TD10 Cầu lông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh
Ngày gửi: 15h:10' 24-03-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh
Ngày gửi: 15h:10' 24-03-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy:…/…/…..
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ CẦU LÔNG; KĨ THUẬT CẦM CẦU, CẦM VỢT VÀ
KĨ THUẬT DI CHUYỂN CƠ BẢN
BÀI 1: LỊCH SỬ MÔN CẦU LÔNG; KĨ THUẬT CẦM CẦU, CẦM VỢT VÀ
KĨ THUẬT DI CHUYỂN CƠ BẢN
(Thời lượng: tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết sơ lược về lịch sử của môn Cầu lông trên thế giới và Việt Nam.
- Biết cách thực hiện kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và tư thế chuẩn bị (TTCB); kĩ thuật
di chuyển một bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông
tin trong SGK, quan sát tranh, ảnh.
Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt
động nhóm để thực hiện kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB; kĩ thuật di
chuyển một bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
Hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các
hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp
tập luyện.
- Năng lực riêng:
Thực hiện được kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB; kĩ thuật di chuyển một
bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát, tập luyện của bản
thân và tổ, nhóm; biết phán đoán, xử lí các tình huống linh hoạt, phối hợp
được khả năng đánh chữ với đồng đội trong tập luyện và thi đấu cầu lông;
vận dụng được những kiến thức đã học để rèn luyện, nâng cao khả năng
đánh cầu và phát triển thể lực.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự giác và tinh thần tập thể trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB, kĩ thuật di chuyển một
bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước (nếu có).
- Quả cầu lông:
- Mỗi HS một vợt cầu lông.
- Sân cầu lông đảm bảo tiêu chuẩn hoặc mặt sân bằng phẳng bằng gạch, bê tông
hoặc bằng thảm cao su lưới và cột lưới.
- Đồng hồ bấm giây, còi.
2. Đối với học sinh
- Quả cầu lông và vợt cầu lông.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe và thực hiện động tác khởi động.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS khởi động chung (chạy chậm; bài tập tay không, khởi động các khớp
và bài tập căng cơ) và khởi động chuyên môn (xoay khớp cổ tay, vai với vợt; lăng
vợt theo hình số 8 chiều thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ; tâng cầu bằng vợt).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét phần khởi động của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính
xác, chúng ta cùng vào bài học – Bài 1: Lịch sử môn cầu lông; kĩ thuật cầm cầu,
cầm vợt và kĩ thuật di chuyển cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ lược về lịch sử môn cầu lông
a. Mục tiêu: HS biết được sơ lược lịch sử của cầu lông thế giới và cầu lông Việt
Nam
b. Nội dung: HS tự nghiên cứu nội dung kiến thức về lịch sử môn Cầu lông; một
số mốc lịch sử của Cầu lông thế giới; một số mốc lịch sử của Câu lông Việt Nam
được trình bày ở trang 15 SGK.
c. Sản phẩm học tập: mốc lịch sử của cầu lông thế giới và cầu lông Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sơ lược về lịch sử
- GV cho HS tự nghiên cứu nội dung kiến
môn cầu lông
thức về lịch sử môn Cầu lông; một số mốc
(SGK trang 15)
lịch sử của Cầu lông thế giới; một số mốc
lịch sử của Câu lông Việt Nam được trình
bày ở trang 15 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 1 và tự nghiên cứu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày các mốc lịch sử
của cầu lông Việt Nam và thế giới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt cầu lông
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt cầu lông
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Kĩ thuật cầm cầu và
tập
cầm vợt
- GV cho HS xem tranh, ảnh, kĩ thuật cầm
a. Kĩ thuật cầm cầu
cầu và cầm vợt.
- Cầm cầu là một trong
những động tác chuẩn bị
phát cầu, bao gồm hai
cách:
+ Kĩ thuật cầm cầu ở
phần cánh cầu: Dùng
ngón tay cái và ngón tay
trỏ cầm vào phần trên của
cánh cầu, các ngón tay
còn lại co lại tự nhiên
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm
cầu theo trình tự:
+ Thị phạm toàn bộ kỹ thuật cầm cầu.
(H.3).
5p
1N
+ Kĩ thuật cầm cầu ở
3p
1N
phần thân cầu: Dùng
ngón tay cái và ngón tay
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm cầu
ở phần cánh cầu.
3p
1N
trỏ cầm vào phần thân
của quả cầu, các ngón tay
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm cầu
còn lại nối nhau co lại tự
ở phần thân cầu.
nhiên
- GV thị phạm và phân tích kỹ thuật cầm
b. Kĩ thuật cầm vợt
vợt theo trình tự
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật cầm vợt.
5p
1N
- Kĩ thuật cầm vợt đánh
3p
1N
cầu thuận tay: Dùng tay
+ Thị phạm và phân tích kỹ thuật cầm vợt
thuận
đánh cầu thuận tay.
nghiêng, phần gần cuối
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm vợt
đánh cầu trái tay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3p
1N
cầm
vào
mặt
của cán vợt, ngón tay cái
và ngón tay trỏ tạo thành
góc nhọn, các ngón tay
còn lại nắm tự nhiên vào
- GV tổ chức tập luyện: GV cho HS xếp
cán vợt. Ngón tay trỏ
theo hàng ngang, đúng cách nhau từ 2 –
cách
2,5 ra, tập kỹ thuật cấm cầu và cầm vợt
khoảng 1 cm, mặt vợt và
theo tín hiệu của GV.
chiều dẹt của căng tay
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
cùng nằm trên một mặt
ngón
tay
giữa
động tác.
phẳng không gian.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
- Kĩ thuật cầm vợt đánh
của GV.
cầu trải tay: Từ kĩ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cầm vợt đánh cầu thuận
thảo luận
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
tay, đưa ngón tay cái tì
thắng vào mặt rộng, cạnh
phía trong của cán vợt,
các ngón tay còn lại nắm
tự nhiên vào cán vợt.
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật theo
cặp hoặc theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tư thế chuẩn bị
a. Mục tiêu: HS biết các thực hiện động tác tư thế chuẩn bị
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: động tác tư thế chuẩn bị
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tư thế chuẩn bị
– GV cho HS xem tranh, ảnh, TTCB hai chân
Trong tập luyện và thi
đúng song song và TTCB đúng chân trước
đấu cầu lông, có hai
chân sau
TTCB cơ bản:
- TTCB hai chân đứng
song
song:
Khoảng
cách hai chân rộng
bằng vai, trọng tâm hạ
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật theo trình
thấp rơi vào giữa hai
tự:
chân; thân người hơi
+ Thị phạm toàn bộ TTCB hai chân đúng
song song và TTCB đúng chân trước chân
6p
2N
6p
2N
+ Thị phạm và phân tích TTCB đứng chân
trước chân sau: cách đặt bàn chân, hướng bàn
chân.
cầm vợt, mặt vợt ở
phía trước hưởng lên
song song: cách đặt bàn chân, hướng bàn
chân.
cong tự nhiên quắt
nhìn thẳng; tay thuận
sau.
+ Thị phạm và phân tích TTCB hai chân đúng
ngả về trước; lưng
6p
2N
cao, tay còn lại co tự
nhiên.
- TTCB đứng chân
trước chân sau: Chân
không thuận ở phía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trước,
- GV cho HS xếp theo các hàng ngang, tập
giữa hai chân rộng
luyện kĩ thuật theo tín hiệu của GV.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
khoảng
cách
bằng vai, trọng tâm rơi
vào chân trước; thân
người
hơi
ngả
về
trước; lưng cong tự
nhiên; mắt nhìn thẳng;
tay thuận cầm vợt, mặt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
vợt ở phía trước cao
luận
ngang trán, tay còn lại
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
co tự nhiên (H.7).
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật theo cặp
hoặc theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ thuật di chuyển một bước
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật di chuyển một bước
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Kĩ thuật di chuyển
- GV cho HS xem tranh, ảnh, video kĩ thuật di
một bước
chuyển một bước.
TTCB: Hai chân đứng
song song
Thực hiện:
- Di chuyển tiến phải:
Từ TTCB, chân trái
làm trụ, xoay người
sang phải, đồng thời
bước chân phải lên
trước, sang phải một
bước chếch khoảng
45°
so
với
hướng
chính diện; chân phải
khuỵu gối, trọng tâm
rơi vào chân phải, thân
người hơi ngả về trước
ở tư thể chuẩn bị đánh
cầu.
- Di chuyển tiến trái:
Chân trái làm trụ, xoay
người sang trái, đồng
thời bước chân phải
lên trước, sang trái
một
bước
chếch
khoảng 45° so với
hướng
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật theo trình
tự:
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật di chuyển một
chính
diện;
chân phải khuỵu gối,
6p
2N
vào chân phải, thân
bước.
+ Thi phạm và phân tích chuyển động của 6 p
2N
chân cách đặt bản chân, hướng bản chân.
+ Thị phạm và phân tích động tác của tay, 6 p
người hơi ngả về trước
ở tư thế chuẩn bị đánh
cầu.
2N
chuyển động của vợt.
+ Thị phạm và phân tích giai đoạn kết thúc 3p
động tác.
trọng tâm rơi nhiều
- Di chuyển lùi phải:
Chân trái làm trụ, xoay
1N
người sang phải, chân
phải lùi về sau một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bước rộng từ 50 – 60
- GV cho HS xếp theo hàng ngang, cự li và
cm
tạo
thành
góc
dãn cách một sải tay cộng với vợt, tập kỹ
khoảng 135° so với
thuật di chuyển một bước theo sự điều khiển
hướng
của GV. GV quan sát và chỉnh sửa động tác
sai.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
chính
diện;
trọng tâm rơi nhiều
vào chân phải, thân
người hơi ngả về phía
sau ở tư thế chuẩn bị
đánh cầu.
- Di chuyển lùi trái:
Chân phải làm trụ,
xoay người sang trái,
chân trái lùi về sau
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
một bước rộng từ 50 –
tác.
60 cm tạo thành góc
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
khoảng 135° so với
theo dõi, tập theo.
hướng
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật di chuyển
một bước theo cặp, theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
chính
diện;
trọng tâm rơi nhiều
vào chân trái, thân
người hơi ngả về phía
sau ở tư thể chuẩn bị
đánh cầu.
Kết thúc: Thu chân về
TTCB.
GV cho HS tập luyện các bài tập bổ trợ hoặc
chơi các trò chơi vận động có sử dụng kĩ thuật
di chuyển một bước nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện kĩ thuật (không bắt buộc).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Kĩ thuật di chuyển nhiều bước
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện kĩ thuật di chuyển nhiều bước
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật di chuyển nhiều bước
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Kĩ thuật di chuyển
GV cho HS xem tranh, ảnh kỹ thuật di chuyển
nhiều bước
nhiều Bước 4:
- Di chuyển ngang
bước chéo: Chân phải
làm trụ, xoay người
sang phải khoảng 90°,
bước
chân
trái
về
trước (1), bước tiếp
chân phải (2), chân
phải khuỵu gối, trọng
tâm rơi vào chân phải,
thân người ở tư thế
chuẩn bị đánh cầu.
6p
2N
mạnh chân phải, quay
- GV thị phạm và phân tích kỹ thuật theo trình
tự:
6p
2N
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
Sau đó, dùng lực đạp
vòng thân người ra
sau, sang trái khoảng
180, đồng thời chân
6p
2N
phải bước xoay chân
+ Thị phạm và phân tích chuyển động của
(3), bước tiếp chân trái
chân cách đặt bàn chân, hướng bàn chân.
(4), bước tiếp chân
+ Thị phạm và phân tích động tác của tay,
chuyển động của vợt.
+ Thị phạm và phân tích giai đoạn kết thúc
động tác.
3p
1N
phải (5). Bước cuối
cùng, chân phải ở
trước,
chạm
đường
biên dọc bên trái, tạo
thành tư thể chuẩn bị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh cầu. Lặp lại di
- GV cho HS xếp theo hàng ngang, cụ lí và
chuyển
dãn cách một sải tay cộng với vợt, tập kỹ thuật
sang trái liên tục
di chuyển nhiều bước theo sự điều khiển của
- Di chuyển tiến, lùi:
GV. GV quan sát và chỉnh sửa động tác sai.
Chân phải làm trụ,
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
bước
tác.
trước, bước tiếp chân
sang
chân
trái
phải,
về
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
phải. Bước cuối cùng,
GV.
chân phải ở phía trước,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trọng tâm rơi vào chân
luận
phải; sau đó đạp mạnh
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
chân phải theo hướng
ngược lại bước lùi về
sau, thân người hơi
ngửa, trọng tâm hơi
ngả về phía sau. Di
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật di chuyển
chuyển lùi hai chân
một bước theo cập, theo nhóm.
luân phiên, bước cuối
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
cùng chân phải ở phía
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
sau.
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Nhiệm vụ 1:
Bài tập: Tại chỗ thực hiện kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
a. Mục tiêu: HS chỉnh sửa kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
b. Nội dung:
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, mỗi HS cách nhau từ 2-2,5
m.
+ Thực hiện: HS thực hiện kĩ thuật cẩm cấu và cầm vợt theo tín hiệu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, mỗi HS cách nhau từ 2-2,5
m.
+ Thực hiện: HS thực hiện kĩ thuật cẩm cấu và cầm vợt theo tín hiệu của GV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Tại chỗ thực hiện TTCB theo tín hiệu của người điều khiển
a. Mục tiêu: HS chỉnh sửa TTCB, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ thực hiện kĩ
thuật
b. Nội dung: Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn
cách một sải tay cộng với vợt.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
+ Thực hiện: HS thực hiện TTCB hai chân đồng song song, TTCB đúng chân
trước chân sau theo tín hiệu (còi, vỏ tay....) của người điều khiển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Một HS làm người điều khiển, một HS thực hiện theo tín hiệu của người điều
khiển, có hỗ trợ quan sát và nhận xét cho nhau.
- GV chia số HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lần lượt có các thành viên
làm người điều khiển, tổ chức tập luyện, quan sát và nhận xét cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 2: Luyện tập kĩ thuật di chuyển một bước
Bài tập: Luyện tập đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển một bước, phát triển sức mạnh
chân, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ di chuyển của HS.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện: HS liên tục thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước: tiến
phải, tiển trái (H.14, trang 20 SGK); lùi phải, lùi trái (H.15, trang 20 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện: HS liên tục thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước: tiến
phải, tiển trái (H.14, trang 20 SGK); lùi phải, lùi trái (H.15, trang 20 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Từng HS thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước.
- Tập luyện theo cặp: Một HS thực hiện bài tập, một HS quan sát, nhận xét và hỗ
trợ chỉnh sửa động tác cho bạn.
- Tập luyện theo nhóm: GV chia số HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lượt
cử từng thành viên làm người điều khiển, tổ chức tập luyện, quan sát và nhận xét
cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Phối hợp thực hiện hai kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển một bước, phát triển sức mạnh
chân, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ di chuyển của HS.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cụ lí và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện HS luân phiên thực hiện từng kĩ thuật di chuyển một bước, sau đó
quay về TTCB và tiếp tục thực hiện động tác di chuyển một bước tiếp theo (H.16,
17, 18, 19, trang 20 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cụ lí và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
+Thực hiện HS luân phiên thực hiện từng kĩ thuật di chuyển một bước, sau đó
quay về TTCB và tiếp tục thực hiện động tác di chuyển một bước tiếp theo (H.16,
17, 18, 19, trang 20 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn theo cặp hoặc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 3: Luyện tập kĩ thuật di chuyển nhiều bước
Bài tập: Di chuyển ngang
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển ngang bước chéo, nâng cao
tính linh hoạt và tốc độ khi di chuyển.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
- Thực hiện HS đúng ở TTCB hai chân song song, sử dụng kỹ thuật di chuyển
ngang bước chéo thực hiện di chuyển ngang sang bên trái và bên phải trên cự lá từ
4 – 5 m (H.20, trang 21 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
+ Thực hiện HS đúng ở TTCB hai chân song song, sử dụng kỹ thuật di chuyển
ngang bước chéo thực hiện di chuyển ngang sang bên trái và bên phải trên cự lá từ
4 – 5 m (H.20, trang 21 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn theo cặp hoặc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Di chuyển tiến, lùi
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển tiến, lùi; nâng cao tính linh
hoạt và tốc độ khi di chuyển.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
- Thực hiện: HS đứng ở TTCB hai song song, sử dụng kĩ thuật di chuyển tiến, lùi
thực hiện di chuyển tiến, lùi trên cự li ti 5 – 6 m (H.21, trang 21 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
+ Thực hiện: HS đứng ở TTCB hai song song, sử dụng kĩ thuật di chuyển tiến, lùi
thực hiện di chuyển tiến, lùi trên cự li ti 5 – 6 m (H.21, trang 21 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 4: Trò chơi vận động phát triển nhanh
a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển sức nhanh, khả năng khéo léo, tinh linh hoạt trong
di chuyển.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật” hoặc “Nhảy lò cò lên
xuống”
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Tổ chức trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật” hoặc “Nhảy lò cò lên xuống”
a. Trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật”
- Chuẩn bị:
+ Đặt các quả cầu làm chướng ngại vật như sơ đồ H.22.
+ Chia số học sinh trong lớp thành 4 đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở ngoài
đường biên dọc.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên mỗi đội di chuyển
qua chướng ngại vật, sau đó di chuyển về cuối hàng (H.22). Đội nào hoàn thành
đầu tiên sẽ thắng cuộc.
b. Trò chơi “Nhảy lò cò lên xuống”
- Chuẩn bị: Chia số học sinh trong lớp thành các nhóm 4 người, xếp theo hàng dọc
đứng ở sau đường biên ngang, mặt hướng về lưới (H.23).
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, các thành viên trong mỗi nhóm nhảy lò cò
lên gần lưới, sau đó nhảy lò cò ngược lại (H.23). Ai về đích đầu tiên sẽ thắng cuộc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, lắng nghe cách chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tham gia trò chơi tích cực.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận sau trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với các nội
dung sơ lược về lịch sử của môn Cầu lông, TTCB, kĩ thuật di chuyển một bước, kĩ
thuật di chuyển nhiều bước; đồng thời định hướng vận dụng vào thực tiễn hoạt
động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
b. Nội dung:
(1) Nêu một số mốc quan trọng trong lịch sử môn Cầu lông trên thế giới và ở Việt
Nam.
(2) Nêu sự khác nhau giữa kĩ thuật di chuyển một bước và kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
(3) Vận dụng kỹ thuật di chuyển một bước và kỹ thuật di chuyển nhiều bước vào
các trò chơi vận động để phát triển các tổ chất thể lực và vui chơi hằng ngày
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
(1) Nêu một số mốc quan trọng trong lịch sử môn Cầu lông trên thế giới và ở Việt
Nam.
(2) Nêu sự khác nhau giữa kĩ thuật di chuyển một bước và kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
(3) Vận dụng kỹ thuật di chuyển một bước và kỹ thuật di chuyển nhiều bước vào
các trò chơi vận động để phát triển các tổ chất thể lực và vui chơi hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
Các trò chơi: “Chạy qua chướng ngại vật”. “Bật nhảy qua chướng ngại vật"; “Nhảy
là có lên xuống”; “Nhảy lò cò ngang sân cầu lông”; “Nhảy lò cò theo hình chữ Z”;
“Nhảy lò có theo hình chữ M.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Luyện tập các động tác đã học
- Chuẩn bị cho nội dung bài học tiết sau.
Trên đây là mẫu giáo án TD 10 Cầu lông- Sách Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Tiếp đây là TD 10 cấu lông- Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.
- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với
tiến trình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của
HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví
dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và
dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển
thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt
trời, môi trường nước, địa hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát
tranh ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa đựng rèn luyện sức khỏe và phát triển
trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối với sức thể chất
khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các yếu tố của 1. Sử dụng các ...
Ngày dạy:…/…/…..
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ CẦU LÔNG; KĨ THUẬT CẦM CẦU, CẦM VỢT VÀ
KĨ THUẬT DI CHUYỂN CƠ BẢN
BÀI 1: LỊCH SỬ MÔN CẦU LÔNG; KĨ THUẬT CẦM CẦU, CẦM VỢT VÀ
KĨ THUẬT DI CHUYỂN CƠ BẢN
(Thời lượng: tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết sơ lược về lịch sử của môn Cầu lông trên thế giới và Việt Nam.
- Biết cách thực hiện kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và tư thế chuẩn bị (TTCB); kĩ thuật
di chuyển một bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc đọc thông
tin trong SGK, quan sát tranh, ảnh.
Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt
động nhóm để thực hiện kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB; kĩ thuật di
chuyển một bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
Hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các
hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp
tập luyện.
- Năng lực riêng:
Thực hiện được kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB; kĩ thuật di chuyển một
bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước.
Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát, tập luyện của bản
thân và tổ, nhóm; biết phán đoán, xử lí các tình huống linh hoạt, phối hợp
được khả năng đánh chữ với đồng đội trong tập luyện và thi đấu cầu lông;
vận dụng được những kiến thức đã học để rèn luyện, nâng cao khả năng
đánh cầu và phát triển thể lực.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự giác và tinh thần tập thể trong tập luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh, video kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và TTCB, kĩ thuật di chuyển một
bước, kĩ thuật di chuyển nhiều bước (nếu có).
- Quả cầu lông:
- Mỗi HS một vợt cầu lông.
- Sân cầu lông đảm bảo tiêu chuẩn hoặc mặt sân bằng phẳng bằng gạch, bê tông
hoặc bằng thảm cao su lưới và cột lưới.
- Đồng hồ bấm giây, còi.
2. Đối với học sinh
- Quả cầu lông và vợt cầu lông.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe và thực hiện động tác khởi động.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS khởi động chung (chạy chậm; bài tập tay không, khởi động các khớp
và bài tập căng cơ) và khởi động chuyên môn (xoay khớp cổ tay, vai với vợt; lăng
vợt theo hình số 8 chiều thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ; tâng cầu bằng vợt).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện khởi động.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét phần khởi động của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để nắm được các kiến thức lý thuyết và vận dụng chính
xác, chúng ta cùng vào bài học – Bài 1: Lịch sử môn cầu lông; kĩ thuật cầm cầu,
cầm vợt và kĩ thuật di chuyển cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ lược về lịch sử môn cầu lông
a. Mục tiêu: HS biết được sơ lược lịch sử của cầu lông thế giới và cầu lông Việt
Nam
b. Nội dung: HS tự nghiên cứu nội dung kiến thức về lịch sử môn Cầu lông; một
số mốc lịch sử của Cầu lông thế giới; một số mốc lịch sử của Câu lông Việt Nam
được trình bày ở trang 15 SGK.
c. Sản phẩm học tập: mốc lịch sử của cầu lông thế giới và cầu lông Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sơ lược về lịch sử
- GV cho HS tự nghiên cứu nội dung kiến
môn cầu lông
thức về lịch sử môn Cầu lông; một số mốc
(SGK trang 15)
lịch sử của Cầu lông thế giới; một số mốc
lịch sử của Câu lông Việt Nam được trình
bày ở trang 15 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 1 và tự nghiên cứu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày các mốc lịch sử
của cầu lông Việt Nam và thế giới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt cầu lông
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt cầu lông
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬN ĐỘNG
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Kĩ thuật cầm cầu và
tập
cầm vợt
- GV cho HS xem tranh, ảnh, kĩ thuật cầm
a. Kĩ thuật cầm cầu
cầu và cầm vợt.
- Cầm cầu là một trong
những động tác chuẩn bị
phát cầu, bao gồm hai
cách:
+ Kĩ thuật cầm cầu ở
phần cánh cầu: Dùng
ngón tay cái và ngón tay
trỏ cầm vào phần trên của
cánh cầu, các ngón tay
còn lại co lại tự nhiên
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm
cầu theo trình tự:
+ Thị phạm toàn bộ kỹ thuật cầm cầu.
(H.3).
5p
1N
+ Kĩ thuật cầm cầu ở
3p
1N
phần thân cầu: Dùng
ngón tay cái và ngón tay
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm cầu
ở phần cánh cầu.
3p
1N
trỏ cầm vào phần thân
của quả cầu, các ngón tay
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm cầu
còn lại nối nhau co lại tự
ở phần thân cầu.
nhiên
- GV thị phạm và phân tích kỹ thuật cầm
b. Kĩ thuật cầm vợt
vợt theo trình tự
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật cầm vợt.
5p
1N
- Kĩ thuật cầm vợt đánh
3p
1N
cầu thuận tay: Dùng tay
+ Thị phạm và phân tích kỹ thuật cầm vợt
thuận
đánh cầu thuận tay.
nghiêng, phần gần cuối
+ Thị phạm và phân tích kĩ thuật cầm vợt
đánh cầu trái tay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3p
1N
cầm
vào
mặt
của cán vợt, ngón tay cái
và ngón tay trỏ tạo thành
góc nhọn, các ngón tay
còn lại nắm tự nhiên vào
- GV tổ chức tập luyện: GV cho HS xếp
cán vợt. Ngón tay trỏ
theo hàng ngang, đúng cách nhau từ 2 –
cách
2,5 ra, tập kỹ thuật cấm cầu và cầm vợt
khoảng 1 cm, mặt vợt và
theo tín hiệu của GV.
chiều dẹt của căng tay
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các
cùng nằm trên một mặt
ngón
tay
giữa
động tác.
phẳng không gian.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh
- Kĩ thuật cầm vợt đánh
của GV.
cầu trải tay: Từ kĩ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cầm vợt đánh cầu thuận
thảo luận
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
tay, đưa ngón tay cái tì
thắng vào mặt rộng, cạnh
phía trong của cán vợt,
các ngón tay còn lại nắm
tự nhiên vào cán vợt.
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật theo
cặp hoặc theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS
thường mắc.
- GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tư thế chuẩn bị
a. Mục tiêu: HS biết các thực hiện động tác tư thế chuẩn bị
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: động tác tư thế chuẩn bị
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tư thế chuẩn bị
– GV cho HS xem tranh, ảnh, TTCB hai chân
Trong tập luyện và thi
đúng song song và TTCB đúng chân trước
đấu cầu lông, có hai
chân sau
TTCB cơ bản:
- TTCB hai chân đứng
song
song:
Khoảng
cách hai chân rộng
bằng vai, trọng tâm hạ
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật theo trình
thấp rơi vào giữa hai
tự:
chân; thân người hơi
+ Thị phạm toàn bộ TTCB hai chân đúng
song song và TTCB đúng chân trước chân
6p
2N
6p
2N
+ Thị phạm và phân tích TTCB đứng chân
trước chân sau: cách đặt bàn chân, hướng bàn
chân.
cầm vợt, mặt vợt ở
phía trước hưởng lên
song song: cách đặt bàn chân, hướng bàn
chân.
cong tự nhiên quắt
nhìn thẳng; tay thuận
sau.
+ Thị phạm và phân tích TTCB hai chân đúng
ngả về trước; lưng
6p
2N
cao, tay còn lại co tự
nhiên.
- TTCB đứng chân
trước chân sau: Chân
không thuận ở phía
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trước,
- GV cho HS xếp theo các hàng ngang, tập
giữa hai chân rộng
luyện kĩ thuật theo tín hiệu của GV.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
khoảng
cách
bằng vai, trọng tâm rơi
vào chân trước; thân
người
hơi
ngả
về
trước; lưng cong tự
nhiên; mắt nhìn thẳng;
tay thuận cầm vợt, mặt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
vợt ở phía trước cao
luận
ngang trán, tay còn lại
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
co tự nhiên (H.7).
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật theo cặp
hoặc theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ thuật di chuyển một bước
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật di chuyển một bước
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Kĩ thuật di chuyển
- GV cho HS xem tranh, ảnh, video kĩ thuật di
một bước
chuyển một bước.
TTCB: Hai chân đứng
song song
Thực hiện:
- Di chuyển tiến phải:
Từ TTCB, chân trái
làm trụ, xoay người
sang phải, đồng thời
bước chân phải lên
trước, sang phải một
bước chếch khoảng
45°
so
với
hướng
chính diện; chân phải
khuỵu gối, trọng tâm
rơi vào chân phải, thân
người hơi ngả về trước
ở tư thể chuẩn bị đánh
cầu.
- Di chuyển tiến trái:
Chân trái làm trụ, xoay
người sang trái, đồng
thời bước chân phải
lên trước, sang trái
một
bước
chếch
khoảng 45° so với
hướng
- GV thị phạm và phân tích kĩ thuật theo trình
tự:
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật di chuyển một
chính
diện;
chân phải khuỵu gối,
6p
2N
vào chân phải, thân
bước.
+ Thi phạm và phân tích chuyển động của 6 p
2N
chân cách đặt bản chân, hướng bản chân.
+ Thị phạm và phân tích động tác của tay, 6 p
người hơi ngả về trước
ở tư thế chuẩn bị đánh
cầu.
2N
chuyển động của vợt.
+ Thị phạm và phân tích giai đoạn kết thúc 3p
động tác.
trọng tâm rơi nhiều
- Di chuyển lùi phải:
Chân trái làm trụ, xoay
1N
người sang phải, chân
phải lùi về sau một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bước rộng từ 50 – 60
- GV cho HS xếp theo hàng ngang, cự li và
cm
tạo
thành
góc
dãn cách một sải tay cộng với vợt, tập kỹ
khoảng 135° so với
thuật di chuyển một bước theo sự điều khiển
hướng
của GV. GV quan sát và chỉnh sửa động tác
sai.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
tác.
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
chính
diện;
trọng tâm rơi nhiều
vào chân phải, thân
người hơi ngả về phía
sau ở tư thế chuẩn bị
đánh cầu.
- Di chuyển lùi trái:
Chân phải làm trụ,
xoay người sang trái,
chân trái lùi về sau
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
một bước rộng từ 50 –
tác.
60 cm tạo thành góc
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
khoảng 135° so với
theo dõi, tập theo.
hướng
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật di chuyển
một bước theo cặp, theo nhóm.
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
thường mắc.
chính
diện;
trọng tâm rơi nhiều
vào chân trái, thân
người hơi ngả về phía
sau ở tư thể chuẩn bị
đánh cầu.
Kết thúc: Thu chân về
TTCB.
GV cho HS tập luyện các bài tập bổ trợ hoặc
chơi các trò chơi vận động có sử dụng kĩ thuật
di chuyển một bước nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện kĩ thuật (không bắt buộc).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Kĩ thuật di chuyển nhiều bước
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện kĩ thuật di chuyển nhiều bước
b. Nội dung: GV thị phạm động tác, HS quan sát và tập luyện theo hướng dẫn
c. Sản phẩm học tập: kĩ thuật di chuyển nhiều bước
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
LƯỢNG
DỰ KIẾN SẢN
VẬN ĐỘNG
PHẨM
TG
SL
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Kĩ thuật di chuyển
GV cho HS xem tranh, ảnh kỹ thuật di chuyển
nhiều bước
nhiều Bước 4:
- Di chuyển ngang
bước chéo: Chân phải
làm trụ, xoay người
sang phải khoảng 90°,
bước
chân
trái
về
trước (1), bước tiếp
chân phải (2), chân
phải khuỵu gối, trọng
tâm rơi vào chân phải,
thân người ở tư thế
chuẩn bị đánh cầu.
6p
2N
mạnh chân phải, quay
- GV thị phạm và phân tích kỹ thuật theo trình
tự:
6p
2N
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
Sau đó, dùng lực đạp
vòng thân người ra
sau, sang trái khoảng
180, đồng thời chân
6p
2N
phải bước xoay chân
+ Thị phạm và phân tích chuyển động của
(3), bước tiếp chân trái
chân cách đặt bàn chân, hướng bàn chân.
(4), bước tiếp chân
+ Thị phạm và phân tích động tác của tay,
chuyển động của vợt.
+ Thị phạm và phân tích giai đoạn kết thúc
động tác.
3p
1N
phải (5). Bước cuối
cùng, chân phải ở
trước,
chạm
đường
biên dọc bên trái, tạo
thành tư thể chuẩn bị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đánh cầu. Lặp lại di
- GV cho HS xếp theo hàng ngang, cụ lí và
chuyển
dãn cách một sải tay cộng với vợt, tập kỹ thuật
sang trái liên tục
di chuyển nhiều bước theo sự điều khiển của
- Di chuyển tiến, lùi:
GV. GV quan sát và chỉnh sửa động tác sai.
Chân phải làm trụ,
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV các động
bước
tác.
trước, bước tiếp chân
sang
chân
trái
phải,
về
- HS thực hiện động tác theo hiệu lệnh của
phải. Bước cuối cùng,
GV.
chân phải ở phía trước,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trọng tâm rơi vào chân
luận
phải; sau đó đạp mạnh
- GV yêu cầu đồng loạt HS thực hiện động
tác.
- GV gọi 1-2 HS tập mẫu để HS trong lớp
theo dõi, tập theo.
chân phải theo hướng
ngược lại bước lùi về
sau, thân người hơi
ngửa, trọng tâm hơi
ngả về phía sau. Di
- GV cho HS tự tập luyện kĩ thuật di chuyển
chuyển lùi hai chân
một bước theo cập, theo nhóm.
luân phiên, bước cuối
- GV lưu ý cho HS một số lỗi sai HS thường
cùng chân phải ở phía
mắc. GV hướng dẫn HS khắc phục lỗi sai
sau.
thường mắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Nhiệm vụ 1:
Bài tập: Tại chỗ thực hiện kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
a. Mục tiêu: HS chỉnh sửa kĩ thuật cầm cầu và cầm vợt
b. Nội dung:
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, mỗi HS cách nhau từ 2-2,5
m.
+ Thực hiện: HS thực hiện kĩ thuật cẩm cấu và cầm vợt theo tín hiệu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, mỗi HS cách nhau từ 2-2,5
m.
+ Thực hiện: HS thực hiện kĩ thuật cẩm cấu và cầm vợt theo tín hiệu của GV.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Tập luyện cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Tại chỗ thực hiện TTCB theo tín hiệu của người điều khiển
a. Mục tiêu: HS chỉnh sửa TTCB, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ thực hiện kĩ
thuật
b. Nội dung: Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn
cách một sải tay cộng với vợt.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
+ Thực hiện: HS thực hiện TTCB hai chân đồng song song, TTCB đúng chân
trước chân sau theo tín hiệu (còi, vỏ tay....) của người điều khiển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Một HS làm người điều khiển, một HS thực hiện theo tín hiệu của người điều
khiển, có hỗ trợ quan sát và nhận xét cho nhau.
- GV chia số HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lần lượt có các thành viên
làm người điều khiển, tổ chức tập luyện, quan sát và nhận xét cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 2: Luyện tập kĩ thuật di chuyển một bước
Bài tập: Luyện tập đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển một bước, phát triển sức mạnh
chân, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ di chuyển của HS.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện: HS liên tục thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước: tiến
phải, tiển trái (H.14, trang 20 SGK); lùi phải, lùi trái (H.15, trang 20 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cự li và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện: HS liên tục thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước: tiến
phải, tiển trái (H.14, trang 20 SGK); lùi phải, lùi trái (H.15, trang 20 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
- Từng HS thực hiện đơn lẻ từng kĩ thuật di chuyển một bước.
- Tập luyện theo cặp: Một HS thực hiện bài tập, một HS quan sát, nhận xét và hỗ
trợ chỉnh sửa động tác cho bạn.
- Tập luyện theo nhóm: GV chia số HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm lượt
cử từng thành viên làm người điều khiển, tổ chức tập luyện, quan sát và nhận xét
cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Phối hợp thực hiện hai kĩ thuật di chuyển một bước
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển một bước, phát triển sức mạnh
chân, nâng cao tính linh hoạt và tốc độ di chuyển của HS.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cụ lí và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
- Thực hiện HS luân phiên thực hiện từng kĩ thuật di chuyển một bước, sau đó
quay về TTCB và tiếp tục thực hiện động tác di chuyển một bước tiếp theo (H.16,
17, 18, 19, trang 20 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang, cụ lí và dãn cách một sải
tay cộng với vợt.
+Thực hiện HS luân phiên thực hiện từng kĩ thuật di chuyển một bước, sau đó
quay về TTCB và tiếp tục thực hiện động tác di chuyển một bước tiếp theo (H.16,
17, 18, 19, trang 20 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn theo cặp hoặc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 3: Luyện tập kĩ thuật di chuyển nhiều bước
Bài tập: Di chuyển ngang
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển ngang bước chéo, nâng cao
tính linh hoạt và tốc độ khi di chuyển.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
- Thực hiện HS đúng ở TTCB hai chân song song, sử dụng kỹ thuật di chuyển
ngang bước chéo thực hiện di chuyển ngang sang bên trái và bên phải trên cự lá từ
4 – 5 m (H.20, trang 21 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
+ Thực hiện HS đúng ở TTCB hai chân song song, sử dụng kỹ thuật di chuyển
ngang bước chéo thực hiện di chuyển ngang sang bên trái và bên phải trên cự lá từ
4 – 5 m (H.20, trang 21 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn theo cặp hoặc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập: Di chuyển tiến, lùi
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa kỹ thuật di chuyển tiến, lùi; nâng cao tính linh
hoạt và tốc độ khi di chuyển.
b. Nội dung:
- Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
- Thực hiện: HS đứng ở TTCB hai song song, sử dụng kĩ thuật di chuyển tiến, lùi
thực hiện di chuyển tiến, lùi trên cự li ti 5 – 6 m (H.21, trang 21 SGK).
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
+ Chuẩn bị: GV cho HS trong lớp xếp theo hàng ngang.
+ Thực hiện: HS đứng ở TTCB hai song song, sử dụng kĩ thuật di chuyển tiến, lùi
thực hiện di chuyển tiến, lùi trên cự li ti 5 – 6 m (H.21, trang 21 SGK).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
* Nhiệm vụ 4: Trò chơi vận động phát triển nhanh
a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển sức nhanh, khả năng khéo léo, tinh linh hoạt trong
di chuyển.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật” hoặc “Nhảy lò cò lên
xuống”
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Tổ chức trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật” hoặc “Nhảy lò cò lên xuống”
a. Trò chơi “Chạy qua chướng ngại vật”
- Chuẩn bị:
+ Đặt các quả cầu làm chướng ngại vật như sơ đồ H.22.
+ Chia số học sinh trong lớp thành 4 đội đều nhau, xếp theo hàng dọc đứng ở ngoài
đường biên dọc.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên mỗi đội di chuyển
qua chướng ngại vật, sau đó di chuyển về cuối hàng (H.22). Đội nào hoàn thành
đầu tiên sẽ thắng cuộc.
b. Trò chơi “Nhảy lò cò lên xuống”
- Chuẩn bị: Chia số học sinh trong lớp thành các nhóm 4 người, xếp theo hàng dọc
đứng ở sau đường biên ngang, mặt hướng về lưới (H.23).
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, các thành viên trong mỗi nhóm nhảy lò cò
lên gần lưới, sau đó nhảy lò cò ngược lại (H.23). Ai về đích đầu tiên sẽ thắng cuộc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, lắng nghe cách chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tham gia trò chơi tích cực.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận sau trò chơi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp GV đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS đối với các nội
dung sơ lược về lịch sử của môn Cầu lông, TTCB, kĩ thuật di chuyển một bước, kĩ
thuật di chuyển nhiều bước; đồng thời định hướng vận dụng vào thực tiễn hoạt
động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.
b. Nội dung:
(1) Nêu một số mốc quan trọng trong lịch sử môn Cầu lông trên thế giới và ở Việt
Nam.
(2) Nêu sự khác nhau giữa kĩ thuật di chuyển một bước và kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
(3) Vận dụng kỹ thuật di chuyển một bước và kỹ thuật di chuyển nhiều bước vào
các trò chơi vận động để phát triển các tổ chất thể lực và vui chơi hằng ngày
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện đúng động tác
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
(1) Nêu một số mốc quan trọng trong lịch sử môn Cầu lông trên thế giới và ở Việt
Nam.
(2) Nêu sự khác nhau giữa kĩ thuật di chuyển một bước và kĩ thuật di chuyển nhiều
bước.
(3) Vận dụng kỹ thuật di chuyển một bước và kỹ thuật di chuyển nhiều bước vào
các trò chơi vận động để phát triển các tổ chất thể lực và vui chơi hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS luyện tập và thực hiện động tác theo hướng dẫn
Các trò chơi: “Chạy qua chướng ngại vật”. “Bật nhảy qua chướng ngại vật"; “Nhảy
là có lên xuống”; “Nhảy lò cò ngang sân cầu lông”; “Nhảy lò cò theo hình chữ Z”;
“Nhảy lò có theo hình chữ M.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hướng dẫn cho HS thả lỏng, hồi tĩnh.
* Hướng dẫn về nhà:
- Luyện tập các động tác đã học
- Chuẩn bị cho nội dung bài học tiết sau.
Trên đây là mẫu giáo án TD 10 Cầu lông- Sách Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Tiếp đây là TD 10 cấu lông- Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.
- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với
tiến trình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của
HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví
dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và
dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển
thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt
trời, môi trường nước, địa hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát
tranh ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa đựng rèn luyện sức khỏe và phát triển
trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối với sức thể chất
khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các yếu tố của 1. Sử dụng các ...
 








Các ý kiến mới nhất