Tham khảo: Bài thu hoạch BDTX module 7 CBQL cấp THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 15h:16' 05-05-2024
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 460
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 15h:16' 05-05-2024
Dung lượng: 42.4 KB
Số lượt tải: 460
Số lượt thích:
0 người
MODULE 7:
HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên người viết bài thu hoạch: Bùi Quang Tiến
Chức danh: Hiệu trưởng
Tổ: Xã hội
Trường: Trung học cơ sở xã Tân Tri
1. Tên chuyên đề
Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh trung học cơ sở
2. Nội dung chuyên đề
Quan niệm về hướng dẫn, tư vấn cho học sinh
1. Hoạt động 1: Làm quen với khái niệm hướng dẫn, tư vấn cho học sinh.
1.1. Hướng dẫn và tư vấn cho học sinh
- Hướng dẫn là hoạt động được hiểu như là chỉ dẫn cho một vấn đề nào
đó để đi đến kết quả cuối cùng.
- Theo từ điển tiếng việt của Hoàng Phê: “Tư vấn là góp ý kiến về một
vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định”.
- Tư vấn mang ý nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên có tính chất
quan hệ một chiều.
- Như vậy, theo một ý nghĩa nào đó hướng dẫn hay tư vấn là hoạt động
nhằm trợ giúp cho học sinh khi các em hỏi về một vấn đề nào đó.
quyết.
- Tư vấn là một tiến trình, là sự tương tác, là nguồn tiềm năng và sự tự
+ Các vấn đề xã hội là một tiền trình, cần phải có thời gian quan sát, theo
dõi, không chỉ trong quá trình tư vấn mà cả sau khi đã làm tư vấn; Là tiến trình
giúp thân chủ và nhà tư vấn phát triển; Là quá trình hướng tới đạo lí làm người;
Là quá trình không được làm hộ thân chủ.
+ Sự tương tác được thực hiện thông qua việc đối thoại giữa nhà tư vấn
và thân chủ, qua đó thân chủ hiểu được hoàn cảnh và khó khăn của mình, thân
chủ cảm nhận được vai trò của họ trong việc giải quyết vấn đề của họ.
+ Nguồn tiềm năng là quá trình nhà tư vấn phải khơi gợi được tiềm năng
của thân chủ, giúp thân chủ làm chủ được cảm xúc và thích nghi được với hoàn
cảnh của mình.
+ Sự tự quyết là giúp cho thân chủ tự chịu trách nhiệm về cuộc đời mình,
tự tìm ra cách giải quyết, nhà tư vấn chỉ giúp về mặt tinh thần hoặc soi sáng các
vấn đề, khơi gợi vấn đề.
2
- Tư vấn là một tiến trình tương tác nhằm giúp thân chủ hiểu được vấn đề
của mình và khơi dậy tiềm năng để thân chủ tự quyết định vấn đề của mình.
Một số khái niệm có liên quan đến khái niệm tư vấn.
- Cố vấn: Là cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia về một lĩnh vừc nhất
định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó.
+ Mục đích của cố vấn giúp thân chủ ra quyết định bằng cách đưa ra
những lời khuyên “mang tính chuyên môn" cho thân chủ.
+ Mọi quan hệ giữa nhà cố vấn và thân chủ không cỏ ý nghĩa/vai trò
quyết định bằng kiến thức và sự hiểu biết của nhà cố vấn về lĩnh vực mà thân
chủ đang cần.
+ Quá trình cố vấn chỉ có thể diễn ra trong một lần gặp gỡ giữa thân chủ
và nhà cố vấn. Kết quả cố vấn không rõ rệt vấn đề sẽ lặp lại vì các nguyên nhân
sâu xa của vấn đề chưa đuợc thực sự giải quyết.
+ Nhà cố vấn làm chủ cuộc nói chuyện và đưa ra những lời khuyên.
- Trị liệu, trị liệu tâm lí
+ Trị liệu - tiếng Anh là therapy - được lấy từ gốc Hy Lạp là therapia có
nghĩa là chữa trị, làm lành. Trị liệu tâm lí có nghĩa là sự xóa bỏ rắc rối những
bệnh lí mang tính tâm lí. Tư vấn và trị liệu tâm lí có mối quan hệ khá mật thiết
với nhau.
- Sự khác biệt giữa tư vấn và tham vấn
+ Tư vấn chủ yếu hướng tới giải quyết vấn đề hiện tại, còn hoạt động
tham vấn hướng tới mục tiêu lâu dài hơn, đó là giúp cá nhân nâng cao khả năng
giải quyết vấn đề sau khi được tham vấn.
+ Tư vấn thường là cung cấp thông tin hay đưa ra lời khuyên. Do vậy nó
diễn ra trong một thời gian ngắn, giải quyết vấn đề tức thời, còn tham vấn có
thể diễn ra trong thời gian có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng thậm chí hàng
năm.
+ Trong tư vấn có thể là mối quan hệ trên- dưới giữa một người là được
xem là “uyên bác" với những thông tin chuyên môn, còn bên kia là người “
thiếu hiểu biết" về vấn đề nào đó, bên cạnh mối quan hệ ở đây không đòi hỏi sự
tương tác rất tích cực từ phía đối tượng. Trong khi đó ờ tình huống tham vấn,
mối quan hệ mang tính ngang bằng, bình đẳng và đòi hỏi có sự tương tác rất
chặt chẽ tích cực giữa hai bên, có thể nói nó đóng vai trò như một công cụ quan
trọng cho sự thành công của ca tham vấn.
+ Trong tư vấn, cách thức can thiệp chính là cung cấp thông tin và lời
khuyên bổ ích từ người tham vấn với kiến thúc chuyên sâu về vấn đề cần tư
vấn. Trong tham vấn, sự thành công phụ thuộc vào kỷ năng tương tác của nhà
3
tham vấn để đối tương tự nhận thức, hiểu chính mình và hoàn cảnh của mình để
chủ động tìm kiếm giải pháp phù hợp và thực hiện nó.
Mục đích, nhiệm vụ và các hình thức tư vấn
- Mục đích của tư vấn
+ Tư vấn để ý thức về mình, ý thức về thực tại, đặc biệt hiểu biết về cách
phòng vệ- cách thức mà bản thân và người khác thường dùng để phản ứng lại
với những tác động xung quanh.
+ Tư vấn để thống nhất trong con nguời, để thích nghi với môi trường,
thích nghi với công việc, để chấp nhận bản thân mình, để giúp cho cơ thể đưa
ra quyết định vững vàng, giúp giải tỏa các ẩn úc trong con người, xác định
được đúng vấn đề đang khó chịu, giúp giảm thiểu hậu quả của những sai lầm
hoặc những biến cố tiêu cực, để biết yêu mình hơn, yêu một cách đúng múc,
đứng cách, biết tôn trọng bản thân, giúp loại bỏ những “ rác rưởi" trong đầu, để
tìm một hướng đi cho đời mình, làm sáng tỏ được các giá trị, mục tiêu và phát
huy được tiềm năng của bản thân, để thay đổi triết lí sống, thay đổi cách nhìn
nhận về con người, tìm lại ý nghĩa cuộc sống.
- Nhiệm vụ của tư vấn
+ Giúp thân chủ dám đối diện với những vấn đề của mình, với thực tại
cuộc sống, giúp đương đầu một cách có hiệu quả, tự gánh trách nhiệm. Giúp
thân chủ củng cố và phát triển các thói quen tốt, hạn chế hoặc sửa được các thói
quen xấu hoặc giúp điều chỉnh các suy nghĩ tiêu cực.
+ Giúp thân chú giảm bớt các cảm xúc tiêu cực trong hoàn cánh khó
khăn, làm dịu bớt những cảm xúc căng thẳng.
+ Giúp thân chú tăng hiểu biết về bản thân và hoàn cảnh của mình.
+ Giúp thân chú đưa ra những quyết định tích cực. Trợ giúp cho thân chủ
xác định được những cái cần thay thế nếu không giải quyết được; sàng lọc được
các hậu quả của mọi phương án thay thế, lường trước được sự việc, hướng dẫn
thân chủ thực hiện các quyết định.
+ Thục hiện các quyết định bằng cách hướng dẫn thân chủ. Giúp thân
chủ lập ra kế hoạch mang tính khả thi (hành vi), khuyến khích họ thực hiện
theo kế hoạch do họ tự đề ra; giúp thân chủ đánh giá kết quả.
- Các hình thức tư vấn
+ Tư vấn cá nhân: là quá trình trao đổi mang tính bí mật giữa các cá nhân
nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến xúc cảm (lo sợ, chán nản, đau
khổ…) tự sát hay cải tạo phục hồi (tâm trạng), nạo thai, vấn đề hành hung, hâm
dọa, cưỡng bức...
+ Tư vấn gia đình: được hình thành dựa trên cơ sở lí luận cho rằng một
thành viên trong gia đình có vấn đề, nó là kết quả của toàn bộ mối quan hệ
trong gia đình; mọi vấn đề trong gia đình xuất hiện đều liên quan đến các thành
viên trong gia đình.
4
+ Tư vấn nhóm: là tư vấn cho các đối tượng có cùng một nhu cầu và có
những quan tâm chung. Tư vấn nhóm tạo ra một sự hỗ trợ nhóm đối với mọi cá
nhân, cung cấp một sự hỗ trợ xã hội cho mỗi nhóm.
- Những điều kiện giúp cho cuộc tư vấn thành công
+ Quá trình tư vấn có được sự cộng tác của các thân chủ.
+ Cần có thời gian và sự kiên tâm.
+ Phải đảm bảo tính khách quan, tính rõ ràng (test).
Những lí do cơ bản gây ra vấn đề ở thân chủ
- Về mặt khách quan
+ Những sáo trộn, căng thẳng trong cuộc sống (stress);
+ Các giai đoạn lứa tuổi;
+ Hệ thống nhu cầu: không thỏa mãn nhu cầu (vật chất, tinh thần...);
+ Vấn đề kinh tế;
+ Vấn đề thất bại: nghề nghiệp, tình cảm, thích nghi;
+ Các áp lưc xã hội: thường là áp lực về môi trường (làm việc, sống, văn
hóa, tôn giáo..) những vấn đề giai cấp, cạnh tranh chèn ép, kì thị, các vấn đề
liên quan đến đời sống cộng đồng, có thể thân chủ là nạn nhân hoặc cảm nhận
mình là nạn nhân.
- Về mặt chủ quan
+ Những người thụ động, những người không làm gì cả, thiếu nghị lực
trong hành động (dựa dẫm vào các quyết định của người khác, thiếu ý chí..)
những người làm việc ngẫu hứng, không có mục tiêu;
+ Những người bất lực, không có khả năng gánh trách nhiệm, người hay
đổ lỗi, không cân bằng trong đời sống (lí trí, tình cảm...), luôn thay đổi ý kiến,
những người rối loạn về tình cảm, lí trí, hành động.
- Tiêu chí đánh giá vấn đề của thân chủ
+ Thân chủ thấy không hài lòng, khó chịu về một mối quan hệ nào đó
(hay phàn nàn, than phiền...).
+ Có những ứng xử gây sự bất bình đối với những người xung quanh.
+ Xuất hiện những cá tính hiếm thấy ở bản thân.
+ Có những lo âu, buồn chán, sợ hãi... ảnh hưởng đến hoạt động sống.
+ Có tính phi lí trong nhận thức (người khác cho là không bình thường)
khi thân chủ biểu hiện qua hành động.
+ Không thích nghi hoặc khó thích nghi với môi trường, luôn hành động
theo mục tiêu cá nhân ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động bình thường của mình
và của những người xung quanh.
5
Hoạt động 2: Phân tích các giai đoạn tư vấn cho học sinh
Quá trình tư vấn chia thành năm giai đoạn
- Giai đoạn 1: Thiết lập mối quan hệ.
- Giai đoạn 2: Tập hợp thông tin, đánh giá và xác định vấn đề.
- Giai đoạn 3: Hỗ trợ để thân chủ tìm kiếm các giải pháp và lựa chọn giải
pháp phù hợp.
- Giai đoạn 4: Trợ giúp thân chủ thục hiện giải pháp.
- Giai đoạn 5: Kết thúc ca tư vấn.
sinh
Hoạt động 3: Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tư vấn cho học
Nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể tư vấn
- Sự say mê, hứng thú với công việc là một trong những nét tâm lí cá
nhân luôn đuợc xem xét tới trong hoạt động tư vấn. Người ta cũng thường xem
đây như là một đặc trưng đầu tiên của nhà tư vấn có thiên hướng.
- Kinh nghiêm thực tiễn, thâm niên công tác cũng có ảnh hưởng khá
nhiều tới hiệu quả của hoạt động tư vấn. Những kinh nghiệm sống hay kinh
nghiệm nghề nghiệp đã tạo cho nhà tư vấn một nền tảng tri thức để họ vận dụng
vào công việc trợ giúp.
- Nền tảng kiến thức chuyên môn được đào tạo: kết quả của sự thực hiện
tư vấn chịu sự chi phối khá nhiều nét tâm lí cá nhân, đặc biệt là hứng thú nghề
nghiệp và kinh nghiệm thục tiễn của nhà tư vấn.
- Giá trị, thái độ đạo đức của nhà tư vấn: Trong tư vấn, giá trị, thái độ
đạo đức của nhà tư vấn luôn được xem như một yếu tổ ảnh hưởng khá lớn tới
hành vi giúp đỡ, cách thức ứng xử của họ với thân chủ.
Nhóm các yếu tố bên ngoài
+ Nhận thức của cha mẹ học sinh, nhà trường và xã hội về tư vấn.
+ Cơ chế chính sách đối với nhà tư vấn.
+ Cơ hội được tập huấn, bồi dưỡng về tư vấn, hướng dẫn cho học sinh.
+ Sự phát triển nghề tư vấn ở Việt Nam.
Các lĩnh vực cần tư vấn, hướng dẫn cho học sinh trung học cơ sở.
Phân tích các lĩnh vực mà học sinh THCS cần tư vấn
Những lĩnh vực mà học sinh THCS cần tư vấn xuất phát từ những khó
khăn tâm lí bao gồm những lĩnh vục khó khăn tâm lí sau:
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với thầy cô giáo
+ Giao tiếp với thầy cô (trạng thái tâm lí khi giao tiếp).
+ Sử dụng các phương tiện giao tiếp.
6
+ Tạo dựng mối quan hệ với thầy cô.
+ Ứng xứ phù họp với vị trí, vai trò của mình.
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với bạn bè
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với các thành viên trong gia đình
+ Khó khăn trong giao tiếp với cộng đồng
+ Khó khăn trong vấn đề hướng nghiệp
+ Khó khăn trong những công việc được tập thể giao phó
+ Những khó khăn trong các vấn đề về giới tính: Sự phát triển của cơ thể,
những vấn đề thầm kín của bản thân, những hiện tượng đồng tính luyến ái…
+ Khó khăn trong việc chấp hành những nội quy của nhà trường, của lớp.
dẫn
Một số nguyên tắc đạo đức khi thực hiện hoạt động tư vấn, hướng
+ Nguyên tắc tôn trọng thân chủ trong quá trình tư vấn.
+ Nguyên tắc không phán xét đối tượng.
+ Nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ.
+ Nguyên tắc đảm bảo tính bí mật thông tin cho thân chủ.
3. Dự kiến vận dụng vào thực tiễn
Tập trung định hướng cho học sinh một số nội dung như sau:
Xác định mục tiêu và kế hoạch học tập:
Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn trong học tập và
cuộc sống.
Hỗ trợ họ lập kế hoạch học tập bằng cách sử dụng lịch học, danh sách công
việc và phương pháp tự quản lý thời gian.
Thúc đẩy tự nhận biết:
Khuyến khích học sinh tự nhận biết mục tiêu cá nhân của mình trong học tập
và cuộc sống.
Hỏi họ về những điều họ muốn đạt được trong học tập và nêu rõ rằng những
mục tiêu này là quan trọng và khả thi.
Đặt mục tiêu SMART:
Hướng dẫn học sinh thiết lập mục tiêu cụ thể, có thể đo lường, có ý nghĩa, khả
thi và có hạn chế thời gian (SMART).
Ví dụ: Một mục tiêu SMART có thể là "Tôi sẽ nâng cao điểm trung bình của
mình lên ít nhất 1 điểm trong môn Toán sau mỗi kỳ học."
Phân tích và lập kế hoạch:
7
Hướng dẫn học sinh phân tích bước tiếp theo cần thực hiện để đạt được mục
tiêu của mình.
Giúp họ tạo ra một kế hoạch cụ thể và bước tiến độ để hoàn thành công việc.
Sử dụng công cụ và tài nguyên:
Hỗ trợ học sinh sử dụng các công cụ như lịch biểu, danh sách công việc và
bảng theo dõi tiến độ để tổ chức thời gian và quản lý công việc.
Chia sẻ với họ các tài nguyên học tập như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo,
và phần mềm học tập.
Theo dõi và đánh giá:
Khuyến khích học sinh theo dõi tiến độ của mình đối với các mục tiêu và điều
chỉnh kế hoạch học tập khi cần thiết.
Hỗ trợ họ tự đánh giá hiệu suất của mình và xem xét những điều họ đã học
được từ quá trình này.
Hỗ trợ và khuyến khích:
Luôn sẵn sàng hỗ trợ và khuyến khích học sinh trong quá trình thiết lập và đạt
được mục tiêu học tập của họ.
Tạo ra một môi trường hỗ trợ và khích lệ, nơi họ có thể chia sẻ thành công,
khám phá những thách thức và nhận được sự hỗ trợ khi cần thiết.
Phát triển kỹ năng học tập hiệu quả:
Dạy học sinh các kỹ năng như ghi chú, tổ chức thông tin, và phương pháp học
hiệu quả.
Hướng dẫn họ sử dụng công cụ và tài nguyên học tập như sách giáo khoa, tài
liệu tham khảo, và công nghệ thông tin.
Hướng dẫn về kỹ năng ghi chú:
Giảng giải về cách ghi chú hiệu quả trong lớp học, bao gồm việc tóm tắt thông
tin quan trọng và sử dụng các biểu đồ và biểu đồ để tổ chức thông tin.
Hướng dẫn học sinh lập một hệ thống ghi chú phù hợp với phong cách học
tập của họ.
Giới thiệu các kỹ năng đọc hiệu quả:
Hướng dẫn học sinh về các kỹ thuật đọc nhanh, như là việc tóm tắt đoạn văn
bằng các từ khóa hoặc sử dụng các kỹ thuật đọc chéo để tìm kiếm thông tin quan
trọng.
Hỗ trợ họ xây dựng kỹ năng đọc sâu hơn bằng cách phân tích và tổ chức
thông tin trong các tài liệu phức tạp.
Dạy kỹ năng tổ chức thông tin:
Hướng dẫn học sinh sử dụng các công cụ như sơ đồ tư duy, sơ đồ tóm tắt, và
bảng biểu để tổ chức thông tin và ý tưởng.
8
Giảng giải về cách sử dụng các phương pháp như sắp xếp và phân loại để tổ
chức thông tin trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Hướng dẫn về kỹ năng nghiên cứu:
Hỗ trợ học sinh hiểu quy trình nghiên cứu, từ việc xác định câu hỏi nghiên
cứu đến việc tìm kiếm và phân tích thông tin.
Dạy kỹ năng đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin và sử dụng nguồn thông
tin chính xác và đáng tin cậy.
Khuyến khích việc sử dụng kỹ thuật học tập:
Hướng dẫn học sinh sử dụng các kỹ thuật học tập như là ôn tập định kỳ, giảm
thiểu xao lạc, và sử dụng chiến lược nhớ thông tin.
Khuyến khích họ thực hiện các bài tập thực hành và ôn tập để củng cố kiến
thức và kỹ năng.
Cung cấp phản hồi và hỗ trợ:
Cung cấp phản hồi xây dựng và hỗ trợ cá nhân cho học sinh để giúp họ cải
thiện và phát triển kỹ năng học tập.
Tạo cơ hội cho họ thực hành các kỹ năng học tập trong một môi trường hỗ trợ
và khích lệ.
Xử lý căng thẳng và áp lực:
Cung cấp các kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý căng thẳng để giúp học sinh
quản lý áp lực học tập và cuộc sống.
Khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động thể chất và thực hành kỹ năng
giảm căng thẳng như yoga và thiền.
Giáo dục về căng thẳng và áp lực:
Giảng giải về căng thẳng và áp lực làm thế nào có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần và cách họ có thể nhận biết dấu hiệu của nó.
Thảo luận về những nguyên nhân của căng thẳng và áp lực trong cuộc sống
học đường và cách giải quyết chúng.
Giới thiệu các kỹ thuật giảm căng thẳng:
Hướng dẫn học sinh về các kỹ thuật giảm căng thẳng như hít thở sâu, thiền,
yoga, và thể dục.
thần.
Dạy họ cách sử dụng kỹ thuật này để giảm căng thẳng và tăng cường tinh
Khuyến khích việc quản lý thời gian:
Hướng dẫn học sinh xác định ưu tiên và lập kế hoạch để quản lý thời gian
hiệu quả.
Hỗ trợ họ phân chia thời gian giữa học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa và
nghỉ ngơi.
9
Tạo ra một môi trường hỗ trợ:
Xây dựng một môi trường lớp học và trường học tích cực, nơi học sinh cảm
thấy an toàn và được khích lệ.
Khuyến khích sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình và cộng đồng.
Thúc đẩy việc chia sẻ và giao tiếp:
Khuyến khích học sinh chia sẻ về cảm xúc và cảm giác của họ với bạn bè, gia
đình hoặc nhân viên tư vấn.
Tạo cơ hội cho họ tham gia vào các buổi thảo luận hoặc nhóm hỗ trợ để chia
sẻ vấn đề và tìm kiếm giải pháp.
Đề cao việc duy trì cân bằng cuộc sống:
Hướng dẫn học sinh về tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng giữa học tập,
giải trí và nghỉ ngơi.
Khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và sở thích cá nhân
để giảm căng thẳng và tăng cường tinh thần.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần:
Cung cấp hỗ trợ tâm lý và tinh thần cho học sinh khi họ cảm thấy bị áp lực
hoặc căng thẳng.
Hướng dẫn họ về việc sử dụng các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tâm lý có sẵn
trong trường hoặc cộng đồng.
Khám phá sở thích và mục tiêu nghề nghiệp:
Hướng dẫn học sinh khám phá sở thích cá nhân và khả năng để họ có thể xác
định mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai.
Cung cấp thông tin về các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau và cách tiếp cận
chúng.
Khuyến khích tự khám phá:
Khuyến khích học sinh tự khám phá về sở thích, niềm đam mê và khả năng
của bản thân thông qua việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, sở thích cá nhân
và tham quan nghề nghiệp.
Tạo cơ hội trải nghiệm:
Tổ chức các buổi tham quan doanh nghiệp, gặp gỡ cựu học sinh, và các buổi
tư vấn nghề nghiệp để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các ngành nghề và môi trường
làm việc.
Hỗ trợ trong việc đặt mục tiêu nghề nghiệp:
Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu nghề nghiệp dài hạn và ngắn hạn của
mình, bao gồm cả việc xác định các bước cụ thể để đạt được mục tiêu đó.
mình.
Hỗ trợ họ tìm hiểu về các ngành nghề phù hợp với sở thích và kỹ năng của
10
Cung cấp thông tin nghề nghiệp:
Cung cấp thông tin đa dạng về các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau, bao gồm
yêu cầu, cơ hội việc làm, và môi trường làm việc.
Hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như các
trang web, tạp chí và sách về nghề nghiệp.
Hỗ trợ tư vấn nghề nghiệp:
Cung cấp các buổi tư vấn nghề nghiệp cá nhân để hỗ trợ học sinh trong việc
xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghề nghiệp của họ.
Hỗ trợ họ trong việc lập kế hoạch học tập và chuẩn bị cho tương lai nghề
nghiệp của mình, bao gồm việc xin học bổng hoặc tham gia các khóa học nâng cao
kỹ năng.
Khuyến khích thử nghiệm:
Khuyến khích học sinh thực tập hoặc tham gia vào các chương trình thực
hành để họ có cơ hội trải nghiệm thực tế về các ngành nghề và công việc khác nhau.
Hỗ trợ họ xác định các hoạt động ngoại khóa hoặc dự án cá nhân để phát triển
kỹ năng và tính cách liên quan đến mục tiêu nghề nghiệp của mình.
Tư vấn về lựa chọn môn học và học phần:
Hỗ trợ học sinh trong việc chọn môn học và học phần phù hợp với mục tiêu
học tập và sở thích cá nhân của họ.
Cung cấp thông tin về các môn học tiên tiến, chương trình đặc biệt và cơ hội
nâng cao kỹ năng.
Xây dựng kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội:
Dạy học sinh kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống khác nhau.
Hỗ trợ họ xây dựng mối quan hệ xã hội khỏe mạnh với bạn bè, gia đình và
người khác.
Mô hình hành vi giao tiếp:
Mô hình và giải thích các kỹ năng giao tiếp hiệu quả như lắng nghe tích cực,
tôn trọng ý kiến của người khác, và truyền đạt ý kiến một cách rõ ràng và tự tin.
Dùng ví dụ cụ thể để minh họa cách thực hiện các kỹ năng này trong các tình
huống giao tiếp hàng ngày.
Hướng dẫn kỹ năng lắng nghe:
Dạy học sinh về tầm quan trọng của việc lắng nghe và hiểu người khác trong
quá trình giao tiếp.
Hướng dẫn về cách lắng nghe tích cực, bao gồm việc đặt câu hỏi, tóm tắt ý
kiến, và xác nhận sự hiểu biết.
Giới thiệu kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ:
11
Dạy học sinh về cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm để truyền đạt
thông điệp và hiểu thông điệp của người khác.
Hướng dẫn về cách đọc hiểu ngôn ngữ cơ thể của người khác để nhận biết
cảm xúc và ý định của họ.
Thực hành kỹ năng giao tiếp trong vai trò khác nhau:
Tổ chức các hoạt động thực hành như diễn tập, vai trò chơi, và thảo luận
nhóm để học sinh có cơ hội thực hành các kỹ năng giao tiếp trong các tình huống
khác nhau.
mình.
Cung cấp phản hồi xây dựng và hỗ trợ để họ cải thiện kỹ năng giao tiếp của
Hướng dẫn về quan hệ xã hội lành mạnh:
Dạy học sinh về tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì quan hệ xã hội
lành mạnh và tích cực.
Hướng dẫn về cách giải quyết xung đột, thiết lập ranh giới và tạo ra mối quan
hệ đồng đẳng và tôn trọng.
Khuyến khích hợp tác và làm việc nhóm:
Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm và dự án cộng tác
để họ có cơ hội phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả.
Hướng dẫn về cách phân công nhiệm vụ, lắng nghe ý kiến của người khác và
làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung.
Tạo kế hoạch sau khi tốt nghiệp:
Hướng dẫn học sinh trong việc lập kế hoạch sau khi tốt nghiệp, bao gồm việc
chuẩn bị cho việc học cao đẳng, tìm kiếm việc làm hoặc tham gia vào các chương
trình đào tạo nghề.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần:
Cung cấp tư vấn và hỗ trợ tâm lý cho học sinh khi cần thiết, bao gồm việc giải
quyết vấn đề và xử lý các vấn đề cá nhân.
Khuyến khích họ sử dụng các nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ tâm lý trong trường
hoặc từ các tổ chức ngoại vi.
Tạo một môi trường hỗ trợ:
Xây dựng một môi trường lớp học và trường học tích cực, nơi mọi học sinh
cảm thấy an toàn và được chấp nhận.
Khuyến khích sự hỗ trợ và tôn trọng giữa các học sinh và giữa học sinh và
giáo viên.
Cung cấp thông tin và giáo dục về sức khỏe tâm thần:
Cung cấp thông tin về các vấn đề về sức khỏe tâm thần và cách quản lý stress
và căng thẳng.
12
Tổ chức các buổi giáo dục về sức khỏe tâm thần để giáo viên và học sinh hiểu
và nhận biết các triệu chứng của vấn đề tâm thần và cách hỗ trợ nhau.
Tạo cơ hội cho việc chia sẻ và giao tiếp:
Tạo cơ hội cho học sinh chia sẻ về cảm xúc và trải nghiệm của họ thông qua
các buổi thảo luận lớp học hoặc các buổi họp nhóm.
Khuyến khích việc gặp gỡ nhóm nhỏ hoặc tư vấn cá nhân để hỗ trợ học sinh
trong việc giải quyết vấn đề và cảm xúc khó khăn.
Cung cấp tài nguyên hỗ trợ:
Cung cấp thông tin về các dịch vụ hỗ trợ tâm lý và tư vấn có sẵn trong trường
hoặc trong cộng đồng.
Tạo ra một danh sách tài nguyên như tổ chức xã hội, các nhóm hỗ trợ và các
trang web hỗ trợ tâm lý.
Tạo ra các chương trình và hoạt động tâm lý tích cực:
Tổ chức các hoạt động như yoga, thiền, hoặc các lớp thể dục nhẹ để giúp học
sinh giảm căng thẳng và tăng cường tinh thần.
Khuyến khích việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa tích cực và cộng
đồng để xây dựng mối quan hệ và tạo ra trải nghiệm tích cực.
Tạo cơ hội cho việc phát triển kỹ năng sống:
Hướng dẫn học sinh về cách quản lý stress, giải quyết xung đột và xây dựng
mối quan hệ khỏe mạnh.
Cung cấp các khóa học và tài liệu về kỹ năng sống như quản lý thời gian, tự
chăm sóc và tạo ra một cân bằng cuộc sống lành mạnh.
4. Đề xuất, kiến nghị
Các cấp quản lý tiếp tục quan tâm, xây dựng cho nhà trường đủ cơ sở vật chất
tối thiểu theo quy định hiện nay (hiện nhà trường chưa có phòng tư vấn riêng cho
học sinh).
Tân Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2024
NGƯỜI VIẾT
Bùi Quang Tiến
HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên người viết bài thu hoạch: Bùi Quang Tiến
Chức danh: Hiệu trưởng
Tổ: Xã hội
Trường: Trung học cơ sở xã Tân Tri
1. Tên chuyên đề
Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh trung học cơ sở
2. Nội dung chuyên đề
Quan niệm về hướng dẫn, tư vấn cho học sinh
1. Hoạt động 1: Làm quen với khái niệm hướng dẫn, tư vấn cho học sinh.
1.1. Hướng dẫn và tư vấn cho học sinh
- Hướng dẫn là hoạt động được hiểu như là chỉ dẫn cho một vấn đề nào
đó để đi đến kết quả cuối cùng.
- Theo từ điển tiếng việt của Hoàng Phê: “Tư vấn là góp ý kiến về một
vấn đề được hỏi nhưng không có quyền quyết định”.
- Tư vấn mang ý nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên có tính chất
quan hệ một chiều.
- Như vậy, theo một ý nghĩa nào đó hướng dẫn hay tư vấn là hoạt động
nhằm trợ giúp cho học sinh khi các em hỏi về một vấn đề nào đó.
quyết.
- Tư vấn là một tiến trình, là sự tương tác, là nguồn tiềm năng và sự tự
+ Các vấn đề xã hội là một tiền trình, cần phải có thời gian quan sát, theo
dõi, không chỉ trong quá trình tư vấn mà cả sau khi đã làm tư vấn; Là tiến trình
giúp thân chủ và nhà tư vấn phát triển; Là quá trình hướng tới đạo lí làm người;
Là quá trình không được làm hộ thân chủ.
+ Sự tương tác được thực hiện thông qua việc đối thoại giữa nhà tư vấn
và thân chủ, qua đó thân chủ hiểu được hoàn cảnh và khó khăn của mình, thân
chủ cảm nhận được vai trò của họ trong việc giải quyết vấn đề của họ.
+ Nguồn tiềm năng là quá trình nhà tư vấn phải khơi gợi được tiềm năng
của thân chủ, giúp thân chủ làm chủ được cảm xúc và thích nghi được với hoàn
cảnh của mình.
+ Sự tự quyết là giúp cho thân chủ tự chịu trách nhiệm về cuộc đời mình,
tự tìm ra cách giải quyết, nhà tư vấn chỉ giúp về mặt tinh thần hoặc soi sáng các
vấn đề, khơi gợi vấn đề.
2
- Tư vấn là một tiến trình tương tác nhằm giúp thân chủ hiểu được vấn đề
của mình và khơi dậy tiềm năng để thân chủ tự quyết định vấn đề của mình.
Một số khái niệm có liên quan đến khái niệm tư vấn.
- Cố vấn: Là cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia về một lĩnh vừc nhất
định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó.
+ Mục đích của cố vấn giúp thân chủ ra quyết định bằng cách đưa ra
những lời khuyên “mang tính chuyên môn" cho thân chủ.
+ Mọi quan hệ giữa nhà cố vấn và thân chủ không cỏ ý nghĩa/vai trò
quyết định bằng kiến thức và sự hiểu biết của nhà cố vấn về lĩnh vực mà thân
chủ đang cần.
+ Quá trình cố vấn chỉ có thể diễn ra trong một lần gặp gỡ giữa thân chủ
và nhà cố vấn. Kết quả cố vấn không rõ rệt vấn đề sẽ lặp lại vì các nguyên nhân
sâu xa của vấn đề chưa đuợc thực sự giải quyết.
+ Nhà cố vấn làm chủ cuộc nói chuyện và đưa ra những lời khuyên.
- Trị liệu, trị liệu tâm lí
+ Trị liệu - tiếng Anh là therapy - được lấy từ gốc Hy Lạp là therapia có
nghĩa là chữa trị, làm lành. Trị liệu tâm lí có nghĩa là sự xóa bỏ rắc rối những
bệnh lí mang tính tâm lí. Tư vấn và trị liệu tâm lí có mối quan hệ khá mật thiết
với nhau.
- Sự khác biệt giữa tư vấn và tham vấn
+ Tư vấn chủ yếu hướng tới giải quyết vấn đề hiện tại, còn hoạt động
tham vấn hướng tới mục tiêu lâu dài hơn, đó là giúp cá nhân nâng cao khả năng
giải quyết vấn đề sau khi được tham vấn.
+ Tư vấn thường là cung cấp thông tin hay đưa ra lời khuyên. Do vậy nó
diễn ra trong một thời gian ngắn, giải quyết vấn đề tức thời, còn tham vấn có
thể diễn ra trong thời gian có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng thậm chí hàng
năm.
+ Trong tư vấn có thể là mối quan hệ trên- dưới giữa một người là được
xem là “uyên bác" với những thông tin chuyên môn, còn bên kia là người “
thiếu hiểu biết" về vấn đề nào đó, bên cạnh mối quan hệ ở đây không đòi hỏi sự
tương tác rất tích cực từ phía đối tượng. Trong khi đó ờ tình huống tham vấn,
mối quan hệ mang tính ngang bằng, bình đẳng và đòi hỏi có sự tương tác rất
chặt chẽ tích cực giữa hai bên, có thể nói nó đóng vai trò như một công cụ quan
trọng cho sự thành công của ca tham vấn.
+ Trong tư vấn, cách thức can thiệp chính là cung cấp thông tin và lời
khuyên bổ ích từ người tham vấn với kiến thúc chuyên sâu về vấn đề cần tư
vấn. Trong tham vấn, sự thành công phụ thuộc vào kỷ năng tương tác của nhà
3
tham vấn để đối tương tự nhận thức, hiểu chính mình và hoàn cảnh của mình để
chủ động tìm kiếm giải pháp phù hợp và thực hiện nó.
Mục đích, nhiệm vụ và các hình thức tư vấn
- Mục đích của tư vấn
+ Tư vấn để ý thức về mình, ý thức về thực tại, đặc biệt hiểu biết về cách
phòng vệ- cách thức mà bản thân và người khác thường dùng để phản ứng lại
với những tác động xung quanh.
+ Tư vấn để thống nhất trong con nguời, để thích nghi với môi trường,
thích nghi với công việc, để chấp nhận bản thân mình, để giúp cho cơ thể đưa
ra quyết định vững vàng, giúp giải tỏa các ẩn úc trong con người, xác định
được đúng vấn đề đang khó chịu, giúp giảm thiểu hậu quả của những sai lầm
hoặc những biến cố tiêu cực, để biết yêu mình hơn, yêu một cách đúng múc,
đứng cách, biết tôn trọng bản thân, giúp loại bỏ những “ rác rưởi" trong đầu, để
tìm một hướng đi cho đời mình, làm sáng tỏ được các giá trị, mục tiêu và phát
huy được tiềm năng của bản thân, để thay đổi triết lí sống, thay đổi cách nhìn
nhận về con người, tìm lại ý nghĩa cuộc sống.
- Nhiệm vụ của tư vấn
+ Giúp thân chủ dám đối diện với những vấn đề của mình, với thực tại
cuộc sống, giúp đương đầu một cách có hiệu quả, tự gánh trách nhiệm. Giúp
thân chủ củng cố và phát triển các thói quen tốt, hạn chế hoặc sửa được các thói
quen xấu hoặc giúp điều chỉnh các suy nghĩ tiêu cực.
+ Giúp thân chú giảm bớt các cảm xúc tiêu cực trong hoàn cánh khó
khăn, làm dịu bớt những cảm xúc căng thẳng.
+ Giúp thân chú tăng hiểu biết về bản thân và hoàn cảnh của mình.
+ Giúp thân chú đưa ra những quyết định tích cực. Trợ giúp cho thân chủ
xác định được những cái cần thay thế nếu không giải quyết được; sàng lọc được
các hậu quả của mọi phương án thay thế, lường trước được sự việc, hướng dẫn
thân chủ thực hiện các quyết định.
+ Thục hiện các quyết định bằng cách hướng dẫn thân chủ. Giúp thân
chủ lập ra kế hoạch mang tính khả thi (hành vi), khuyến khích họ thực hiện
theo kế hoạch do họ tự đề ra; giúp thân chủ đánh giá kết quả.
- Các hình thức tư vấn
+ Tư vấn cá nhân: là quá trình trao đổi mang tính bí mật giữa các cá nhân
nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến xúc cảm (lo sợ, chán nản, đau
khổ…) tự sát hay cải tạo phục hồi (tâm trạng), nạo thai, vấn đề hành hung, hâm
dọa, cưỡng bức...
+ Tư vấn gia đình: được hình thành dựa trên cơ sở lí luận cho rằng một
thành viên trong gia đình có vấn đề, nó là kết quả của toàn bộ mối quan hệ
trong gia đình; mọi vấn đề trong gia đình xuất hiện đều liên quan đến các thành
viên trong gia đình.
4
+ Tư vấn nhóm: là tư vấn cho các đối tượng có cùng một nhu cầu và có
những quan tâm chung. Tư vấn nhóm tạo ra một sự hỗ trợ nhóm đối với mọi cá
nhân, cung cấp một sự hỗ trợ xã hội cho mỗi nhóm.
- Những điều kiện giúp cho cuộc tư vấn thành công
+ Quá trình tư vấn có được sự cộng tác của các thân chủ.
+ Cần có thời gian và sự kiên tâm.
+ Phải đảm bảo tính khách quan, tính rõ ràng (test).
Những lí do cơ bản gây ra vấn đề ở thân chủ
- Về mặt khách quan
+ Những sáo trộn, căng thẳng trong cuộc sống (stress);
+ Các giai đoạn lứa tuổi;
+ Hệ thống nhu cầu: không thỏa mãn nhu cầu (vật chất, tinh thần...);
+ Vấn đề kinh tế;
+ Vấn đề thất bại: nghề nghiệp, tình cảm, thích nghi;
+ Các áp lưc xã hội: thường là áp lực về môi trường (làm việc, sống, văn
hóa, tôn giáo..) những vấn đề giai cấp, cạnh tranh chèn ép, kì thị, các vấn đề
liên quan đến đời sống cộng đồng, có thể thân chủ là nạn nhân hoặc cảm nhận
mình là nạn nhân.
- Về mặt chủ quan
+ Những người thụ động, những người không làm gì cả, thiếu nghị lực
trong hành động (dựa dẫm vào các quyết định của người khác, thiếu ý chí..)
những người làm việc ngẫu hứng, không có mục tiêu;
+ Những người bất lực, không có khả năng gánh trách nhiệm, người hay
đổ lỗi, không cân bằng trong đời sống (lí trí, tình cảm...), luôn thay đổi ý kiến,
những người rối loạn về tình cảm, lí trí, hành động.
- Tiêu chí đánh giá vấn đề của thân chủ
+ Thân chủ thấy không hài lòng, khó chịu về một mối quan hệ nào đó
(hay phàn nàn, than phiền...).
+ Có những ứng xử gây sự bất bình đối với những người xung quanh.
+ Xuất hiện những cá tính hiếm thấy ở bản thân.
+ Có những lo âu, buồn chán, sợ hãi... ảnh hưởng đến hoạt động sống.
+ Có tính phi lí trong nhận thức (người khác cho là không bình thường)
khi thân chủ biểu hiện qua hành động.
+ Không thích nghi hoặc khó thích nghi với môi trường, luôn hành động
theo mục tiêu cá nhân ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động bình thường của mình
và của những người xung quanh.
5
Hoạt động 2: Phân tích các giai đoạn tư vấn cho học sinh
Quá trình tư vấn chia thành năm giai đoạn
- Giai đoạn 1: Thiết lập mối quan hệ.
- Giai đoạn 2: Tập hợp thông tin, đánh giá và xác định vấn đề.
- Giai đoạn 3: Hỗ trợ để thân chủ tìm kiếm các giải pháp và lựa chọn giải
pháp phù hợp.
- Giai đoạn 4: Trợ giúp thân chủ thục hiện giải pháp.
- Giai đoạn 5: Kết thúc ca tư vấn.
sinh
Hoạt động 3: Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tư vấn cho học
Nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể tư vấn
- Sự say mê, hứng thú với công việc là một trong những nét tâm lí cá
nhân luôn đuợc xem xét tới trong hoạt động tư vấn. Người ta cũng thường xem
đây như là một đặc trưng đầu tiên của nhà tư vấn có thiên hướng.
- Kinh nghiêm thực tiễn, thâm niên công tác cũng có ảnh hưởng khá
nhiều tới hiệu quả của hoạt động tư vấn. Những kinh nghiệm sống hay kinh
nghiệm nghề nghiệp đã tạo cho nhà tư vấn một nền tảng tri thức để họ vận dụng
vào công việc trợ giúp.
- Nền tảng kiến thức chuyên môn được đào tạo: kết quả của sự thực hiện
tư vấn chịu sự chi phối khá nhiều nét tâm lí cá nhân, đặc biệt là hứng thú nghề
nghiệp và kinh nghiệm thục tiễn của nhà tư vấn.
- Giá trị, thái độ đạo đức của nhà tư vấn: Trong tư vấn, giá trị, thái độ
đạo đức của nhà tư vấn luôn được xem như một yếu tổ ảnh hưởng khá lớn tới
hành vi giúp đỡ, cách thức ứng xử của họ với thân chủ.
Nhóm các yếu tố bên ngoài
+ Nhận thức của cha mẹ học sinh, nhà trường và xã hội về tư vấn.
+ Cơ chế chính sách đối với nhà tư vấn.
+ Cơ hội được tập huấn, bồi dưỡng về tư vấn, hướng dẫn cho học sinh.
+ Sự phát triển nghề tư vấn ở Việt Nam.
Các lĩnh vực cần tư vấn, hướng dẫn cho học sinh trung học cơ sở.
Phân tích các lĩnh vực mà học sinh THCS cần tư vấn
Những lĩnh vực mà học sinh THCS cần tư vấn xuất phát từ những khó
khăn tâm lí bao gồm những lĩnh vục khó khăn tâm lí sau:
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với thầy cô giáo
+ Giao tiếp với thầy cô (trạng thái tâm lí khi giao tiếp).
+ Sử dụng các phương tiện giao tiếp.
6
+ Tạo dựng mối quan hệ với thầy cô.
+ Ứng xứ phù họp với vị trí, vai trò của mình.
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với bạn bè
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với các thành viên trong gia đình
+ Khó khăn trong giao tiếp với cộng đồng
+ Khó khăn trong vấn đề hướng nghiệp
+ Khó khăn trong những công việc được tập thể giao phó
+ Những khó khăn trong các vấn đề về giới tính: Sự phát triển của cơ thể,
những vấn đề thầm kín của bản thân, những hiện tượng đồng tính luyến ái…
+ Khó khăn trong việc chấp hành những nội quy của nhà trường, của lớp.
dẫn
Một số nguyên tắc đạo đức khi thực hiện hoạt động tư vấn, hướng
+ Nguyên tắc tôn trọng thân chủ trong quá trình tư vấn.
+ Nguyên tắc không phán xét đối tượng.
+ Nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ.
+ Nguyên tắc đảm bảo tính bí mật thông tin cho thân chủ.
3. Dự kiến vận dụng vào thực tiễn
Tập trung định hướng cho học sinh một số nội dung như sau:
Xác định mục tiêu và kế hoạch học tập:
Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn trong học tập và
cuộc sống.
Hỗ trợ họ lập kế hoạch học tập bằng cách sử dụng lịch học, danh sách công
việc và phương pháp tự quản lý thời gian.
Thúc đẩy tự nhận biết:
Khuyến khích học sinh tự nhận biết mục tiêu cá nhân của mình trong học tập
và cuộc sống.
Hỏi họ về những điều họ muốn đạt được trong học tập và nêu rõ rằng những
mục tiêu này là quan trọng và khả thi.
Đặt mục tiêu SMART:
Hướng dẫn học sinh thiết lập mục tiêu cụ thể, có thể đo lường, có ý nghĩa, khả
thi và có hạn chế thời gian (SMART).
Ví dụ: Một mục tiêu SMART có thể là "Tôi sẽ nâng cao điểm trung bình của
mình lên ít nhất 1 điểm trong môn Toán sau mỗi kỳ học."
Phân tích và lập kế hoạch:
7
Hướng dẫn học sinh phân tích bước tiếp theo cần thực hiện để đạt được mục
tiêu của mình.
Giúp họ tạo ra một kế hoạch cụ thể và bước tiến độ để hoàn thành công việc.
Sử dụng công cụ và tài nguyên:
Hỗ trợ học sinh sử dụng các công cụ như lịch biểu, danh sách công việc và
bảng theo dõi tiến độ để tổ chức thời gian và quản lý công việc.
Chia sẻ với họ các tài nguyên học tập như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo,
và phần mềm học tập.
Theo dõi và đánh giá:
Khuyến khích học sinh theo dõi tiến độ của mình đối với các mục tiêu và điều
chỉnh kế hoạch học tập khi cần thiết.
Hỗ trợ họ tự đánh giá hiệu suất của mình và xem xét những điều họ đã học
được từ quá trình này.
Hỗ trợ và khuyến khích:
Luôn sẵn sàng hỗ trợ và khuyến khích học sinh trong quá trình thiết lập và đạt
được mục tiêu học tập của họ.
Tạo ra một môi trường hỗ trợ và khích lệ, nơi họ có thể chia sẻ thành công,
khám phá những thách thức và nhận được sự hỗ trợ khi cần thiết.
Phát triển kỹ năng học tập hiệu quả:
Dạy học sinh các kỹ năng như ghi chú, tổ chức thông tin, và phương pháp học
hiệu quả.
Hướng dẫn họ sử dụng công cụ và tài nguyên học tập như sách giáo khoa, tài
liệu tham khảo, và công nghệ thông tin.
Hướng dẫn về kỹ năng ghi chú:
Giảng giải về cách ghi chú hiệu quả trong lớp học, bao gồm việc tóm tắt thông
tin quan trọng và sử dụng các biểu đồ và biểu đồ để tổ chức thông tin.
Hướng dẫn học sinh lập một hệ thống ghi chú phù hợp với phong cách học
tập của họ.
Giới thiệu các kỹ năng đọc hiệu quả:
Hướng dẫn học sinh về các kỹ thuật đọc nhanh, như là việc tóm tắt đoạn văn
bằng các từ khóa hoặc sử dụng các kỹ thuật đọc chéo để tìm kiếm thông tin quan
trọng.
Hỗ trợ họ xây dựng kỹ năng đọc sâu hơn bằng cách phân tích và tổ chức
thông tin trong các tài liệu phức tạp.
Dạy kỹ năng tổ chức thông tin:
Hướng dẫn học sinh sử dụng các công cụ như sơ đồ tư duy, sơ đồ tóm tắt, và
bảng biểu để tổ chức thông tin và ý tưởng.
8
Giảng giải về cách sử dụng các phương pháp như sắp xếp và phân loại để tổ
chức thông tin trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Hướng dẫn về kỹ năng nghiên cứu:
Hỗ trợ học sinh hiểu quy trình nghiên cứu, từ việc xác định câu hỏi nghiên
cứu đến việc tìm kiếm và phân tích thông tin.
Dạy kỹ năng đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin và sử dụng nguồn thông
tin chính xác và đáng tin cậy.
Khuyến khích việc sử dụng kỹ thuật học tập:
Hướng dẫn học sinh sử dụng các kỹ thuật học tập như là ôn tập định kỳ, giảm
thiểu xao lạc, và sử dụng chiến lược nhớ thông tin.
Khuyến khích họ thực hiện các bài tập thực hành và ôn tập để củng cố kiến
thức và kỹ năng.
Cung cấp phản hồi và hỗ trợ:
Cung cấp phản hồi xây dựng và hỗ trợ cá nhân cho học sinh để giúp họ cải
thiện và phát triển kỹ năng học tập.
Tạo cơ hội cho họ thực hành các kỹ năng học tập trong một môi trường hỗ trợ
và khích lệ.
Xử lý căng thẳng và áp lực:
Cung cấp các kỹ năng giải quyết vấn đề và xử lý căng thẳng để giúp học sinh
quản lý áp lực học tập và cuộc sống.
Khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động thể chất và thực hành kỹ năng
giảm căng thẳng như yoga và thiền.
Giáo dục về căng thẳng và áp lực:
Giảng giải về căng thẳng và áp lực làm thế nào có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần và cách họ có thể nhận biết dấu hiệu của nó.
Thảo luận về những nguyên nhân của căng thẳng và áp lực trong cuộc sống
học đường và cách giải quyết chúng.
Giới thiệu các kỹ thuật giảm căng thẳng:
Hướng dẫn học sinh về các kỹ thuật giảm căng thẳng như hít thở sâu, thiền,
yoga, và thể dục.
thần.
Dạy họ cách sử dụng kỹ thuật này để giảm căng thẳng và tăng cường tinh
Khuyến khích việc quản lý thời gian:
Hướng dẫn học sinh xác định ưu tiên và lập kế hoạch để quản lý thời gian
hiệu quả.
Hỗ trợ họ phân chia thời gian giữa học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa và
nghỉ ngơi.
9
Tạo ra một môi trường hỗ trợ:
Xây dựng một môi trường lớp học và trường học tích cực, nơi học sinh cảm
thấy an toàn và được khích lệ.
Khuyến khích sự hỗ trợ từ bạn bè, gia đình và cộng đồng.
Thúc đẩy việc chia sẻ và giao tiếp:
Khuyến khích học sinh chia sẻ về cảm xúc và cảm giác của họ với bạn bè, gia
đình hoặc nhân viên tư vấn.
Tạo cơ hội cho họ tham gia vào các buổi thảo luận hoặc nhóm hỗ trợ để chia
sẻ vấn đề và tìm kiếm giải pháp.
Đề cao việc duy trì cân bằng cuộc sống:
Hướng dẫn học sinh về tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng giữa học tập,
giải trí và nghỉ ngơi.
Khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và sở thích cá nhân
để giảm căng thẳng và tăng cường tinh thần.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần:
Cung cấp hỗ trợ tâm lý và tinh thần cho học sinh khi họ cảm thấy bị áp lực
hoặc căng thẳng.
Hướng dẫn họ về việc sử dụng các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tâm lý có sẵn
trong trường hoặc cộng đồng.
Khám phá sở thích và mục tiêu nghề nghiệp:
Hướng dẫn học sinh khám phá sở thích cá nhân và khả năng để họ có thể xác
định mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai.
Cung cấp thông tin về các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau và cách tiếp cận
chúng.
Khuyến khích tự khám phá:
Khuyến khích học sinh tự khám phá về sở thích, niềm đam mê và khả năng
của bản thân thông qua việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, sở thích cá nhân
và tham quan nghề nghiệp.
Tạo cơ hội trải nghiệm:
Tổ chức các buổi tham quan doanh nghiệp, gặp gỡ cựu học sinh, và các buổi
tư vấn nghề nghiệp để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các ngành nghề và môi trường
làm việc.
Hỗ trợ trong việc đặt mục tiêu nghề nghiệp:
Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu nghề nghiệp dài hạn và ngắn hạn của
mình, bao gồm cả việc xác định các bước cụ thể để đạt được mục tiêu đó.
mình.
Hỗ trợ họ tìm hiểu về các ngành nghề phù hợp với sở thích và kỹ năng của
10
Cung cấp thông tin nghề nghiệp:
Cung cấp thông tin đa dạng về các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau, bao gồm
yêu cầu, cơ hội việc làm, và môi trường làm việc.
Hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy như các
trang web, tạp chí và sách về nghề nghiệp.
Hỗ trợ tư vấn nghề nghiệp:
Cung cấp các buổi tư vấn nghề nghiệp cá nhân để hỗ trợ học sinh trong việc
xác định mục tiêu và lập kế hoạch nghề nghiệp của họ.
Hỗ trợ họ trong việc lập kế hoạch học tập và chuẩn bị cho tương lai nghề
nghiệp của mình, bao gồm việc xin học bổng hoặc tham gia các khóa học nâng cao
kỹ năng.
Khuyến khích thử nghiệm:
Khuyến khích học sinh thực tập hoặc tham gia vào các chương trình thực
hành để họ có cơ hội trải nghiệm thực tế về các ngành nghề và công việc khác nhau.
Hỗ trợ họ xác định các hoạt động ngoại khóa hoặc dự án cá nhân để phát triển
kỹ năng và tính cách liên quan đến mục tiêu nghề nghiệp của mình.
Tư vấn về lựa chọn môn học và học phần:
Hỗ trợ học sinh trong việc chọn môn học và học phần phù hợp với mục tiêu
học tập và sở thích cá nhân của họ.
Cung cấp thông tin về các môn học tiên tiến, chương trình đặc biệt và cơ hội
nâng cao kỹ năng.
Xây dựng kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội:
Dạy học sinh kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống khác nhau.
Hỗ trợ họ xây dựng mối quan hệ xã hội khỏe mạnh với bạn bè, gia đình và
người khác.
Mô hình hành vi giao tiếp:
Mô hình và giải thích các kỹ năng giao tiếp hiệu quả như lắng nghe tích cực,
tôn trọng ý kiến của người khác, và truyền đạt ý kiến một cách rõ ràng và tự tin.
Dùng ví dụ cụ thể để minh họa cách thực hiện các kỹ năng này trong các tình
huống giao tiếp hàng ngày.
Hướng dẫn kỹ năng lắng nghe:
Dạy học sinh về tầm quan trọng của việc lắng nghe và hiểu người khác trong
quá trình giao tiếp.
Hướng dẫn về cách lắng nghe tích cực, bao gồm việc đặt câu hỏi, tóm tắt ý
kiến, và xác nhận sự hiểu biết.
Giới thiệu kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ:
11
Dạy học sinh về cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm để truyền đạt
thông điệp và hiểu thông điệp của người khác.
Hướng dẫn về cách đọc hiểu ngôn ngữ cơ thể của người khác để nhận biết
cảm xúc và ý định của họ.
Thực hành kỹ năng giao tiếp trong vai trò khác nhau:
Tổ chức các hoạt động thực hành như diễn tập, vai trò chơi, và thảo luận
nhóm để học sinh có cơ hội thực hành các kỹ năng giao tiếp trong các tình huống
khác nhau.
mình.
Cung cấp phản hồi xây dựng và hỗ trợ để họ cải thiện kỹ năng giao tiếp của
Hướng dẫn về quan hệ xã hội lành mạnh:
Dạy học sinh về tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì quan hệ xã hội
lành mạnh và tích cực.
Hướng dẫn về cách giải quyết xung đột, thiết lập ranh giới và tạo ra mối quan
hệ đồng đẳng và tôn trọng.
Khuyến khích hợp tác và làm việc nhóm:
Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm và dự án cộng tác
để họ có cơ hội phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả.
Hướng dẫn về cách phân công nhiệm vụ, lắng nghe ý kiến của người khác và
làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung.
Tạo kế hoạch sau khi tốt nghiệp:
Hướng dẫn học sinh trong việc lập kế hoạch sau khi tốt nghiệp, bao gồm việc
chuẩn bị cho việc học cao đẳng, tìm kiếm việc làm hoặc tham gia vào các chương
trình đào tạo nghề.
Hỗ trợ tâm lý và tinh thần:
Cung cấp tư vấn và hỗ trợ tâm lý cho học sinh khi cần thiết, bao gồm việc giải
quyết vấn đề và xử lý các vấn đề cá nhân.
Khuyến khích họ sử dụng các nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ tâm lý trong trường
hoặc từ các tổ chức ngoại vi.
Tạo một môi trường hỗ trợ:
Xây dựng một môi trường lớp học và trường học tích cực, nơi mọi học sinh
cảm thấy an toàn và được chấp nhận.
Khuyến khích sự hỗ trợ và tôn trọng giữa các học sinh và giữa học sinh và
giáo viên.
Cung cấp thông tin và giáo dục về sức khỏe tâm thần:
Cung cấp thông tin về các vấn đề về sức khỏe tâm thần và cách quản lý stress
và căng thẳng.
12
Tổ chức các buổi giáo dục về sức khỏe tâm thần để giáo viên và học sinh hiểu
và nhận biết các triệu chứng của vấn đề tâm thần và cách hỗ trợ nhau.
Tạo cơ hội cho việc chia sẻ và giao tiếp:
Tạo cơ hội cho học sinh chia sẻ về cảm xúc và trải nghiệm của họ thông qua
các buổi thảo luận lớp học hoặc các buổi họp nhóm.
Khuyến khích việc gặp gỡ nhóm nhỏ hoặc tư vấn cá nhân để hỗ trợ học sinh
trong việc giải quyết vấn đề và cảm xúc khó khăn.
Cung cấp tài nguyên hỗ trợ:
Cung cấp thông tin về các dịch vụ hỗ trợ tâm lý và tư vấn có sẵn trong trường
hoặc trong cộng đồng.
Tạo ra một danh sách tài nguyên như tổ chức xã hội, các nhóm hỗ trợ và các
trang web hỗ trợ tâm lý.
Tạo ra các chương trình và hoạt động tâm lý tích cực:
Tổ chức các hoạt động như yoga, thiền, hoặc các lớp thể dục nhẹ để giúp học
sinh giảm căng thẳng và tăng cường tinh thần.
Khuyến khích việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa tích cực và cộng
đồng để xây dựng mối quan hệ và tạo ra trải nghiệm tích cực.
Tạo cơ hội cho việc phát triển kỹ năng sống:
Hướng dẫn học sinh về cách quản lý stress, giải quyết xung đột và xây dựng
mối quan hệ khỏe mạnh.
Cung cấp các khóa học và tài liệu về kỹ năng sống như quản lý thời gian, tự
chăm sóc và tạo ra một cân bằng cuộc sống lành mạnh.
4. Đề xuất, kiến nghị
Các cấp quản lý tiếp tục quan tâm, xây dựng cho nhà trường đủ cơ sở vật chất
tối thiểu theo quy định hiện nay (hiện nhà trường chưa có phòng tư vấn riêng cho
học sinh).
Tân Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2024
NGƯỜI VIẾT
Bùi Quang Tiến
 








Các ý kiến mới nhất