Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TCTV TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Châm
Ngày gửi: 14h:58' 19-01-2026
Dung lượng: 130.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 17/8/2024
Ngày giảng: Thứ Hai 19/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
BÀI 8: NGƯỜI THÂN TRONG NHÀ EM (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Giới thiệu được những người thân trong gia đình em.
2. Kể, hỏi – đáp về một số hoạt động của em và người thân ở nhà. Nghe hiểu
lời kể về hoạt động của người thân ở nhà.
3. Dùng được mẫu câu giới thiệu người, mẫu câu hỏi về hoạt động của người
thân ở nhà.
Ví dụ:
- Đây là mẹ em. Mẹ đang phơi quần áo.
- Em quét nhà.
4. Đọc chữ e, ê, dấu nặng và từ ngữ có chữ e, ê, dấu nặng. Đọc to – nghe chung
bài đọc trong sách khổ to. Trả lời câu hỏi về hoạt động có hình minh hoạ trong
bài đọc.
5. Tô chữ e, ê, dấu nặng và tô từ ngữ có chữ e, ê. Vận dụng vẽ và tô màu để
hoàn thiện bức tranh.
Tập báo cáo kết quả việc làm của cá nhân, nhóm. Làm quen với kĩ năng chuẩn bị
đồ dùng học tập trước khi đến lớp.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Bộ thẻ chữ và thẻ từ: e, ê, dấu nặng, dê, bê, bé, dẻ, bệ và những thẻ từ đã học ở
Bài 7.
2. Hình ảnh một số hoạt động của người trong nhà: bà nấu cơm, ông cho bò ăn, mẹ
phơi quần áo, cha trồng cây, em gái quét nhà.
3. Sách khổ to Bé Mon tập vẽ.
4. Vở Em tập tô – Bài 8.
5. Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, bút mực, thước kẻ, bảng, phấn viết bảng,...
Ảnh hoặc tranh vẽ một gia đình của đồng bào miền núi có ông, bà, cha, mẹ và các
con. Tranh nhỏ: cha trồng cây, mẹ phơi quần áo, bà nấu cơm, ông cho bò ăn, bạn
gái quét nhà. 4 lá thăm là hình ảnh để HS bắt và tham gia trò chơi kể việc của
người thân: hình cha, hình mẹ, hình ông, hình bà.
6. Băng cát sét hoặc clip bài hát Em là bông hồng nhỏ (Trịnh Công Sơn), clip có
hình ông kể chuyện cho cháu nghe.
1

7. Một số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa giấy
màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 1: Nghe hát bài Em là bông hồng
nhỏ
- GV chào từng HS khi đón mỗi em vào - HS vào lớp
lớp.
- GV yêu cầu HS nói lời chào GV: Em - HS nói lời chào GV: Em chào cô ạ!
chào cô ạ!
- GV cho HS đứng lên chào.
- HS vào lớp, cùng đứng lên chào
GV: Chúng em chào cô ạ!
- GV bắt nhịp cho HS hát.
- HS hát bài hát đã học ở bài 7 theo
bắt nhịp của GV.
- GV giới thiệu cho HS bài hát mới: bài
hát Em là bông hồng nhỏ của nhạc sĩ
Trịnh Công Sơn: mở clip cho HS nghe
lần 1; mở clip cho HS nghe lần 2 và hát
theo, mở lần 3 cho HS hát theo và vỗ tay.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Nói theo mẫu câu giới thiệu
người trong gia đình, từ ngữ chỉ người
thân.
- GV chỉ vào tranh về gia đình và
- HS quan sát lắng nghe
nói:
Đây là gia đình bạn Mỷ.
- GV chỉ vào tranh về gia đình và giới
thiệu từng người trong tranh bằng từng
câu. Sau mỗi câu, GV dừng lại, mời 2 – 3
HS chỉ vào tranh và nhắc lại 3 lần: Đây là
ông./ Đây là bà./ Đây là cha./Đây là mẹ./
Đây là anh./ Đây là bạn Mỷ.
HĐ 3: Nói theo mẫu câu kể việc của
người trong gia đình, từ ngữ chỉ việc
2

- 2 – 3 HS chỉ vào tranh và nhắc lại 3
lần: Đây là ông./ Đây là bà./ Đây là
cha./Đây là mẹ./ Đây là anh./ Đây là
bạn Mỷ.

nhà
- GV giơ từng tranh nhỏ và kể hoạt động
của từng người trong tranh. Sau mỗi câu,
GV dừng lại, mời 2 – 3 HS chỉ vào tranh
và nhắc lại 3 lần: Ông cho bò ăn./ Bà nấu
cơm./ Cha trồng cây./ Mẹ phơi quần áo./
Đây là anh./ Mỷ quét nhà.
3. Vận dụng, trải nghiệm

- 2 – 3 HS chỉ vào tranh và nhắc lại 3
lần

HĐ 4: Thi giới thiệu về gia đình theo
tranh giữa các nhóm
- GV mời các nhóm lên nói câu giới thiệu - Mỗi nhóm lên cùng lúc, sau đó mỗi
về gia đình.
HS chỉ vào một người trong tranh và
nói câu giới thiệu người đó.
- GV thưởng cho những nhóm có kết quả
tốt.
HĐ 5: Chơi trò chơi Ai làm gì?
- GV gắn các tranh nhỏ vẽ từng người
làm việc lên bảng lớp.
- GV úp các lá thăm có hình ông, bà, cha,
mẹ, bạn gái
- Từng HS lên nhặt lá thăm, lật lên nghe
GV hỏi và trả lời câu hỏi của GV. Ví dụ:
HS nhặt lá thăm có hình mẹ, nghe GV
hỏi: Mẹ làm gì?. Sau đó HS nhìn tranh
nhỏ gắn hình mẹ phơi quần áo trên bảng
và nói: Mẹ phơi quần áo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 6: Đọc thơ
- GV cho HS xem hình GV chiếu clip ông - HS quan sát và đọc bài thơ
kể chuyện cho cháu nghe và nghe GV đọc
bài thơ (tuỳ chọn) về ông.
- HS lắng nghe
- Nghe GV đọc từng câu thơ và đọc đồng
thanh theo.
3

2. Khám phá, luyện tập
HĐ 7: Đọc to – nghe chung
* Hoạt động trước khi đọc
- HS trả lời.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
một số câu hỏi về bìa sách:
+ Tranh vẽ ai? (bạn gái)
+ Bạn đang làm gì? (đang vẽ tranh)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu tên câu chuyện và tác giả,
hoạ sĩ của câu: Câu chuyện Bé Mon tập
vẽ.
* Hoạt động trong khi đọc
- GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp
với ngôn ngữ cơ thể từng câu trong bài,
vừa đọc, vừa chỉ vào tranh để HS nghe và
nhìn (mỗi trang đọc 2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp
cho HS nhắc lại một số câu, từ, hỏi một
số câu hỏi phỏng đoán hoặc câu hỏi về
nội dung đã nghe. Ví dụ như:
+ Trang 3 – 4: HS nhắc lại đồng thanh,
cá nhân từ ngữ “bàn tay mẹ, bàn tay cha,
bẻ ngô, mua, cuốc đất, chặt củi”, trả lời
câu hỏi: “Bàn tay mẹ làm gì? Bàn tay cha
làm gì?”.
+ Trang 5 – 6: HS nhắc lại đồng thanh, cá
nhân từ ngữ “bàn tay ông, bàn tay bà, cắt
lá, làm đồ chơi, dệt vải, Ôm bé”, trả lời
câu hỏi: “Bàn tay ông làm gì? Bàn tay bà
làm gì?”.
+ Trang 6 – 7 – 8: HS nhắc lại cá nhân,
đồng thanh từ ngữ “bàn tay chị, bàn tay
Mon, thêu váy, vẽ tranh, quét nhà”, trả lời
câu hỏi: “Bàn tay chị làm gì? Bàn tay
Mon làm gì?”.
* Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội
dung đã nghe:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
4

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại câu, từ và trả lời một số
câu hỏi.
+ HS nhắc đồng thanh, cá nhân.

+ HS nhắc đồng thanh, cá nhân.

+ HS nhắc đồng thanh, cá nhân.

- HS trả lời.

+ Cha, mẹ Mon làm gì?
+ Ông, bà Mon làm gì?
+ Chị và Mon làm gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã nghe
- GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện - HS thảo luận theo nhóm.
theo cặp hoặc nhóm: mỗi HS có thể nói
nội dung 1 – 2 trang, mỗi trang có thể
diễn đạt bằng 1 – 2 câu theo cách hiểu
của các em.
- Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo - HS thảo luận câu hỏi.
cặp hoặc nhóm trước lớp.
- GV mời HS chia sẻ sau khi đọc bằng
cách trả lời một số câu hỏi:
+ Em nhớ nhất/thích nhất nhân vật nào?
+ Em sẽ làm gì ở nhà?
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 9: Chơi trò Đố bạn chữ gì?
- GV cho mỗi nhóm HS một số thẻ chữ: a, b,
c, d, đ, e, ê; một số thẻ dấu sắc, dấu huyền,
dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.
- HS chơi trong nhóm 3: mỗi em nhặt một
thẻ chữ rồi đọc to chữ trên thẻ 3 lần.
- GV giơ từng thẻ chữ e, ê và thẻ dấu nặng
lên đọc 3 lần và cho 2 – 3 HS đọc lại để giới
thiệu các chữ và dấu cần tô trong bài này.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 10: Tập viết chữ trên bảng con
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên
mặt bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ e, ê theo
quy trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung.
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần:
lần 1 – viết chậm chữ e, vừa viết vừa nói
5

Hoạt động của học sinh
- Hs đọc các thẻ chữ.

- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện yêu cầu.
- HS quan sát và thực hiện theo GV
+ HS viết lên không trung.
+ HS viết chữ e, ê

“chữ e”; lần 2 – viết chậm chữ e, nhấn mạnh
điểm đặt phấn và điểm kết thúc của từng nét
(GV hướng dẫn tương tự với chữ ê).
Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng kẻ,
chủ yếu hướng dẫn các em hình dung ra cách
viết từng con chữ.
HĐ 11: Tô chữ cái, tô từ ngữ dưới tranh
(dùng vở Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng
chữ và dấu, tô xong chữ này mới đến chữ
tiếp theo (từng dòng chữ e, ê, dấu nặng):
+ Tô chữ chữ e: điểm đặt bút, tô nét cong từ
điểm đặt bút rê bút lên trên rồi tô nét cong
trái theo phác nét.
+ Tô chữ ê: điểm đặt bút, tô giống như tô
chữ e, tô dấu mũ.
+ Viết dấu nặng: điểm đặt bút tồi viết dấu
chấm.
+ Viết bảng: chữ e, ê, dấu nặng.
- Nghe GV giới thiệu tranh: chỉ vào tranh và
nói Đây là hạt dẻ.
- HS chỉ vào tranh và nhắc lại câu này 3 lần.
- Tô từ dẻ trên thẻ từ: tô chữ e sau chữ d và
dưới dấu hỏi.
- Nghe GV giới thiệu tranh: chỉ vào tranh và
nói Đây là con dê.
- HS chỉ vào tranh và nhắc lại câu này 3 lần.
- Tô từ dê trên thẻ từ: tô chữ ê sau chữ d.
- HS bình chọn bài tô đẹp trong nhóm.
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 12: Vẽ hình, tô từ ngữ dưới tranh
(dùng vở Em tập tô)
- Nghe GV giới thiệu tranh, chỉ vào tranh và

- HS lắng nghe.
+ HS tô chữ e.

+ HS tô chữ ê.
+ HS tô dấu nặng.
+ Viết bảng.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại: Đây là hạt dẻ.
- Tô chữ e, dấu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại: Đây là con dê.
- HS tô chữ ê

- HS quan sát tranh.

nói Đây là em bé.
- HS tô tranh em bé theo nét phác thảo và vẽ - HS tô tranh.
thêm một số chi tiết của em bé để tranh
nhiều chi tiết hơn (hoạt động tự chọn để
6

phân hoá).
- Tô từ bé: tô lần lượt chữ e ở tiếng em và
tiếng bé.
- HS vẽ thêm và tô màu để hoàn thiện bức
tranh.
HĐ 13: Chuẩn bị đồ dùng học tập cho
ngày hôm sau
- Nghe GV hướng dẫn xếp đồ dùng học tập
cho ngày học tiếp theo: nhìn GV làm mẫu:
xếp bút, thước kẻ, phấn vào hộp bút; xếp vở,
bảng con, hộp bút và cặp sách.
- Từng HS tự xếp đồ dùng học tập cho buổi
học sau.
- GV cho HS vận động và hát theo 4 câu đầu
bài Em là bông hồng nhỏ rồi ra về.

- HS tô hoàn thiện tranh.

- HS quan sát GV làm mẫu.

- HS sắp xếp đồ dùng.
- HS hát, vận động.

Ngày soạn: 18/8/2024
Ngày giảng: Thứ Ba 20/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
BÀI 9: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ EM( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kể được tên một số đồ dùng quen thuộc trong gia đình của em.
2. Biết đặt câu hỏi để hỏi tên, công dụng,... của một đồ vật trong gia đình; nói
được câu giới thiệu về một đồ dùng quen thuộc trong gia đình. Nghe hiểu lời giới
thiệu về một đồ vật trong nhà. Nghe hiểu lời chỉ dẫn tham gia trò chơi.
3. Dùng được mẫu câu để hỏi và câu giới thiệu về đồ vật trong nhà.
- Đây là cái gì?
- Đây là cái gùi. Đây là con dao. Đây là cái xe máy. ...
4. Đọc to – nghe chung câu chuyện Gùi của Y Linh. Trả lời được câu hỏi về nội
dung câu chuyện nhằm giúp HS nhận biết được tên và công dụng của một số đồ
dùng quen thuộc trong gia đình, biết yêu quý và giữ gìn các đồ dùng trong gia
đình.
5. Tô chữ g, h và các chữ số: 0, 1; tô chữ g, h trong từ con gà, con hổ; Vẽ trang
trí thêm cho hình đồng hồ rồi tô màu để hoàn thiện bức tranh. Tô chữ g, h trong
từ đồng hồ.
7

Tham gia trò chơi học tập. Tập báo cáo kết quả. Biết tự chuẩn bị trang phục
trước khi đến lớp.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
a. Bộ thẻ chữ g, h; thẻ từ: con gà, con hổ; thẻ hình: bếp ga, cái gùi, cái gối,
cái hũ, hộp bút.
2.
Hình ảnh một số đồ dùng trong nhà bằng các hình thức linh hoạt: tranh ảnh,
máy chiếu,... Ví dụ:
+ Đồ dùng trong nhà: bàn ghế, cốc chén, ti vi, giường, tủ, chăn màn, quạt, đồng
hồ, khung cửi, máy khâu, cối xay bột, xô, chậu, xe đạp, xe máy,...
+ Đồ dùng trong bếp: xoong nồi, ấm đun nước, bát đĩa, rổ rá, dao, kéo, chổi,....
+ Dụng cụ lao động sản xuất: cuốc, xẻng, búa, liềm, gùi, dao, cái cày, ...
3.
Sách khổ to Gùi của Y Linh.
4.
Vở Em tập tô – Bài 9.
5.
Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng,... Một
số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa, sao, giấy
màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
6.
Băng cát sét hoặc clip bài hát Cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm Tuyên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 1: Nghe hát bài Cô và mẹ
- GV chào từng HS khi đón mỗi em vào lớp.
- GV yêu cầu HS nói lời chào GV: Em chào cô
- HS nói: Em chào cô ạ!
ạ!
- HS vào lớp, cùng đứng lên chào GV: Chúng - HS chào giáo viên.
em chào cô ạ!
- GV mở clip bài hát Cô và mẹ của nhạc sĩ
Phạm Tuyên cho HS nghe và hát theo, lần 2 - HS hát, vỗ tay.
vừa HS hát theo vừa vỗ tay.
- HS trả lời.
- GV hỏi HS trả lời:
+ Buổi sáng, trước khi đến lớp, các em phải
làm gì?
+ Chải đầu, mặc quần áo sạch đẹp, đi dép, đội
mũ/nón.
+ Quần áo của em được để ở đâu? Ai đã giúp
em mặc quần áo sạch đẹp? Ai đã đưa em tới
- HS lắng nghe.
lớp?,...
6.

8

- GV nhận xét, khen ngợi HS đã mặc quần áo
sạch đẹp rồi giới thiệu bài học mới: Đồ dùng
trong nhà em.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Học mẫu câu và mở rộng vốn từ *
Học mẫu câu:
a. Câu giới thiệu đồ dùng trong nhà
- GV chỉ vào hình 1 đồ vật và nói mẫu câu giới
thiệu đồ vật đó. Ví dụ: chỉ lần lượt 3 hình sau
và nói mẫu câu giới thiệu 3 đồ vật trong gia
đình:
- Đây là cái tủ.
- Đây là cái ti vi.
- Đây là bộ bàn ghế.
- GV lần lượt dạy HS nói 3 câu giới thiệu: Đây
là cái tủ.; Đây là cái ti vi.; Đây là bộ bàn ghế.
(cá nhân, nhóm, cả lớp).
- HS thực hành nói 3 câu giới thiệu theo cặp: 1
bạn chỉ 1 đồ vật (không theo thứ tự), 1 bạn nói
câu rồi đổi vai.
b. Câu nói về công dụng của đồ dùng
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi về nội
dung tranh. Ví dụ:
+ Tranh 1: GV chỉ vào tranh vẽ cảnh gia đình
bạn gái đang ngồi ăn cơm. Cái quạt điện đang
quay và hỏi HS: Đây là cái gì? Nhà bạn dùng
quạt điện để làm gì? Trả lời: Đây là cái quạt
điện. Nhà bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt mát.
+ Tranh 2: GV chỉ vào tranh vẽ người mẹ chở
1 bạn nhỏ khoảng 6 tuổi tới trường và hỏi: Đây
là cái gì? Mẹ chở bạn đi học bằng gì?. Trả lời:
Đây là xe đạp. Mẹ chở bạn nhỏ đi học bằng xe
đạp.
- HS thực hành theo cặp: Chọn hình 1 đồ vật
mà nhà em cũng có để giới thiệu cho bạn nghe.
- Nhiều HS nói 1 – 2 câu giới thiệu tên và công
dụng của một đồ dùng ở nhà em.
9

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại.
- HS thảo luận.

- HS quan sát tranh.
+ HS trả lời.

+ HS trả lời.

- HS thực hành theo cặp.

* Học từ ngữ gọi tên đồ dùng trong gia đình
- GV chiếu một số hình ảnh các đồ dùng quen
thuộc, phổ biến trong các gia đình ở địa
phương.
- HS quan sát và nói tên những đồ dùng em
biết.
- HS kể thêm những đồ dùng khác mà nhà em
có.
- GV chiếu thêm một số hình ảnh các đồ dùng
hiện đại – những đồ dùng chưa thấy HS và kể
tên. Ví dụ: bàn là, bếp ga, bếp điện, nồi cơm
điện, lò vi sóng, lò nướng, máy xay sinh tố,
máy ép hoa quả, máy giặt, rôbôt lau nhà, máy
tính,... để dạy HS nhận biết, nói tên và công
dụng của chúng.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
HĐ 4: Giải đố: Tôi là ai?
- GV Đưa ra hình của 4 đồ dùng. Hỏi tên từng
đồ vật trong hình và nói tác dụng của chúng.
- GV đọc chậm rãi từng câu đố, vừa đọc vừa
kết hợp làm động tác, cử chỉ giúp HS hiểu
nghĩa. HS nghe và nói đúng tên đồ vật đó là
được thưởng.
1. Cánh tôi không để bay
Chỉ quay như chong chóng
Làm gió đuổi cái nóng
Giúp người ngủ ngon lành.
(Tôi là ai?)
2. Bé đang say ngủ
Quên giờ dậy rồi
Tôi liền giục giã:
Dậy thôi, Bé ơi!
(Tôi là ai?)
3. Có chân mà chẳng đi
Tôi đứng lì một chỗ
Giúp mọi người nằm ngủ
10

- HS quan sát.
- HS quan sát và nói tên đồ dung em
biết.
- HS kể thêm.
- HS nói tên và nêu tên công dụng.

- HS quan sát.
- HS trả lời.

- HS trả lời: Quạt máy.

- HS trả lời: đồng hồ báo thức.

- HS trả lời: Cái giường.

Sáng mai dậy khoẻ người
(Tôi là ai?)
4. Sáng ra giúp bé quét nhà
Chiều về cùng bé giúp bà quét sân
Tôi luôn chăm chỉ chuyên cần.
Sạch nhà đẹp ngõ xa gần đều yêu.
(Tôi là ai?)
- Nghe GV đọc câu đố và nói đúng tên đồ vật.
- GV nhận xét, khen thưởng HS.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
HĐ 5: Chơi trò Đố bạn (theo cặp)
- HS dùng vật thật/tranh /ảnh một số đồ
dùng trong gia đình do GV chuẩn bị hoặc
hình ảnh GV chọn chiếu trên màn hình
trong lớp chơi trò đố bạn (theo cặp): Ví
dụ:
+ Một HS cầm tranh (cái quạt điện) lên
hỏi bạn: Đây là cái gì?
+ HS kia trả lời: Đây là cái quạt điện.
- GV nhắc HS đổi vai cho nhau trong quá
trình chơi.
- Chơi đố nhau xong, các cặp sẽ chơi trò:
lần lượt kể tên các đồ dùng trong nhà
mình.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 6: Đọc to – nghe chung
- GV ổn định chỗ ngồi cho HS (các em
HS ngồi đối diện với cô giáo, gần cô giáo
để việc quan sát được dễ dàng hơn).
- GV giới thiệu về hoạt động: Cô và các
em cùng tham gia hoạt động đọc – to
nghe chung về câu chuyện rất thú vị. Các
em có thích không?

- HS trả lời: Cái chổi

- Lắng nghe.

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát.

+ HS hỏi bạn.
+ HS trả lời.
- HS đổi vai nhau.
- HS chơi trò chơi.

- HS ổn định chỗ ngồi.
- HS lắng nghe.

* Hoạt động trước khi đọc
- GV giới thiệu câu chuyện Gùi của Y - HS quan sát.
11

Linh và cho HS quan sát trang bìa. (GV
lưu ý đưa sách về phía HS để các em có
thể nhìn rõ trang bìa.)
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: Tranh - HS trả lời.
vẽ gì?
- HS nói trước lớp.
- Một vài HS nói trước lớp:
+ Tranh vẽ cảnh buôn làng ở Tây
Nguyên, một ngôi nhà rông to, đẹp và
những ngôi nhà sàn. Một bạn gái mặc
trang phục dân tộc Xê Đăng đang đeo 1
cái gùi rất xinh.
+ Bạn đang rất vui. Muốn biết điều gì đã
khiến bạn gái vui như vậy thì các em hãy
lắng nghe cô đọc từng trang sách nhé.
* Hoạt động trong khi đọc
- GV cho HS quan sát và nói nội dung - HS quan sát.
tranh ở từng trang rồi đọc chậm, phát âm
tròn vành, rõ tiếng, kết hợp với ngôn ngữ
cơ thể, vừa đọc, vừa chỉ vào tranh giúp
HS hiểu nghĩa (mỗi trang đọc 2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp - HS nhắc lại câu, từ liên quan trong bài.
cho HS nhắc lại một số câu, từ ngữ (liên
quan đến mẫu câu đã học trong tiết 1 và
các từ ngữ mở rộng chủ điểm đang học).
Ví dụ:
- HS trả lời câu hỏi.
Đây là gùi mẹ đựng váy áo, tấm choàng,
tấm đắp.
- GV có thể đặt hỏi câu hỏi theo từng
trang. Ví dụ:
+ Ai đan gùi nổi tiếng ở làng Tu Hoong?
– Ông của Y Linh.
+ Mẹ dùng gùi để làm gì? – Đựng váy
áo, tấm choàng, tấm đắp; cõng lúa, bắp
về nhà.
+ Chiếc gùi ông đan cho Y Linh thế nào?
– Chiếc gùi thật là xinh.
+ Y Linh dùng gùi để làm gì?
– Để đựng hoa điểm tốt.
12

* Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội
dung đã nghe:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong câu
chuyện?
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã nghe
- GV HD hs kể.
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm:
Mỗi HS có thể nói nội dung 1 – 2 trang.
+ Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo
cặp hoặc nhóm trước lớp (Mỗi tranh có
thể diễn đạt bằng 1 – 2 câu theo cách hiểu
và lời kể của các em).
- GV cho HS làm lại một số động tác: mẹ
đeo gùi đi nương cõng lúa bắp về nhà; bà
đeo gùi đi chợ; cha đeo gùi đi rẫy; chị Y
Hoa đeo gùi đi lấy nước.
- GV mời HS chia sẻ sau khi nghe đọc
bằng cách trả lời một số câu hỏi:
+ Em nhớ nhất/thích nhất nhân vật nào?
Em nhớ nhất/ thích nhất điều gì về nhân
vật đó?
+ Em hãy kể về nhân vật em thích trong
câu chuyện với ông bà/bố mẹ.

- HS trả lời.

- HS kể theo nhóm.

- HS thực hiện động tác.

- HS chia sẻ.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
HĐ 8: Chơi trò chơi Xếp hạt thành chữ
- GV cho mỗi nhóm HS một nắm hạt đâu/
đỗ/ngô nhỏ.
- GV giới thiệu các thẻ chữ g, h cỡ vừa, viết
thường.
- GV hướng dẫn HS xếp các hạt thành chữ
g: nét cong kín trước, tiếp đến nét khuyết
dưới.
- GV hướng dẫn HS xếp các hạt thành chữ

13

Hoạt động của học sinh
- HS nhận đồ dùng.
- HS quan sát.
- HS xếp chữ.
- HS xếp chữ: h

h: nét khuyết trên, tiếp đến nét móc hai đầu.
- Các nhóm thực hành xếp hạt thành chữ g,
h. GV quan sát hỗ trợ nếu cần.
- Các nhóm xem kết quả của nhau và chọn
nhóm xếp chữ đúng và đẹp. Đại diện một
bạn trong nhóm báo cáo tên nhóm được
chọn trước lớp. Nhóm HS được từ 2 bình
chọn trở lên được nhận phần thưởng.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 9: Tập viết chữ g, h trên bảng con
- GV chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng
(mẫu chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo); giới thiệu về chữ g, h cỡ vừa viết
thường.
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên
mặt bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ g theo quy
trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung,
vừa viết vừa nói: “nét cong kín, tiếp đến nét
khuyết dưới”; HS làm theo.
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần:
lần 1 – viết chậm chữ g, vừa viết vừa nói
“chữ gờ”; lần 2 – viết chậm chữ g, nhấn
mạnh điểm đặt phấn và điểm kết thúc của
từng nét.
- HS viết chữ g (2 đến 3 lần) vào bảng con
theo sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa chữa những điểm
viết chưa chính xác, nhận xét và khen những
HS viết đúng.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với chữ h
(nét khuyết xuôi, tiếp đến nét móc hai đầu).

- HS xếp chữ: g,h
- HS bình chọn.

- HS quan sát.

- HS thực hiện theo hướng dẫn GV.
- HS quan sát.
+ HS viết lên không trung.

- HS viết bảng con: g,h

* Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng
kẻ, chủ yếu hướng dẫn các em hình dung ra
cách viết từng chữ.
HĐ 10: Tô chữ g, h (dùng vở Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng - HS quan sát.
14

chữ, tô xong chữ này mới đến chữ tiếp theo
(từng dòng chữ g, chữ h):
+ Tô chữ chữ g: tô nét cong trước, nét
khuyết dưới sau + Tô chữ chữ h: tô nét
khuyết xuôi trước, nét móc hai đầu sau.
- HS tô chữ g,h.
- Tô chữ g, h trong từ:
+ HS lắng nghe, trả lời.
+ GV chỉ tranh và hỏi: Đây là con gì? – con
gà, con hổ.
+ HS tô chữ g trong từ con gà, chữ h trong
từ con hổ.
HĐ 11: Tô chữ số (dùng vở Em tập tô)
- GV chỉ và đọc số: chữ số 0, chữ số 1.
- HS đọc (cá nhân, nhóm nhỏ, lớp).
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng
chữ số, tô xong chữ số này mới đến chữ số
tiếp theo (từng dòng chữ số 0, chữ số 1):
+ Tô chữ chữ số 0: tô nét cong kín, chiều
cao gấp đôi chiều rộng.
+ Tô chữ số 1: tô nét xiên trước, nét thẳng
đứng từ trên xuống sau.
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 12: Tô chữ, vẽ và tô màu tranh (dùng
vở Em tập tô)
– GV chỉ vào tranh và hỏi: Đây là cái gì? –

- HS quan sát.
- HS quan sát.

+ HS tô chữ số: 0
+ HS tô chữ số 1.

- HS trả lời.

đồng hồ.
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm chi tiết cho cái - HS lắng nghe.
đồng hồ theo ý em thích rồi tô màu.
- HS tô màu.
- HS vẽ và tô màu, hoàn thiện bức tranh.
- HS tô chữ g, h trong từ đồng hồ.
- HS nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu HS bình chọn bài được bạn vẽ
đẹp, tô chữ đúng, đẹp trong nhóm. Một bạn
đại diện báo cáo kết quả bình chọn của
nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, khen thưởng HS.

15

Ngày soạn: 18/8/2024
Ngày giảng: Thứ Ba T1 và Thứ 4 tiết 2: 20/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
Bài 10: EM LÀM VIỆC NHÀ ( 2 tiết )

I. Mục tiêu
- Kể được tên những việc em đã làm ở nhà. Biết đặt câu hỏi để hỏi về những việc
trong gia đình.
- Nghe hiểu các từ ngữ chỉ việc em làm ở nhà.
- Dùng được mẫu câu để hỏi và kể về việc em làm ở nhà. Ví dụ:
– Em làm gì thế?
– Em quét nhà./ Em học bài.
- Đọc to – nghe chung câu chuyện Làm việc giúp bố mẹ nào. Trả lời được câu hỏi
về nội dung câu chuyện nhằm giúp HS:
- Nhận biết được những việc cần làm trong gia đình.
- Chăm chỉ, có ý thức làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ.
- Tô chữ i, y và tô từ ngữ có i, y; tô các chữ số 2, 3.
- Tập làm việc theo cặp, nhóm. Tham gia trò chơi học tập. Tập báo cáo kết quả.
Tập bảo quản và giữ gìn đồ dùng học tập. Sắp xếp đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Bộ thẻ chữ in thường và chữ viết thường: i, y; bộ thẻ từ: bí, y tá; bộ thẻ hình: bác
sĩ, ti vi, cái ví, cái bị, quả thị, hoa li, hoa thiên lí, kì đà.
- Hình ảnh một số việc trong gia đình bằng các hình thức linh hoạt: tranh ảnh, máy
chiếu,... Ví dụ: quét nhà, dọn nhà, lau bàn ghế, rửa cốc chén; nấu cơm, nhặt rau,
nấu canh, rửa bát/chén, giặt quần áo,...
- Sách khổ to: Làm việc giúp bố mẹ nào.
- Vở Em tập tô – Bài 10.
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng,... Một số đồ
dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa, sao, giấy màu, bút
chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Một sợi rơm vàng của nhạc sĩ Hà Đức Hậu.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu

16

A.B. KHỞI ĐỘNG, KẾT NỐI

HĐ 1: Nghe hát bài Một sợi rơm vàng
- GV giới thiệu cho HS bài hát mới về
c
 
Gửi ý kiến