Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Nguyễn Huyền Trang
Ngày gửi: 13h:40' 31-03-2008
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
` Giáo án GDCD 10
Phần I: Công dân với việc hình thành thế giới quan
và phương pháp luận
Tiết 1-2
Bài 1 Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh phân biệt được.
- Triết học là gì? Mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học khác
- Vai tr ò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học trong mọi hoạt động thực tiễn.
- Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
- Bản chất của các trường phái triết học.
- So sánh phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
- Những ngưyên tắc cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
2. Kỹ năng: Học sinh cần phân biệt được
- Sự giống và khác nhau giữa triết học và các môn khoa học khác
- Nhận xét, đánh giá những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống
3. Thái độ:
- Tôn trọng ý nghĩa, vai trò của triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán triết học duy tâm làm ảnh hưởng đến đời sống con người.
II/ Tài liệu và phương tiện dạy học
1. Tài liệu: SGK, SGV GDCD 10, ca dao, tục ngữ.
2. Phương tiện: Bảng phụ, giấy khổ lớn, bút dạ, máy chiếu (nếu có)
III/ Tiến trình dạy học
1. ổn định: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra: SGK, vở ghi học sinh
3. Bài mới: * Giới thiệu bài
GV sử dụng phương pháp thuyết trình giới thiệu chương trình SGK lớp 10 giúp học sinh làm quen ban đầu về bài học.
* Các hoạt động dạy học:

Tiết 1 : 1. Thế giới quan và phương pháp luận.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

 Nội dung cần đạt

Hoạt động1: GV cho học sinh làm quen với môn triết học.
* Mục tiêu: triết học là gì? Vai trò của triết học. Phân biệt triết học với các môn khoa học khác.
* Cách thực hiện: Sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giảng.
Hỏi: Em hãy cho biết trong quá trình đi học chúng ta đã được học những môn học nào? Đặc điểm của những môn học này?
- HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét ý kiến của học sinh đưa ra bảng phụ so sánh.


+ Đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học khác




Toán học Đại số,hình học
Vật lý Sự vđ của ng tử
Hóa học Cấu tạo ng tố




Văn học ngôn ngữ...
Lịch sử Sự kiện lịch sử...
Địa lý Đất đai...




Tư duy, quá trình nhận thức




Để cải tạo thế giới con người đã sáng tạo ra rất nhiều bộ môn khoa học. Vậy so với các bộ môn KH này thì triết học có gì khác.

GV giải thích:
Triết học : Theo ngôn ngữ Hy Lạp : Là sự ngưỡng mộ, thông thái, gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại . Triết học ra đời từ thời cổ đại ...triết học Mác – Lê Nin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu.
Hỏi: Triết học là gì?




Hỏi: Triết học có vai trò gì?
HS trả lời theo cá nhân
GV diễn giảng: Để cải tạo thế giới nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học , triết học là một trong những bộ môn khoa học ấy. Nhưng quy luật của triết học được khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể nhưng bao quát hơn. Bởi vậy triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó trở thành thế giới quan, phương pháp luận của khoa học. Do đối tượng của triết học là những quy luật phổ biến chung nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người nên vai trò của triết học là:


Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập củng cố
Giúp học sinh nhớ lại những kiến thức của bài.
GV chuẩn bị lên bảng phụ
Bài 1: Hãy chọn đáp án đúng nhất cho câu hỏi sau.
* Thế giới khách quan bao gồm:
Giới tự nhiên
Xã hội
Con người
Cả 3 ý trên *
* Đối tượng nghiên cứu của triết học là: a. Nghiên cứu những vấn đề cụ thể
b. Nghiên cứu khoa học tự nhiên, KH xã hội
c. Nghiên cứu sự vận động, phát triển của thế giới *
d. Cả 3 ý trên
HS thảo luận và trả lời
GV nhận xét và kết luận
Chuyển ý: Thế nào là thế giới quan, phương pháp luận là gì?
* GV sử dụng phương pháp đàm thoại , giải quyết vấn đề.
Hỏi: Em hiểu thế nào là thế giới quan? cho ví dụ?
Hãy kể tên một số câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn mà em biết? Qua câu chuyện đó hãy rút ra quan điểm của mình?
HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
GV nhận xét và giải thích.
Đặc điểm của thế giới quan:
+ Là hiện tượng tinh thần. Trong thế giới có sự hòa nhập giũa tri thức và niềm tin
+ Có vai trò định hướng đối với hoạt động của con người.
+ Có thế giới quan cá nhân và tập thể.
Dựa vào quá trình phát triển thì có thể chia thế giới quan thành 3 loại hình cơ bản:
- Thế gới quan huyền thoại là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên thủy.
- Thế giới quan tôn giáo có đặc điểm niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lý trí.
- Thế giới quan triết học diễn tả quan niệm của con người về thế giới dưới dạng hệ thống các phạm trù quy luật.
Bởi vậy trong suốt chiều dài của lịch sử nhân loài con người cần phải có quan điểm đúng đắn về thế giới quan cho các hoạt động của họ.



Như vậy bất luận thế giới quan nào đều phải quan tâm đến giải quýêt các câu hỏi : Thế giới quanh ta là gì? có thực hay chỉ là ảo, thế giới có bắt đầu và kết thúc không? Con người có nguồn gốc từ đâu? Những câu hỏi đó đều liên quan đến mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại. Đó chính là vấn đề cơ bản của triết học.
GV sử dụng bản phụ
Hỏi. Em hãy quan sát ví dụ trên và cho biết cái nào có trước, cái nào có sau? vì sao?
- Loài cá trong tự nhiên Con người sáng chế ra tàu, thuyền
- Loài chim trong tự nhiên Con người sáng chế ra máy bay.
HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
GV nhận xét và đưa ra bảng phụ
Vấn đề cơ bản của triết học là giải quyết vấn đề quan hệ giữa vật chất ( tồn tại tự nhiên) và ý thức ( tư duy, tinh thần).
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được vấn đề cơ bản của triết học
* Cách tiến hành:
GV chia nhóm thành 4 nhóm
Nhóm 1.2 Thảo luận vấn đề thứ nhất của triết học.
Nhóm 3,4 Thảo luận vấn đề thứ hai của triết học.
HS thảo luận trong 3 phút
HS trình bày ý kiến của nhóm đã thảo luận.
GV nhận xét và kết luận
Trong lịch sử triết học có nhiều trường phái khác nhau. Sự phân chia các trường phái này dựa vào chỗ chúng giải quyết khác nhau. Mỗi trường phái tùy theo cách trả lời về các mặt của vấn đề cơ bản của triết học, mà hệ thống thế giới quan được xem là duy tâm và duy vật.


Hỏi: Theo em quan điểm nào đúng? vì sao? cho ví dụ?
HS trả lời
GV củng cố kiến thức
IV/ củng cố kiến thức.
Học sinh làm bài tập .
Bài 1: So sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học khác.

Triết học
các môn khoa học khác

những quy luật
ví dụ



Bài 2. So sánh thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

TGQDV
TGQDT

Quan hệ giữa vật chất và ý thức



HS thảo luận và điền vào bảng
GV tổng kết:
Như vậy lịch sử triết học là lịch sử đấu tranh giữa CNDV và CNDT, trong đó CNDV có vai trò tích cực trong việc phát triển xã hội nâng cao vai trò của con người trong thế giới, ngược lại thế giới quan duy tâm thường là chỗ dựa cho cho các lực lượng tôn giáo lỗi thời, kìm hãm sự phát triễn của xã hội và con người.
Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 1,2,3 SGK
Rút kinh nghiệm giờ dạy



















1.a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học
* Khái niệm triết học





+ Đối tượng nghiên cứu của triết học




Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của thế giới bao gồm tự nhiên, xã hội và con ngưòi





















+ Khái niệm
Triết học là một môn khoa học, là một hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.


* Vai trò của triết học


Thế giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động nhận thức con người.




















1.b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan.













Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của mình trong cuộc sống.










- Vấn đề cơ bản của triết học















Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy
Nội dung cơ bản của triết học gồm hai mặt
* Mặt thứ nhất : Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau và quyết định cái nào?
* Mặt thứ hai : Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan không?









TGQDV cho rằng : Vật chất có trước , ý thức có sau là cái quyết định ý thức.
TGQDT cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sinh ra giới tự nhiên.
















































Tiết 2 1. (c) Phưong pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
I/ Ti
 
Gửi ý kiến