Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Bài 18: Thư viện biết đi - Đọc: Thư viện biết đi.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tòng Văn Văn
Ngày gửi: 12h:51' 23-03-2025
Dung lượng: 316.2 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/03/2025
TUẦN 28
Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Chào cờ
-----------------------------------Tiết 2+3: TIẾNG VIỆT
BÀI 17: NHỮNG CUỐN SÁCH ĐỘC ĐÁO(Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. Nhận biết được cách chào hỏi của người
dân một số nước trên thế giới.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức thông tin
trong văn bản.
- Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh
thần hợp tác thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Hàng ngày, em thường chào và đáp lời
chào của mọi người như thế nào?
+ Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn
ngữ khác với Tiếng Việt không?
+ Ngoài việc nói lời chào, em còn chào
bằng các hành động nào?
- Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn
dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm.
đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.
+ Đoạn 3: Còn lại.

2
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê…
- Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có
những cách chào phổ biến/ như bắt - 2-3 HS đọc.
tay,/vẫy tay/và cúi chào….
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba.
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.78.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.42. C1: Trên thế giới có những cách
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và
cách trả lời đầy đủ câu.
cúi chào.
C2: Người dân một số nước có
những cách chào đặc biệt: Người
Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi
vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai
tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào
đấm nhẹ vào nắm tay của nhau….
C3: C: Nói lời chào.
C4: Cách chào khác: Khoanh tay
- Nhận xét, tuyên dương HS.
chào, cười chào hỏi, vỗ vai…
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc
các tên phiên âm nước ngoài.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS đọc.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.
- YC HS trả lời câu hỏi
- 2-3 HS đọc.
+ Trong bài câu nào là câu hỏi?
- 2-3 HS chia sẻ đáp án.
+ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi?
- Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.
- HDHS thực hành hỏi – đáp vè những - 1-2 HS đọc.
cách chào đực nói đến trong bài.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
thực hành theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.

3

3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
--------------------------------------------------------------------Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Bài 28: CON VẬT NUÔI TRONG NHÀ(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe - hiểu nội dung của một vài câu miêu tả ngắn, đơn giản về con
vật nuôi thể hiện trong tranh, hiểu nội dung đoạn trích bài tho Chú mèo đi học.
2. Kỹ năng: Nói được một vài câu về các con vật nuôi trong nhà.
- Thực hiện được một cuộc hỏi - đáp ngắn cùng bạn về con vật nuôi trong
nhà.
- Đọc lưu loát, rõ ràng và đọc đúng một số từ khó;
- Chọn được từ viết đúng chính tả chứa vần oăc/ uăc.
- Viết đúng chính tả đoạn trích bài tho Chú mèo đi học.
- Viết được 2-3 câu kể về một con vật nuôi của nhà em
3. Thái độ:
- Hs tích cực luyện nói, liên hệ thực tế.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách Tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiếu học vùng dân tộc thiểu
sô'(Tài liệu dành cho học sinh lớp 2 vùng dân tộc thiểu số).
- Tranh, ảnh minh hoạ về con vật nuôi trong nhà hoặc video mà GV có thể chuẩn
bị.
2. Học sinh:Sgk
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: HS hát một bài hát về - Hs hát
chủ đề liên quan đến con vật nuôi
trong nhà. GV có thể gợi ý cho HS tên
bài hát, ví dụ: Chú mèo con, Con gà
trông, Một con vịt,...
- GV giới thiệu bài 28: Con vật nuôi
trong nhà.
- Lắng nghe giới thiệu bài.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Nói trong nhóm
a) Nói về các con vật nuôi trong
tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
-HS làm việc nhóm đôi: Mỗi HS nói 1-2
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết câu giới thiệu về nội dung một trong hai
(sửa phát âm cho đúng, cách diễn đạt bức tranh
cho rõ ràng).
+ Tranh 1: con mèo đang nằm ngủ.
- Mỗi nhóm giới thiệu về một bức + Tranh 2: con bò đang nhai lại.

4
- Bình chọn nhóm giới thiệu hay.

tranh.
- Lớp bình chọn nhóm giới thiệu hay/
ấn tuợng.
b) Nói về một con vật nuôi của gia - Thảo luận nhóm: Các nhóm thi nói về
đình em
con vật nuôi trước lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm: - Cả lớp bình chọn nhóm nói hay/ ấn
thảo luận và trả lời các câu hỏi: Nhà tượng
em có con vật nuôi nào? Con vật đó
có hình dáng thế nào? Em thường làm
gì với con vật nuôi đó?
- Nhận xét
Hoạt động 2: Nghe
-GV giới thiệu nội dung bức tranh con - Quan sát, lắng nghe.
trâu đang tắm dưới sông.
- GV khuyến khích HS giơ tay nói lại
nội dung bức tranh và biểu dương HS
đó.
- Nói lại nội dung bức tranh
- GV tiếp tục khuyến khích hoặc chỉ
định các HS khác nói lại nội dung bức
tranh.
Hoạt động 3: Hỏi – đáp
GV đặt câu hỏi và gọi một HS trả lời:
GV: Em thích nhất con vật nuôi nào? - HS:..........................
GV: Con vật đó thế nào?
- HS:................................
GV: Vì sao em yêu con vật đó?
- HS:................................
Thực hành
- GV hướng dẫn HS thực hành hỏi đáp với bạn và làm mẫu trước lớp:
HS1: Bạn thích nhất con vật nuôi
- HS2:........................
nào?
HS1: Con vật đó thế nào?
- HS2:........................
HS1: Vì sao bạn yêu con vật đó?
- HS2:...................
-GV quan sát, hỗ trợ HS thực hành - HS thực hành hỏi - đáp.
hỏi - đáp.
- Một cặp HS thực hành hỏi - đáp - 1 cặp HS thực hành trước lớp.
trước lớp. GV hỗ trợ, sửa lỗi.
------------------------------------------------------Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:

Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
CHỮ HOA A (Kiểu 2)(Tiết 3+4)

5
- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn bienr cùng chung một nhà.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2).
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
Chữ A
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2). Cao 5 li
+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
Gồm 2 nét
- GV chiếu video HD quy trình viết
chữ hoa A (kiểu 2).
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ A (kiểu 2) sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
A (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở - HS thực hiện.
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.

6

3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Nói và nghe (Tiết 4)
KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh
họa.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu - HS lắng nghe.
chuyện kể về một lớp học viết thư của
thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu chuyện
để biết các bạn đã được học những gì
về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho
ai.
- GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi
dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- HS quan sát.
- GV cho HS quan sát lại tranh
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng trước lớp.

7

đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - 1-2 HS kể
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
- Nhận xét, khen ngợi HS.
với bạn theo cặp.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS cho người thân xem tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
minh họa câu chuyện Lớp học viết thư
và kể cho người thân nghe về thầy giáo - HS lắng nghe.
sẻ trong câu chuyện.
- YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong
VBTTV, tr.43.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
------------------------------------------------------------Buổi chiều
Tiết 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Bài 28: CON VẬT NUÔI TRONG NHÀ(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe - hiểu nội dung của một vài câu miêu tả ngắn, đơn giản về con
vật nuôi thể hiện trong tranh, hiểu nội dung đoạn trích bài tho Chú mèo đi học.
2. Kỹ năng: Nói được một vài câu về các con vật nuôi trong nhà.
- Thực hiện được một cuộc hỏi - đáp ngắn cùng bạn về con vật nuôi trong
nhà.
- Đọc lưu loát, rõ ràng và đọc đúng một số từ khó;
- Chọn được từ viết đúng chính tả chứa vần oăc/ uăc.
- Viết đúng chính tả đoạn trích bài tho Chú mèo đi học.
- Viết được 2-3 câu kể về một con vật nuôi của nhà em
3. Thái độ:
- Hs tích cực luyện nói, liên hệ thực tế.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách Tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiếu học vùng dân tộc thiểu
sô'(Tài liệu dành cho học sinh lớp 2 vùng dân tộc thiểu số).
- Tranh, ảnh minh hoạ về con vật nuôi trong nhà hoặc video mà GV có thể chuẩn
bị.
2. Học sinh:Sgk
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

8
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động 4: Đọc và thực hiện
yêu cầu.
Luyện đọc
- GV giới thiệu bài thơ Chú mèo đi
học.
- GV đọc mẫu hoặc gọi HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
những từ ngữ khó: áo quan, trắng
muốt, xanh xanh.
- GV tổ chức cho HS đọc bài. HS đọc
theo GV, sau đó GV chỉ định một số
HS đọc từng đoạn.
* Chú ý: Mỗi dân tộc có hệ thống
ngữ âm khác nhau, vì vậy đối với
mỗi dân tộc, các từ ngữ khó cũng
có thể khác nhau. Tuỳ từng đối
tượng HS mà GV chọn ra những từ
ngữ khó để luyện.
Tìm hiểu nội dung bài đọc
- GV nêu các câu hỏi tìm hiểu nội
dung bài đọc và hướng dẫn HS trả
lời. Gợi ý:
Câu 1: Chú mèo đi học.
Câu 2: Chú mèo mặc "áo quan trắng
muốt", đi "đôi giày xanh xanh" đến
lớp.
Câu 3: Chú mèo đang vui vì chân chú
bước rất nhanh đế tới trường (Câu
này cho nhiều HS trả lời.
- GV tôn trọng các ý kiến của HS).
*) Đọc và ghi lời giải câu đố vào
vở
- GV cho HS đọc câu đố và đặt câu
hỏi: Đó là con gì? cho nhiều HS trả
lời.

HOẠT ĐỘNG HỌC

- Lắng nghe giới thiệu bài.
- Lắng nghe đọc bài.
-Đọc từ khó
-Đọc bài.
- Lắng nghe.

- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý.

- Lắng nghe trả lời câu hỏi.
- HS ghi vào vở lời giải câu đố: con gà
trống.

Hoạt động 5:Viết đúng
a) Chọn từ ngữ viết đúng chính
- Thực hiện làm miệng.
tả và viết lại vào vở
- GV tổ chức cho HS làm miệng bài
tập trước. GV gợi ý cụ thể: Trong 2
cách viết, cách nào đúng. Những từ

9
viết đúng chính tả là: ngoắc tay, - Viết vào vở: ngoắc tay, sáng quắc.
sáng quắc.
- GV cho HS viết lại các từ vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
b) Nghe - viết bàỉ:Chú mèo đi học
- GV đọc cho HS viết đoạn trích bài
thơChú mèo đi học. GV đọc chậm - Thực hành viết vào vở.
từng câu để HS viết vào vở.
- Khi HS viết xong, GV yêu cầu HS
đối chiếu bài viết của mình vói bài
đọc trong sách để tìm những từ
viết sai.
- GV có thể viết lên bảng những từ - Thực hiện.
nhiều HS viết sai.
Hoạt động 6:Viết sáng tạo
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS
viết 2-3 câu kể về một con vật - Theo dõi.
nuôi của gia đình mình. Ví dụ: Nhà
em có một con mèo rất đẹp. Ngày - HS nghe ví dụ và thực hành viết 2-3
nào nó cũng bắt được một con câu.
chuột. Cả nhà em ai cũng yêu nó.
-GV hỗ trợ những HS còn lúng túng
khi viết.
- Đọc bài viết của mình.
- GV chỉ định một vài HS đọc bài
viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương
HS.
3. Vận dụng:
- HS đọc bài viết ở hoạt động 6 cho
người thân nghe. Với sự hỗ trợ của
người thân, HS sửa lỗi hoặc viết lại -Lắng nghe.
cho hay hơn.
- HS có thể viết thêm về con vật
nuôi khác trong gia đình.
- GV nhận xét, đánh giá giờ học;
khen ngợi, biểu dương HS.
------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 2+3: TIẾNG VIỆT
BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI(Tiết 5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

10

*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt
động; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý sách, ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Những cách chào độc - 3 HS đọc nối tiếp.
đáo.
- Hãy nói điều em thích nhất trong bài - 1-2 HS trả lời.
đọc?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Em đã bao giờ đến thư viện chưa?
+ Em thường đên thư viện để làm gì?
+ Trong thư viện thường có những gì?
+ Các thư viện mà em biết có thể di
chuyển được hay không?
+ Theo em, làm thế nào thư viện có thể di
chuyển được?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp.
Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư….
- Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con
tàu biển khổng lồ,/có thể chở được 500
hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/
trên thế giới.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi.

11

luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.81.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài trong VBTTV/tr.43
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
đọc chậm, rõ ràng….
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81.
+ Từ ngữ chỉ sự vật:
+ Từ ngữ chỉ hoạt động:

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Mọi người đến thư viện để đọc
sách hoặc mượn sách về nhà.
C2: 1-2, 2-1, 2-2
C3: Vì chúng có khả năng di chuyển
để mang sách cho người đọc.
C4: Giúp mọi người không cần phải
đi xa mà vẫn đọc được sác
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.

- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
+ Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ
thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm
im, băng qua.

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 4 trong VBTTV/tr.44.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81.
- HS thực hiện.
- HDHS thảo luận nhóm đôi, đóng vai
cảnh mượn sách.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
--------------------------------------------------------Thứ năm ngày 27 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI(Tiết 7+8)

12

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn viết có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 5,6,7.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.44 kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Luyện từ và câu (Tiết 8)
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI.
DẤU CHẤM, DÂU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
- Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ.

13

- Rèn kĩ năng đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu
chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi
câu sau:
Bài 1:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3-4 HS nêu.
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi để + Đèn sáng quá!
chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông.
+ Ôi, thư viện rộng thật!
- Gọi HS đọc bài làm.
+ Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện.
- YC HS làm bài 8 vào VBT/ tr.45.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí - 1-2 HS trả lời.
trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp - HS chia sẻ câu trả lời.
nghe.
- YC làm bài 9 vào VBT tr.45.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng
dấu phẩy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy.
- HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích
- Nhận xét, tuyên dương HS.
đến thư viện).
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
Tiết 2: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

14

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, SGK.
b. Đối với HS:
- SGK.
- Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài
kiểm tra, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 3: Trò chơi Ai gọn gàng, ngăn
nắp?
a. Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân
gọn gàng, ngăn nắp.
- Tạo cảm xúc vui tươi cho HS qua việc tham gia
- HS chuẩn bị.
trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy sách vở và các đồ dùng học
tập của mình đặt lên bàn một cách lộn xộn.

15
- GV giới thiệu tên trò chơi: Ai gọn gàng, ngăn - HS nghe phổ biến luật chơi
nắp?
và trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi: Khi
nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS
sẽ tiến hành sắp xếp thật
nhanh và gọn gàng tất cả các
đồ dùng của mình. Sau khi
hết thời gian quy định, tất cả
HS dừng lại và cùng quan sát cách sắp xếp đồ
- HS lắng nghe tiếp thu.
dùng của các bạn.
- GV và HS góp ý cho những bạn còn chưa sắp - HS bình chọn.
xếp được gọn gàng.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn cho những bạn - HS lắng nghe tiếp thu.
sắp xếp nhanh chóng, gọn gàng và đẹp mắt nhất.
c. Kết luận: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự
giác thực hiện sắp xếp đồ dùng cá nhân, bàn
học, ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp. Điều này
cũng khiến cho lớp học của chúng ta trở nên đẹp
hơn nhiều.
Hoạt động 4: Thời gian biểu sắp xếp đồ dùng
cá nhân tại gia đình
a. Mục tiêu: Giúp HS tự xây dựng được cho
mình thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại
gia đình.
b. Cách tiến hành:

- HS xây dựng thời gian biểu
theo mẫu gợi ý.

(1) Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian
biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình. Thời
gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện, tên
đồ dùng cá nhân, nơi sắp xếp.

- GV yêu cầu HS tiến hành xây dựng thời gian
biểu.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
(2) Làm việc cả lớp:

- HS trình bày.

- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về - HS lắng nghe, góp ý.

16
thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia
đình của mình.
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đóng góp - HS lắng nghe, tiếp thu.
ý kiến.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ về những điều học
hỏi được khi lắng nghe thời gian biểu của các
bạn.
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
--------------------------------------------Thứ sáu ngày 28 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH(Tiết 9+10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng
học tập của em.
Bài 1:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2-3 HS trả lời:
- YC HS quan sát một số đồ dùng, hỏi:
+ Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập
nào?
+ Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế
nào?
+ Công dụng của đồ vật đó là gì?
+ Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó?
- HDHS nói về đồ dùng học tập.
- HS thực hiện nói theo cặp.

17

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- 2-3 cặp thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
HS phát triển các ý trong sơ đồ thành
câu văn.
- YC HS thực hành viết vào bài 10 - HS làm bài.
VBT tr.45.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
Bài 1:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC
- HS tìm đọc
- Tổ chức cho HS tìm đọc một cuốn - HS chia sẻ.
sách về chuyện lạ đó đây.
- Tổ chức cho HS chia sẻ cuốn sách.
- HS thực hiện.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách
và gọi HS đọc to thông tin.
- HDHS tự viết thông tin vào phiếu đọc
sách.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
----------------------------------------------------------Tiết 4: SINH HOẠT LỚP
ĐIỀU EM HỌC ĐƯỢC TỪ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tự nhận xét, đánh giá về những điều mà bản thân học được sau khi tham
gia các hoạt động của chủ đề Gia đình em.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.

18
- Năng lực riêng:Hiểu về những điều mà em đã học được từ chủ đề Gia đình
em.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án.
b. Đối với HS:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào
chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.
b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu
hoạt động Điều em học được từ chủ đề gia đình
em.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu: HS hiểu được và đánh giá về
những điều đã học ở chủ đề Gia đình em.
b.Cách tiến hành:

- HS thảo luận theo cặp đôi.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi:
+ Kể tên những hoạt động mà em đã được tham
gia trong chủ đề Gia đình em.
+ Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
+ Chia sẻ những điều em học được từ chủ đề
- HS trình bày.
Gia đình em.
- GV mời một số HS chia trước lớp theo những - HS tự đánh giá, nhận xét.
nội dung trên.
- GV yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá theo
mức: hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn
thành.

19

---------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến