Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Chương 6: Phân số - Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Lĩnh
Ngày gửi: 21h:14' 21-01-2026
Dung lượng: 182.3 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Tuần 19

Ngày soạn: 17/01/2026

Tiết 46, 47
BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
- Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn được các phân số.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số .
-Năng lực số
+ Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả rút gọn, mở rộng phân số.
+Khai thác bảng, hình ảnh số để minh họa các phân số bằng nhau.
+Trình bày kết quả bằng kí hiệu toán học rõ ràng trên môi trường số.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu
học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2

Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (17p)

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân
số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Mở rộng khái niệm phân số

+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH

- Câu hỏi:

+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là Chú ý −2,5 , 4 không là phân
4
0
các số nguyên
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS đã - Luyện tập
nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
4
a. 9
luyện tập 1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y b. −2
7
kiến
8

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

c. −3

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- Tranh luận: Số nguyên cũng
được coi là một phân số.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo

2. Hai phân số bằng nhau

trình tự

HĐ1:
3

- Khám phá tìm tòi

a. 4
6

+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức

b. 8
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần này: HĐ2:
Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
Hai phân số bằng nhau
phân số
HĐ3:
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
2

4

1

3

- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của 5 = 10 ; 3 = 9
hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau của hai
HĐ4:
phân số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

2 . 10 = 5 . 4 = 20

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

1.9=3.3=9

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

* Luyện tập 2:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận a. −3 = 9
5
−15
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
−1 1
b. 4 = 4
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số (45p)
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
+ Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét tính

HĐ5:
a. Bằng nhau
x2 x4
1

2

8

b. 2 = 4 = 16

bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3

x2

+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4

x4

−3 .(−5)

+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian

15

−3

HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

−28 :7 −4
−28
HĐ7: 21:7 = 3 = 21

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- Luyện tập 3:

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

1 3
=
5 15

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

;

−10 −2
=
55
11
11

- Luyện tập 4: Phân số 23 là phân
số tối giản

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

−24 −8
=
15
5

- Thử thách nhỏ:

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
−611
âm hai phần ba
-9
Câu 6.2 : Thay dấu "?" bằng số thích hợp 
1

?

a)  2 = 8

-11

−6

18

b)  9 = ?
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương 
8 −5
;
−11 −9

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1 :
Phân số
Đọc

Tử số

Mẫu số

57

năm phần bảy

5

7

−611

âm sáu phần mười một

-6

11

−23

âm hai phần ba

-2

3

−9−11

âm chín phần âm mười một

-9

-11

Câu 6.2 :
1 4
a. 2 = 8
−6

18

b. 9 = −27
Câu 6.3:
8

−16

a. −11 = 22
−5

10

b. −9 = 18
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể .Hỏi sau
10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể ?
Câu 6.7:Hà linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền
200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà
Linh đã tiêu hét bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là : 
10 1
=
40 4

1

Đáp án: 4 ( bể )
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là : 
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp án:
5

-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra
tham gia các hoạt động miệng
học tập

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Phiếu quan sát trong
giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………………………………………………………
Tuần 19,20

Ngày soạn: 17/01/2026

Tiết 48, 49
BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng:
+ Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
- Năng lực số:
+ Sử dụng công cụ số để quy đồng mẫu và so sánh phân số.
+ Kiểm tra kết quả so sánh bằng nhiều cách với MTCT.
+ Củng cố kĩ năng sử dụng MTCT để rút gọn, quy đồng, so sánh phân số.

3. Phẩm chất
 Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
 Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương
đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu

3

5

Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (32p)
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang
quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Quy đồng mẫu nhiều phân số

+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2

HĐ1:

+ HS đọc hộp kiến thức

Ta có :  6=2.3 ;
4= 22  =>BCNN(6,4)= 22 .3=12

+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng
5
10
mẫu hai hay nhiều phân số
=
6
12
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác

trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

7
4

=

21
12

HĐ2: Ta có :  5=1.5 ; 2= 2.1  =>
BCNN(5,2)= 5.2=10
−3
5

=

−6
10

;

−1
2

=

−5
10

Luyện tập 1:
BCNN là 36
−3
4

=

−3 . 9 −27
=
4.9
36

5 5 . 4 20
=
=
9 9 . 4 36
2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36

Hoạt động 2: So sánh hai phân số (35p)
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân số
có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh
phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. So sánh hai phân số
tập
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
phân số có cùng mẫu : Trong hai phân
số có cùng một mẫu dương, phân số
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến
nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
thức hoặc GV thuyết trình.
hơn .
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày
7
9
Ta có :  11  <  11  vì 7< 9.
mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát Luyện tập 2:
biểu

- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến a.  −2  >   −7  vì -2 > -7.
9
9
thức mới trong hộp kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

5

−10

b. 7  >   7  vì 5 <- 10.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Hoạt động 4:
luận.
 Ta có : 6=2.3 ; 4= 22  => BCNN(6,4)
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi = 22 .3=12
HS cần
5

10 3

9

10

9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 6 = 12 ; 4 = 12 Vì 10>9 nên  12 > 12  
5 3
thảo luận
hay 6 > 4
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bạn vuông.
nhiệm vụ học tập

Luyện tập 3:

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
7
7 .3
=
10 10 .3

=

21
30

11 11. 2
=
15 15 .2

=

22
30
21 22

7

11

Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó 10 < 15
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
−1
8

=

−1. 3 −3
= 24
8 .3

−5
24
−3 −5

−1 −5

Vì -3>-5 nên 24 > 24 . Do đó 8 > 24
Thử thách nhỏ:
−5

31

−5 31

Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Hỗn số dương

+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6

HD5:1 2

+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương

1

HD6: Đúng

+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên
Câu hỏi:
bảng chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

2

5
không là hỗn số
4

Luyện tập 4:

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

24
4
=3
7
5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

2 17
5 =
3 3

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2

−6

a. 3 và 7
b.

5
−7
2 và
2 .3
22 . 3
2

4

7

1

Câu 6.10:Lớp 6A có   5 số học sinh thích bóng bàn ,  10  số học sinh thích bóng đá và  2  
số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào được các bạn học sinh lớp 6A
yêu thích nhât ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:

Ta có: BCNN (3,7) = 21
2
2. 7 14
=
=
3
3 .7 21
−6
−6 . 3
−18
=
=
7
7 .3
21

b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36

5
5
=
2
2 . 3 36
2

−7 −7 . 3
=
22 . 3 22 .3 .3

= −21
36

4
8 1
=
5
10 2
7
10

5
10

Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10

=

1

7

4

Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh lớp
6A yêu thích nhất
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.11:
5

15

a. Khối lượng nào lớn hơn: 3 kg hay 11 kg
5

4

b. 6 km/h hay 5 km/h ?
Câu 6.13:Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia  đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi mỗi
anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5
55
=
3
33
15
45
=
11
33

5

15

Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
5
6
4
5

=
=

25
30
24
30

5

4

Vì 24<25 nên  6  km/h> 5 km/h.
Câu 6. 13:

 Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo 
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra
tham gia các hoạt động miệng
học tập

Công cụ đánh giá
Phiếu quan sát trong
giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ghi chú
 
Gửi ý kiến