Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ THUÝ LIỄU
Ngày gửi: 08h:40' 07-09-2026
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ THUÝ LIỄU
Ngày gửi: 08h:40' 07-09-2026
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
TIẾT 3 – TUẦN 1
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.
• So sánh được hai số tự nhiên bằng cách sử dụng đúng các kí hiệu <, >, =, ≤, ≥ và
dựa vào số chữ số, các hàng tương ứng.
• Sắp xếp được một nhóm số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
2. Năng lực
a) Năng lực toán học
• Tư duy và lập luận toán học: giải thích được căn cứ để so sánh hai số tự nhiên.
• Giao tiếp toán học: đọc, viết và sử dụng đúng các kí hiệu so sánh; trình bày được
cách so sánh bằng lời và bằng kí hiệu.
• Giải quyết vấn đề toán học: lựa chọn cách so sánh phù hợp và vận dụng thứ tự các
số tự nhiên để sắp xếp, giải quyết tình huống đơn giản.
• Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng tia số, thẻ số và bảng phụ để biểu
diễn, so sánh, sắp xếp số tự nhiên.
b) Năng lực chung
• Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c) Năng lực số tích hợp
• 2.1TC1a: Tương tác trực tiếp trên màn hình máy chiếu qua các trò chơi so sánh số tự
nhiên, phát triển năng lực giao tiếp và phản hồi số.
• 4.2TC1a: Thực hành đặt mật khẩu an toàn bằng dãy số tự nhiên.
3. Phẩm chất
• Chăm chỉ: tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập và luyện tập.
• Trung thực: trình bày đúng kết quả, không sao chép kết quả của bạn.
• Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm và thực hiện đúng quy ước khi
tham gia hoạt động trên thiết bị số.
• Cẩn thận: sử dụng đúng kí hiệu so sánh, kiểm tra lại kết quả trước khi kết luận.
4. Học sinh KT hòa nhập
• Nhận biết được số nào lớn hơn, số nào bé hơn trong các cặp số đơn giản bằng quan
sát trực tiếp hoặc sử dụng thẻ số.
• Sử dụng được các dấu <, >, = trong những trường hợp phù hợp với khả năng khi có
hướng dẫn.
• Sắp xếp được 3–4 số tự nhiên đơn giản theo thứ tự tăng dần khi có mẫu hoặc gợi ý.
• Được giảm số lượng nhiệm vụ, tăng thời gian thực hiện và có thể trả lời bằng cách
chọn thẻ, chỉ vào tia số hoặc nói kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Trang 1
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
• Thước thẳng; thẻ số; tia số trên bảng/bảng phụ; Tivi hoặc máy chiếu.
• SGK Toán 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập.
• Bộ câu hỏi trò chơi so sánh số tự nhiên trên màn hình trình chiếu.
2. Học sinh
• SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
• Chuẩn bị thẻ số hoặc giấy nháp để thực hiện các nhiệm vụ so sánh, sắp xếp số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổng thời lượng: 45 phút. Phân bổ: Mở đầu 5 phút; Hình thành kiến thức 20 phút;
Luyện tập 13 phút; Vận dụng 7 phút.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận ra nhu cầu so sánh và sắp xếp các số tự nhiên trong những tình huống quen
thuộc.
b) Nhiệm vụ:
GV đưa ra hai số 125 và 98; yêu cầu HS trả lời nhanh số nào lớn hơn và giải thích căn
cứ. Sau đó đưa 2 305 và 2 350 để HS dự đoán cách so sánh khi hai số có cùng số chữ
số.
c) Sản phẩm:
HS xác định đúng 125 > 98; bước đầu nêu được: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn;
khi cùng số chữ số cần xét các hàng từ cao xuống thấp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (1'): GV nêu: “125
HS trả lời 125 > 98; nêu được căn cứ ban
và 98, số nào lớn hơn? Vì sao?”; tiếp tục hỏi đầu. Với 2 305 và 2 350, HS dự đoán cần so
“2 305 và 2 350, em sẽ so sánh từ đâu?”.
sánh các chữ số ở từng hàng.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS suy nghĩ cá
HS có câu trả lời và giải thích ngắn gọn. HS
nhân, ghi kết quả rồi trao đổi với bạn bên
cần hỗ trợ được dùng thẻ số hoặc tia số.
cạnh.
Bước 3 – Báo cáo (1'): GV mời 2–3 HS
HS diễn đạt được cách so sánh; GV ghi
trình bày; HS khác nhận xét.
nhận các cách làm đúng.
Bước 4 – Kết luận (1'): GV dẫn vào bài: cần HS xác định nhiệm vụ học tập của bài.
có quy tắc thống nhất để xác định thứ tự
giữa hai số tự nhiên.
Đánh giá: quan sát, hỏi đáp, mức độ giải thích được căn cứ so sánh.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
Hoạt động 1. Quan hệ thứ tự và cách so sánh hai số tự nhiên (12 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được các quan hệ <, >, = và hình thành quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nhiệm vụ:
So sánh các cặp số: 45 và 54; 327 và 315; 2 018 và 999. Từ kết quả, rút ra quy tắc so
sánh.
c) Sản phẩm:
Trang 2
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HS hoàn thành các phép so sánh và phát biểu được quy tắc: số có nhiều chữ số hơn thì
lớn hơn; nếu cùng số chữ số thì so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất, tại hàng
đầu tiên khác nhau, chữ số lớn hơn quyết định số lớn hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (2'): GV yêu cầu HS HS thực hiện và nêu căn cứ.
so sánh 45 và 54; 327 và 315; 2 018 và 999.
Hỏi: “Ở mỗi cặp, em dựa vào đâu để kết
luận?”.
Bước 2 – Khám phá (4'): GV hướng dẫn HS HS nhận ra hai trường hợp so sánh và xác
nhận xét số chữ số của từng cặp; với hai số
định đúng hàng cần xét.
cùng số chữ số, yêu cầu so sánh từ hàng cao
nhất.
Bước 3 – Hình thành quy tắc (3'): GV yêu
HS phát biểu được quy tắc bằng lời.
cầu HS hoàn thiện câu: “Trong hai số tự
nhiên khác nhau…”.
Bước 4 – Luyện tập nhanh (2'): GV nêu 6
HS điền đúng: <, <, =.
205 __ 6 250; 8 999 __ 9 000; 4 305 __ 4
305.
Bước 5 – Chốt (1'): GV nhấn mạnh: phải
HS ghi nhớ quy tắc và tự sửa lỗi nếu có.
xác định số chữ số trước; nếu bằng nhau thì
so sánh từ hàng cao nhất.
Hỗ trợ học sinh yếu/HS khuyết tật hòa nhập: Hỏi đáp, quan sát, sản phẩm điền dấu và lời giải
thích.
Mở rộng cho HS khá/giỏi: HS khá/giỏi giải thích vì sao chỉ cần xét đến hàng đầu tiên khác
nhau.
Đánh giá: HS cần hỗ trợ được dùng bảng giá trị hàng và cặp số có ít chữ số; GV đọc chậm
từng hàng.
Hoạt động 2. Thứ tự trên tia số và sắp xếp các số tự nhiên (8 phút)
a) Mục tiêu:
HS liên hệ được thứ tự các số tự nhiên với vị trí trên tia số và biết sắp xếp một nhóm
số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
b) Nhiệm vụ:
Quan sát tia số; xác định vị trí của 3, 5, 8; so sánh 3 và 5, 8 và 5. Sau đó sắp xếp 405,
450, 4 050, 540 theo thứ tự tăng dần.
c) Sản phẩm:
HS nêu được số lớn hơn nằm về bên phải số nhỏ hơn trên tia số; sắp xếp đúng: 405 <
450 < 540 < 4 050.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Chuyển giao (2'): GV chiếu tia số
và hỏi: “Số 5 nằm bên nào so với số 3?”;
“Số nào lớn hơn giữa 5 và 8?”.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS dùng thẻ số để
sắp xếp 405, 450, 4 050, 540.
Bước 3 – Báo cáo (2'): GV yêu cầu HS giải
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
HS xác định đúng vị trí và mối quan hệ 3 <
5 < 8.
HS tạo được dãy tăng dần.
HS nêu: 4 050 có bốn chữ số, các số còn lại
Trang 3
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
thích vì sao 4 050 đứng cuối.
có ba chữ số nên 4 050 lớn nhất.
Bước 4 – Kết luận (2'): GV chốt mối liên hệ HS kết luận: số lớn hơn nằm bên phải số
giữa thứ tự và vị trí trên tia số.
nhỏ hơn trên tia số.
Hỗ trợ học sinh yếu/HS khuyết tật hòa nhập: Quan sát thao tác, sản phẩm sắp xếp và hỏi đáp.
Mở rộng cho HS khá/giỏi: HS khá/giỏi sắp xếp cùng nhóm số theo cả thứ tự tăng dần và giảm
dần, giải thích cách làm.
Đánh giá: HS cần hỗ trợ được dùng tia số có đánh dấu sẵn và chỉ sắp xếp 3 số trước khi tăng
lên 4 số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút)
a) Mục tiêu:
Củng cố quy tắc so sánh hai số tự nhiên và kĩ năng sắp xếp các số theo thứ tự.
b) Nhiệm vụ:
HS thực hiện Phiếu 1: (1) Điền dấu vào 4 205 __ 4 250; 7 999 __ 8 000; 3 015 __ 3
015. (2) Sắp xếp 3 205; 3 025; 3 250; 3 052 theo thứ tự giảm dần. (3) Sắp xếp 2 305; 2
350; 2 053; 2 530 theo thứ tự tăng dần. (4) Giải thích vì sao 6 305 < 6 035.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập hoàn chỉnh, các kết quả đúng và có ít nhất một lời giải thích rõ căn cứ so
sánh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Giao nhiệm vụ (2'): GV phát
Phiếu 1, nhắc HS thực hiện theo thứ tự và
kiểm tra lại số chữ số trước khi so sánh.
Bước 2 – Thực hiện (6'): HS làm cá nhân;
đổi vở kiểm tra chéo 1–2 ý. GV quan sát và
hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Bước 3 – Báo cáo (3'): GV gọi HS chữa
từng ý; yêu cầu giải thích câu (4).
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
HS xác định yêu cầu, lựa chọn quy tắc phù
hợp.
HS hoàn thành phiếu. HS cần hỗ trợ được
làm các ý nhận biết, dùng bảng hàng/tia số.
Kết quả đúng; HS giải thích 6 305 < 6 035
vì hai số cùng bốn chữ số, cùng hàng nghìn
là 6, hàng trăm là 3, nhưng ở hàng chục 0 <
3.
HS tự sửa lỗi và ghi nhớ quy tắc.
Bước 4 – Kết luận (2'): GV chốt lỗi thường
gặp: đếm sai số chữ số; so sánh không bắt
đầu từ hàng cao nhất; đọc nhầm thứ tự
tăng/giảm.
Đánh giá: sản phẩm phiếu, quan sát, hỏi đáp và kiểm tra chéo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 phút)
a) Mục tiêu:
HS vận dụng thứ tự các số tự nhiên vào tình huống thực tế và bước đầu thực hành một
nội dung an toàn số gắn với dãy số.
b) Nhiệm vụ:
Tình huống: Một thư viện có 2 450 quyển sách, thư viện khác có 2 405 quyển sách.
Thư viện nào có nhiều sách hơn? Giải thích. Sau đó, GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc:
khi tạo mật khẩu có chứa dãy số, không nên sử dụng những dãy số dễ đoán như ngày
sinh, số điện thoại hoặc 123456.
c) Sản phẩm:
Trang 4
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HS kết luận 2 450 > 2 405 và giải thích bằng cách so sánh từ hàng nghìn đến hàng đơn
vị; nêu được ít nhất một nguyên tắc chọn dãy số khó đoán khi đặt mật khẩu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (1'): GV nêu tình
HS xác định cần so sánh 2 450 và 2 405.
huống thư viện và yêu cầu HS kết luận, giải
thích.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS làm cá nhân
HS kết luận 2 450 > 2 405 và nêu được hàng
rồi trao đổi nhanh với bạn.
chục là hàng đầu tiên khác nhau.
Bước 3 – Vận dụng an toàn số (2'): GV đưa HS nhận biết dãy số theo quy luật hoặc
ví dụ các dãy số 123456, 22031975,
thông tin cá nhân dễ đoán; nêu nguyên tắc
583047; hỏi dãy nào dễ đoán hơn và vì sao
không dùng mật khẩu dễ đoán.
không nên dùng thông tin cá nhân làm mật
khẩu.
Bước 4 – Chốt (2'): GV yêu cầu HS nói một HS trình bày được kiến thức toán học và lưu
quy tắc so sánh số tự nhiên và một lưu ý khi ý an toàn số.
dùng dãy số trong mật khẩu.
Đánh giá: hỏi đáp, sản phẩm giải thích và mức độ vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh
giá
Quan sát, hỏi đáp
Công cụ đánh giá
Minh chứng/tiêu chí
Câu hỏi gợi mở, thẻ số
Đánh giá trong Hình
thành kiến thức
Quan sát, hỏi đáp, sản
phẩm cá nhân
Bảng phụ, tia số, bài
tập nhanh
Đánh giá trong Luyện
tập
Đánh giá sản phẩm và
trao đổi
Phiếu 1, vở ghi
Đánh giá trong Vận
dụng
Hỏi đáp, sản phẩm, tự
đánh giá
Tình huống thực tế,
câu hỏi an toàn số
HS xác định đúng
quan hệ lớn hơn/nhỏ
hơn và nêu được căn
cứ ban đầu.
HS sử dụng đúng quy
tắc so sánh hai số tự
nhiên.
Điền đúng dấu; sắp
xếp đúng; giải thích
được cách so sánh.
HS vận dụng được thứ
tự số tự nhiên và nêu
được lưu ý cơ bản khi
sử dụng dãy số trong
mật khẩu.
Đánh giá thường
xuyên trong Mở đầu
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
1. Phiếu 1 – Luyện tập
• (1) Điền dấu >, <, = vào chỗ trống: 4 205 __ 4 250; 7 999 __ 8 000; 3 015 __ 3 015.
• (2) Sắp xếp 3 205; 3 025; 3 250; 3 052 theo thứ tự giảm dần.
• (3) Sắp xếp 2 305; 2 350; 2 053; 2 530 theo thứ tự tăng dần.
• (4) Giải thích vì sao 6 305 < 6 035.
2. Câu hỏi nhanh trên màn hình
(1) Số nào lớn hơn?
A. 98 và 125; B. 125 và 98; C. 125 = 98; D. Không so sánh được.
Đáp án: B.
(2) Điền dấu thích hợp: 3 250 __ 3 205.
Trang 5
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
A. <; B. >; C. =; D. Không xác định.
Đáp án: B.
(3) Trong hai số 4 305 và 4 035, số nào lớn hơn?
A. 4 035; B. 4 305; C. Hai số bằng nhau; D. Không so sánh được.
Đáp án: B.
(4) Dãy nào được sắp xếp tăng dần đúng?
A. 405; 540; 450; 4 050. B. 405; 450; 540; 4 050. C. 4 050; 540; 450; 405. D. 450; 405; 540;
4 050.
Đáp án: B.
(5) Khi hai số có cùng số chữ số, cần làm gì?
A. Chỉ nhìn chữ số hàng đơn vị. B. So sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. C. Cộng hai
số. D. Nhân hai số.
Đáp án: B.
(6) Dãy số nào dễ đoán và không nên dùng làm mật khẩu?
A. 583047; B. 741905; C. 123456; D. 806271.
Đáp án: C.
3. Câu hỏi dành cho học sinh KT hòa nhập
• (1) Điền dấu: 5 __ 8; 9 __ 6; 7 __ 7.
• (2) Số nào lớn hơn: 12 hay 9?
• (3) Sắp xếp 3, 5, 4 theo thứ tự tăng dần.
• (4) Trên tia số, số 7 nằm bên nào so với số 4?
4. Bảng kiểm nhanh của GV
Tiêu chí
Nhận biết thứ tự và
dùng kí hiệu
So sánh hai số tự nhiên
Sắp xếp số
Năng lực số
Tốt
Đúng, giải thích được
Đạt
Đúng nhiệm vụ cơ bản
Nêu đúng quy tắc và
căn cứ
Sắp xếp đúng, giải
thích được
Tương tác đúng và có
trách nhiệm
Thực hiện đúng
Sắp xếp đúng
Thực hiện theo hướng
dẫn
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
Cần hỗ trợ
Còn nhầm dấu, cần gợi
ý
Chưa xác định được
hàng cần so sánh
Còn nhầm tăng/giảm
Cần hỗ trợ khi thao tác
• Ôn lại quy tắc so sánh hai số tự nhiên: trước hết so sánh số chữ số; nếu cùng số chữ
số thì so sánh từ hàng cao nhất.
• Hoàn thành các bài tập GV giao trong SGK và sửa lại các câu còn sai trong Phiếu 1.
• Tự lấy 4 số tự nhiên có từ 3 đến 5 chữ số, sắp xếp theo thứ tự tăng dần và giải thích
cách sắp xếp.
• Dành cho HS khá/giỏi: Từ các chữ số 0, 2, 5, 7, lập số lớn nhất và số nhỏ nhất có
bốn chữ số, mỗi chữ số dùng một lần; so sánh hai số.
• Học sinh KT hòa nhập: thực hành so sánh các cặp số 6 và 9; 12 và 15; 24 và 42; sắp
xếp 3, 5, 4 theo thứ tự tăng dần.
• Đọc trước Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Ghi vào vở:
(1) Em đã dùng phép cộng, phép trừ trong tình huống thực tế nào?
(2) Đặt tính rồi tính 2 345 + 1 208 và 5 000 – 2 376.
(3) Khi đặt tính cộng, trừ cần chú ý điều gì?
Trang 6
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
VII. RÚT KINH NGHIỆM – ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trang 7
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
TIẾT 3 – TUẦN 1
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.
• So sánh được hai số tự nhiên bằng cách sử dụng đúng các kí hiệu <, >, =, ≤, ≥ và
dựa vào số chữ số, các hàng tương ứng.
• Sắp xếp được một nhóm số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
2. Năng lực
a) Năng lực toán học
• Tư duy và lập luận toán học: giải thích được căn cứ để so sánh hai số tự nhiên.
• Giao tiếp toán học: đọc, viết và sử dụng đúng các kí hiệu so sánh; trình bày được
cách so sánh bằng lời và bằng kí hiệu.
• Giải quyết vấn đề toán học: lựa chọn cách so sánh phù hợp và vận dụng thứ tự các
số tự nhiên để sắp xếp, giải quyết tình huống đơn giản.
• Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng tia số, thẻ số và bảng phụ để biểu
diễn, so sánh, sắp xếp số tự nhiên.
b) Năng lực chung
• Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c) Năng lực số tích hợp
• 2.1TC1a: Tương tác trực tiếp trên màn hình máy chiếu qua các trò chơi so sánh số tự
nhiên, phát triển năng lực giao tiếp và phản hồi số.
• 4.2TC1a: Thực hành đặt mật khẩu an toàn bằng dãy số tự nhiên.
3. Phẩm chất
• Chăm chỉ: tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập và luyện tập.
• Trung thực: trình bày đúng kết quả, không sao chép kết quả của bạn.
• Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm và thực hiện đúng quy ước khi
tham gia hoạt động trên thiết bị số.
• Cẩn thận: sử dụng đúng kí hiệu so sánh, kiểm tra lại kết quả trước khi kết luận.
4. Học sinh KT hòa nhập
• Nhận biết được số nào lớn hơn, số nào bé hơn trong các cặp số đơn giản bằng quan
sát trực tiếp hoặc sử dụng thẻ số.
• Sử dụng được các dấu <, >, = trong những trường hợp phù hợp với khả năng khi có
hướng dẫn.
• Sắp xếp được 3–4 số tự nhiên đơn giản theo thứ tự tăng dần khi có mẫu hoặc gợi ý.
• Được giảm số lượng nhiệm vụ, tăng thời gian thực hiện và có thể trả lời bằng cách
chọn thẻ, chỉ vào tia số hoặc nói kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Trang 1
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
• Thước thẳng; thẻ số; tia số trên bảng/bảng phụ; Tivi hoặc máy chiếu.
• SGK Toán 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập.
• Bộ câu hỏi trò chơi so sánh số tự nhiên trên màn hình trình chiếu.
2. Học sinh
• SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
• Chuẩn bị thẻ số hoặc giấy nháp để thực hiện các nhiệm vụ so sánh, sắp xếp số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổng thời lượng: 45 phút. Phân bổ: Mở đầu 5 phút; Hình thành kiến thức 20 phút;
Luyện tập 13 phút; Vận dụng 7 phút.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận ra nhu cầu so sánh và sắp xếp các số tự nhiên trong những tình huống quen
thuộc.
b) Nhiệm vụ:
GV đưa ra hai số 125 và 98; yêu cầu HS trả lời nhanh số nào lớn hơn và giải thích căn
cứ. Sau đó đưa 2 305 và 2 350 để HS dự đoán cách so sánh khi hai số có cùng số chữ
số.
c) Sản phẩm:
HS xác định đúng 125 > 98; bước đầu nêu được: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn;
khi cùng số chữ số cần xét các hàng từ cao xuống thấp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (1'): GV nêu: “125
HS trả lời 125 > 98; nêu được căn cứ ban
và 98, số nào lớn hơn? Vì sao?”; tiếp tục hỏi đầu. Với 2 305 và 2 350, HS dự đoán cần so
“2 305 và 2 350, em sẽ so sánh từ đâu?”.
sánh các chữ số ở từng hàng.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS suy nghĩ cá
HS có câu trả lời và giải thích ngắn gọn. HS
nhân, ghi kết quả rồi trao đổi với bạn bên
cần hỗ trợ được dùng thẻ số hoặc tia số.
cạnh.
Bước 3 – Báo cáo (1'): GV mời 2–3 HS
HS diễn đạt được cách so sánh; GV ghi
trình bày; HS khác nhận xét.
nhận các cách làm đúng.
Bước 4 – Kết luận (1'): GV dẫn vào bài: cần HS xác định nhiệm vụ học tập của bài.
có quy tắc thống nhất để xác định thứ tự
giữa hai số tự nhiên.
Đánh giá: quan sát, hỏi đáp, mức độ giải thích được căn cứ so sánh.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
Hoạt động 1. Quan hệ thứ tự và cách so sánh hai số tự nhiên (12 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được các quan hệ <, >, = và hình thành quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nhiệm vụ:
So sánh các cặp số: 45 và 54; 327 và 315; 2 018 và 999. Từ kết quả, rút ra quy tắc so
sánh.
c) Sản phẩm:
Trang 2
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HS hoàn thành các phép so sánh và phát biểu được quy tắc: số có nhiều chữ số hơn thì
lớn hơn; nếu cùng số chữ số thì so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất, tại hàng
đầu tiên khác nhau, chữ số lớn hơn quyết định số lớn hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (2'): GV yêu cầu HS HS thực hiện và nêu căn cứ.
so sánh 45 và 54; 327 và 315; 2 018 và 999.
Hỏi: “Ở mỗi cặp, em dựa vào đâu để kết
luận?”.
Bước 2 – Khám phá (4'): GV hướng dẫn HS HS nhận ra hai trường hợp so sánh và xác
nhận xét số chữ số của từng cặp; với hai số
định đúng hàng cần xét.
cùng số chữ số, yêu cầu so sánh từ hàng cao
nhất.
Bước 3 – Hình thành quy tắc (3'): GV yêu
HS phát biểu được quy tắc bằng lời.
cầu HS hoàn thiện câu: “Trong hai số tự
nhiên khác nhau…”.
Bước 4 – Luyện tập nhanh (2'): GV nêu 6
HS điền đúng: <, <, =.
205 __ 6 250; 8 999 __ 9 000; 4 305 __ 4
305.
Bước 5 – Chốt (1'): GV nhấn mạnh: phải
HS ghi nhớ quy tắc và tự sửa lỗi nếu có.
xác định số chữ số trước; nếu bằng nhau thì
so sánh từ hàng cao nhất.
Hỗ trợ học sinh yếu/HS khuyết tật hòa nhập: Hỏi đáp, quan sát, sản phẩm điền dấu và lời giải
thích.
Mở rộng cho HS khá/giỏi: HS khá/giỏi giải thích vì sao chỉ cần xét đến hàng đầu tiên khác
nhau.
Đánh giá: HS cần hỗ trợ được dùng bảng giá trị hàng và cặp số có ít chữ số; GV đọc chậm
từng hàng.
Hoạt động 2. Thứ tự trên tia số và sắp xếp các số tự nhiên (8 phút)
a) Mục tiêu:
HS liên hệ được thứ tự các số tự nhiên với vị trí trên tia số và biết sắp xếp một nhóm
số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
b) Nhiệm vụ:
Quan sát tia số; xác định vị trí của 3, 5, 8; so sánh 3 và 5, 8 và 5. Sau đó sắp xếp 405,
450, 4 050, 540 theo thứ tự tăng dần.
c) Sản phẩm:
HS nêu được số lớn hơn nằm về bên phải số nhỏ hơn trên tia số; sắp xếp đúng: 405 <
450 < 540 < 4 050.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Chuyển giao (2'): GV chiếu tia số
và hỏi: “Số 5 nằm bên nào so với số 3?”;
“Số nào lớn hơn giữa 5 và 8?”.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS dùng thẻ số để
sắp xếp 405, 450, 4 050, 540.
Bước 3 – Báo cáo (2'): GV yêu cầu HS giải
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
HS xác định đúng vị trí và mối quan hệ 3 <
5 < 8.
HS tạo được dãy tăng dần.
HS nêu: 4 050 có bốn chữ số, các số còn lại
Trang 3
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
thích vì sao 4 050 đứng cuối.
có ba chữ số nên 4 050 lớn nhất.
Bước 4 – Kết luận (2'): GV chốt mối liên hệ HS kết luận: số lớn hơn nằm bên phải số
giữa thứ tự và vị trí trên tia số.
nhỏ hơn trên tia số.
Hỗ trợ học sinh yếu/HS khuyết tật hòa nhập: Quan sát thao tác, sản phẩm sắp xếp và hỏi đáp.
Mở rộng cho HS khá/giỏi: HS khá/giỏi sắp xếp cùng nhóm số theo cả thứ tự tăng dần và giảm
dần, giải thích cách làm.
Đánh giá: HS cần hỗ trợ được dùng tia số có đánh dấu sẵn và chỉ sắp xếp 3 số trước khi tăng
lên 4 số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút)
a) Mục tiêu:
Củng cố quy tắc so sánh hai số tự nhiên và kĩ năng sắp xếp các số theo thứ tự.
b) Nhiệm vụ:
HS thực hiện Phiếu 1: (1) Điền dấu vào 4 205 __ 4 250; 7 999 __ 8 000; 3 015 __ 3
015. (2) Sắp xếp 3 205; 3 025; 3 250; 3 052 theo thứ tự giảm dần. (3) Sắp xếp 2 305; 2
350; 2 053; 2 530 theo thứ tự tăng dần. (4) Giải thích vì sao 6 305 < 6 035.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập hoàn chỉnh, các kết quả đúng và có ít nhất một lời giải thích rõ căn cứ so
sánh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Giao nhiệm vụ (2'): GV phát
Phiếu 1, nhắc HS thực hiện theo thứ tự và
kiểm tra lại số chữ số trước khi so sánh.
Bước 2 – Thực hiện (6'): HS làm cá nhân;
đổi vở kiểm tra chéo 1–2 ý. GV quan sát và
hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Bước 3 – Báo cáo (3'): GV gọi HS chữa
từng ý; yêu cầu giải thích câu (4).
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
HS xác định yêu cầu, lựa chọn quy tắc phù
hợp.
HS hoàn thành phiếu. HS cần hỗ trợ được
làm các ý nhận biết, dùng bảng hàng/tia số.
Kết quả đúng; HS giải thích 6 305 < 6 035
vì hai số cùng bốn chữ số, cùng hàng nghìn
là 6, hàng trăm là 3, nhưng ở hàng chục 0 <
3.
HS tự sửa lỗi và ghi nhớ quy tắc.
Bước 4 – Kết luận (2'): GV chốt lỗi thường
gặp: đếm sai số chữ số; so sánh không bắt
đầu từ hàng cao nhất; đọc nhầm thứ tự
tăng/giảm.
Đánh giá: sản phẩm phiếu, quan sát, hỏi đáp và kiểm tra chéo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 phút)
a) Mục tiêu:
HS vận dụng thứ tự các số tự nhiên vào tình huống thực tế và bước đầu thực hành một
nội dung an toàn số gắn với dãy số.
b) Nhiệm vụ:
Tình huống: Một thư viện có 2 450 quyển sách, thư viện khác có 2 405 quyển sách.
Thư viện nào có nhiều sách hơn? Giải thích. Sau đó, GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc:
khi tạo mật khẩu có chứa dãy số, không nên sử dụng những dãy số dễ đoán như ngày
sinh, số điện thoại hoặc 123456.
c) Sản phẩm:
Trang 4
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HS kết luận 2 450 > 2 405 và giải thích bằng cách so sánh từ hàng nghìn đến hàng đơn
vị; nêu được ít nhất một nguyên tắc chọn dãy số khó đoán khi đặt mật khẩu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (1'): GV nêu tình
HS xác định cần so sánh 2 450 và 2 405.
huống thư viện và yêu cầu HS kết luận, giải
thích.
Bước 2 – Thực hiện (2'): HS làm cá nhân
HS kết luận 2 450 > 2 405 và nêu được hàng
rồi trao đổi nhanh với bạn.
chục là hàng đầu tiên khác nhau.
Bước 3 – Vận dụng an toàn số (2'): GV đưa HS nhận biết dãy số theo quy luật hoặc
ví dụ các dãy số 123456, 22031975,
thông tin cá nhân dễ đoán; nêu nguyên tắc
583047; hỏi dãy nào dễ đoán hơn và vì sao
không dùng mật khẩu dễ đoán.
không nên dùng thông tin cá nhân làm mật
khẩu.
Bước 4 – Chốt (2'): GV yêu cầu HS nói một HS trình bày được kiến thức toán học và lưu
quy tắc so sánh số tự nhiên và một lưu ý khi ý an toàn số.
dùng dãy số trong mật khẩu.
Đánh giá: hỏi đáp, sản phẩm giải thích và mức độ vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh
giá
Quan sát, hỏi đáp
Công cụ đánh giá
Minh chứng/tiêu chí
Câu hỏi gợi mở, thẻ số
Đánh giá trong Hình
thành kiến thức
Quan sát, hỏi đáp, sản
phẩm cá nhân
Bảng phụ, tia số, bài
tập nhanh
Đánh giá trong Luyện
tập
Đánh giá sản phẩm và
trao đổi
Phiếu 1, vở ghi
Đánh giá trong Vận
dụng
Hỏi đáp, sản phẩm, tự
đánh giá
Tình huống thực tế,
câu hỏi an toàn số
HS xác định đúng
quan hệ lớn hơn/nhỏ
hơn và nêu được căn
cứ ban đầu.
HS sử dụng đúng quy
tắc so sánh hai số tự
nhiên.
Điền đúng dấu; sắp
xếp đúng; giải thích
được cách so sánh.
HS vận dụng được thứ
tự số tự nhiên và nêu
được lưu ý cơ bản khi
sử dụng dãy số trong
mật khẩu.
Đánh giá thường
xuyên trong Mở đầu
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
1. Phiếu 1 – Luyện tập
• (1) Điền dấu >, <, = vào chỗ trống: 4 205 __ 4 250; 7 999 __ 8 000; 3 015 __ 3 015.
• (2) Sắp xếp 3 205; 3 025; 3 250; 3 052 theo thứ tự giảm dần.
• (3) Sắp xếp 2 305; 2 350; 2 053; 2 530 theo thứ tự tăng dần.
• (4) Giải thích vì sao 6 305 < 6 035.
2. Câu hỏi nhanh trên màn hình
(1) Số nào lớn hơn?
A. 98 và 125; B. 125 và 98; C. 125 = 98; D. Không so sánh được.
Đáp án: B.
(2) Điền dấu thích hợp: 3 250 __ 3 205.
Trang 5
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
A. <; B. >; C. =; D. Không xác định.
Đáp án: B.
(3) Trong hai số 4 305 và 4 035, số nào lớn hơn?
A. 4 035; B. 4 305; C. Hai số bằng nhau; D. Không so sánh được.
Đáp án: B.
(4) Dãy nào được sắp xếp tăng dần đúng?
A. 405; 540; 450; 4 050. B. 405; 450; 540; 4 050. C. 4 050; 540; 450; 405. D. 450; 405; 540;
4 050.
Đáp án: B.
(5) Khi hai số có cùng số chữ số, cần làm gì?
A. Chỉ nhìn chữ số hàng đơn vị. B. So sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. C. Cộng hai
số. D. Nhân hai số.
Đáp án: B.
(6) Dãy số nào dễ đoán và không nên dùng làm mật khẩu?
A. 583047; B. 741905; C. 123456; D. 806271.
Đáp án: C.
3. Câu hỏi dành cho học sinh KT hòa nhập
• (1) Điền dấu: 5 __ 8; 9 __ 6; 7 __ 7.
• (2) Số nào lớn hơn: 12 hay 9?
• (3) Sắp xếp 3, 5, 4 theo thứ tự tăng dần.
• (4) Trên tia số, số 7 nằm bên nào so với số 4?
4. Bảng kiểm nhanh của GV
Tiêu chí
Nhận biết thứ tự và
dùng kí hiệu
So sánh hai số tự nhiên
Sắp xếp số
Năng lực số
Tốt
Đúng, giải thích được
Đạt
Đúng nhiệm vụ cơ bản
Nêu đúng quy tắc và
căn cứ
Sắp xếp đúng, giải
thích được
Tương tác đúng và có
trách nhiệm
Thực hiện đúng
Sắp xếp đúng
Thực hiện theo hướng
dẫn
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
Cần hỗ trợ
Còn nhầm dấu, cần gợi
ý
Chưa xác định được
hàng cần so sánh
Còn nhầm tăng/giảm
Cần hỗ trợ khi thao tác
• Ôn lại quy tắc so sánh hai số tự nhiên: trước hết so sánh số chữ số; nếu cùng số chữ
số thì so sánh từ hàng cao nhất.
• Hoàn thành các bài tập GV giao trong SGK và sửa lại các câu còn sai trong Phiếu 1.
• Tự lấy 4 số tự nhiên có từ 3 đến 5 chữ số, sắp xếp theo thứ tự tăng dần và giải thích
cách sắp xếp.
• Dành cho HS khá/giỏi: Từ các chữ số 0, 2, 5, 7, lập số lớn nhất và số nhỏ nhất có
bốn chữ số, mỗi chữ số dùng một lần; so sánh hai số.
• Học sinh KT hòa nhập: thực hành so sánh các cặp số 6 và 9; 12 và 15; 24 và 42; sắp
xếp 3, 5, 4 theo thứ tự tăng dần.
• Đọc trước Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên. Ghi vào vở:
(1) Em đã dùng phép cộng, phép trừ trong tình huống thực tế nào?
(2) Đặt tính rồi tính 2 345 + 1 208 và 5 000 – 2 376.
(3) Khi đặt tính cộng, trừ cần chú ý điều gì?
Trang 6
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
VII. RÚT KINH NGHIỆM – ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trang 7
 









Các ý kiến mới nhất