Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tập 2 - Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ - Luyện tập chung Trang 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Ngọc Sơn
Ngày gửi: 10h:08' 04-02-2026
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 31/01/2026
TIẾT 51.

BÀI LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải
toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận
và đại lượng tỉ lệ nghịch.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về
tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất đại lượng
tỉ lệ nghịch.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn
dắt HS vào bài.
Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ đại lượng
tỉ lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.
- HS biết cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch giải và
trình bày giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và
tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng tính chất đại lượng tỉ
lệ thuận, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán có lời văn, hoàn thành các ví
dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ
KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Các dạng toán:

- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:

Dạng 1: Nhận biết hai
đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch (Ví dụ 1)

Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
(Ví dụ 1)
+ Tìm hệ số tỉ lệ
+ Viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại lượng
+ Tìm một đại lượng khi biết đại lượng còn lại và hệ số
tỉ lệ.
Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ
thuận. (Ví dụ 3)
- Tìm giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận khi
biết tổng hoặc hiệu của hai giá trị đó.

Dạng 2: Giải một số
bài toán đơn giản về
đại lượng tỉ lệ thuận.(Ví
dụ 3)
Dạng 3:Giải một số bài
toán đơn giản về đại
lượng tỉ lệ nghịch. (Ví
dụ 2)

- Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ thuận với các
số cho trước.

Ví dụ 1 (SGK – tr19)

Dạng 3: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ
nghịch. (Ví dụ 2)

Ví dụ 2 (SGK – tr19)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng tỉ lệ nghịch.
+ Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ nghịch với
các số cho trước.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu phương pháp
giải.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)
+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu HS tự
trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra
chéo nhau.
 Xác định dạng bài toán
 Xác định các đại lượng và dựa vào tính chất để lập
tỉ lệ thức
 Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ
số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK)
+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề.
+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt câu hỏi: Gọi
độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z. Độ dài
các cạnh của nó tỉ lệ với 3; 4; 5, thì ta suy ra được điều

Ví dụ 3 (SGK -tr19)

gì? Chu vi của tam giác là 48 cm, ta suy ra được biểu
thức nào?
GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày
vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận
với các bạn, hoàn thành vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng
bài và phương pháp giải cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Các tính chất đại lượng tỉ lệ thuận
- Các tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ
nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập vào vở.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào vở các bài BT6.27 ;
BT6.28 (SGK – tr20).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính
xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
Bài 6.27:
Theo bảng giá trị ta luôn có

hay y = 5x

Do đó, hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau
Bài 6.28:
a) x và y tỉ lệ thuận
y và z tỉ lệ thuận

x = ay
y = bz

x = ab.z

x và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ ab
b) x và y tỉ lệ thuận
y và z tỉ lệ nghịch

x = ky
y=

x=
x và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ kl
c) x và y tỉ lệ nghịch
y và z tỉ lệ nghịch

x và z tỉ lệ thuận với nhau.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu
hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất
tính chất tỉ lệ nghịch vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15 (SGK –
tr10)
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Khi y = , với a

0 ta nói:

A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k.
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau.
D. Không kết luận được gì về x và y.
Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu
diễn y theo x
A.

B. y = -4x

C.

D. 4x

Câu 4. Một ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc v(km/h) và thời gian t (h). Chọn
câu đúng về mối quan hệ của v và t .
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ

Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ . Tìm
mối quan hệ giữa y và z.
A.

B.

C.

y

D.

Câu 6. Trước khi xuất khẩu cà phê, người ta chia cà phê thành 4 loại: loại 1, loại 2,
loại 3, loại 4 tỉ lệ với 4;3;2;1. Tính khối lượng cà phê loại 4 biết tổng số cà phê bốn
loại là 300kg
A. 30 kg

B. 36 kg

C. 48 kg

D. 144 kg

Câu 7. Hai xe máy cùng từ A đến B. Biết vận tốc của ô tô thứ nhất bằng 120% vận tốc
của ô tô thứ hai và thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B ít hơn thời gian ô tô thứ hai từ
A đến B là 2 giờ. Tính thời gian xe thứ hai từ A đến B
A. 10

B. 12

C. 6

D. 4

Câu 8. Ba đơn vị cùng vận chuyển 685 tấn hàng . Đơn vị A có 8 xe, trọng tải mỗi xe
là 4 tấn. Đơn vị B có 10 xe , trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Đơn vị C có 10 xe là 4,5 tấn.
Hỏi đơn vị B đã vận chuyển bao nhiêu tấn hàng , biết rằng mỗi xe được huy dộng một
số chuyến như nhau
A. 160 tấn hàng

B. 300 tấn hàng

C. 250 tấn hàng

D. 225 tấn hàng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân.
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
Bài 6.29
Gọi khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất 150kg
đồng thau lần lượt là: x (kg) và y (kg).

Theo đề bài ta có: x : y = 6 : 4.

x = 90 và y = 60
Vậy: khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết lần lượt là 90 kg và
60 kg.
Bài 6.30.
Gọi thời gian để người đọc sách để người thợ học việc hoàn thành công việc là x (giờ,
x > 0)
Theo đề ta có:
x=

=

.

= 72 (giờ)

Vậy người thợ phải học việc mất 72 giờ để hoàn thành công việc.
Đáp án trắc nghiệm:
1

2

3

4

5

6

7

8

B

B

C

B

B

B

B

B

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK).
 Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương VI”.
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CM

NGƯỜI SOẠN
 
Gửi ý kiến