trang phục: Theo thời tiết, theo
giới tính, theo công dụng, theo lứa tuổi và phân nhóm các trang phục dưới đây
theo tiêu chí trên.
Bài tập 2:
a.
b.
c.
Hãy đọc những thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang phục đó được làm từ loại
vải nào? Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn?
Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức thực hiện
các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đứng tại chỗ trả lời, các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống.
c. Sản phẩm: HS có thể trả lời:
1. Trang phục thường mặc: Áo sơ mi, quần jean, váy, quần áo thể thao, đồng phục
học sinh, áo khoác, đồ ngủ.
2. Trang phục và loại vải
+ Áo sơ mi: Vải cotton, lanh.
+ Quần jean: Vải denim.
+ Váy: Vải voan, lụa.
+ Quần áo thể thao: Vải thun, polyester.
+ Đồng phục: Vải cotton pha
Mùa hè: Nên chọn vải cotton hoặc lanh vì thoáng mát, thấm hút tốt.
3. Vải may trang phục truyền thống:
- Áo dài: Vải lụa, gấm (mềm, sang trọng).
- Áo bà ba: Vải cotton, đũi (thoáng mát).
4. Chuẩn bị bài mới: Cách mặc phù hợp. Phân loại, giặt, bảo quản quần áo. Giữ
quần áo không bị ẩm mốc.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em. Ghi trên giấy A4.
2. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải
để may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ
loại vải nào?
3. Hãy tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc
trưng cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
4. Chuẩn bị bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phục.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện tại nhà, giờ sau nộp bài.
Tổ chuyên môn kí duyệt
Phạm Thị Thu Huyền.
 









Các ý kiến mới nhất