Tập 1 - Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi - Viết: Nghe, viết Ngày hôm qua đâu rồi?. Bảng chữ cái.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hải yến
Ngày gửi: 17h:42' 19-10-2025
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: trần thị hải yến
Ngày gửi: 17h:42' 19-10-2025
Dung lượng: 260.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày
Buổi
Sáng
Thứ Hai
15/09
Thứ Ba
16/09
Thứ Tư
17/09
Thứ Năm
18/09
Thứ Sáu
19/09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
(Từ ngày 15/09/2025 đến 19/09/2026)
Tiết
Môn
Tên bài học
1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ.
2
TV
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 1)
3
TV
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 2)
4
Toán
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 1)
Chiều
2
3
4
Đạo đức
TNXH
HĐTN
Quý trọng thời gian (tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết 1)
Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu ( tiết 2)
Sáng
1
2
TV
TV
Chiều
3
4
Toán
TNXH
Sáng
2
3
4
TV
TV
Toán
Đọc: Út Tin
Nhìn – viết: Ngày hôm qua đâu rồi?
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 1)
Sáng
2
3
4
TV
TV
Toán
MRVT: Trẻ em ( tiết 2)
Nghe – kể: Thử tài
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 2)
Sáng
1
2
3
4
TV
TV
Toán
HĐTN
Viết chữ hoa Ă,Â. Ăn chậm nhai kĩ.
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết 2)
Viết thời gian biểu.
Đọc một bài đọc về trẻ em.
Em làm được những gì? (tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Tham gia xây dựng nội quy lớp …
Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Ngày hôm qua đâu rồi? ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết xem lịch và nói được ích lợi của lịch.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Chúng ta cần làm những việc có ích để không lãng phí thời gian.
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian.
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- SGV, SGK.
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
Học sinh: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thảo
luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên quan đến chủ đề).
- Cho HS quan sát hình ảnh tờ lịch, hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đọc các nội dung trên tờ lịch.
Hoạt động của học sinh
- Ổn định và hát đúng bài
hát.
- Thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Chúng ta cần lịch để làm gì?
- Gọi HS trình bày.
GV giới thiệu bài mới: Trong gia đình của chúng ta, đều có
những tờ lịch treo tường như hình ảnh vừa quan sát. Tờ lịch có
rất nhiều ích lợi. Nhìn vào tờ lịch, chúng ta có thể biết được rất
nhiều việc mà các em đã làm được và chưa làm được của ngày
hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời
gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng
ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày
hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày
hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. Chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Ghi tựa bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc thành tiếng:
● Mục tiêu: HS đọc bài thơ Ngày hôm quan đâu rồi? SHS trang
18, 19 với trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người
dẫn chuyện.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng bạn nhỏ
thể hiện sự ngạc nhiên; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ân cần).
- Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: tỏa hương, ước
mong.
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Bài này được chia làm mấy khổ thơ?
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Nội dung trên tờ lịch: Thứ
7 ngày 25 tháng 9 năm
2021; ngày 19 tháng 8 năm
2021.
+ Chúng ta cần lịch để: xem
thứ, ngày, tháng âm lịch và
dương lịch.
- Trình bày.
- HS nghe.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Nghe đọc.
- Nghe và tiếp nối nhau đọc.
- Nghe và tiếp nối nhau đọc.
- Tiếp nối nhau đọc từng
dòng thơ.
+ Bài này được chia làm 4
khổ thơ.
◦ Khổ 1: Em cầm … bố
cười.
◦ Khổ 2: Ngày hôm … toả
hương.
◦ Khổ 3: Ngày hôm ... ước
mong.
◦ Khổ 4: Ngày hôm … vẫn
còn.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo nhóm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Luyện đọc hiểu:
● Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc thầm lại bài
thơ; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu được nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thảo
luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó: gặt hái, ước
mong.
- Luyện đọc.
- Đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- HS nghe, nhận xét.
- Giải thích nghĩa của một
số từ khó.
◦ Gặt hái: thu hoạch.
◦ Ước mong: mong muốn,
ước ao.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - Đọc thầm bài và thảo luận
+ Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
nhóm đôi trả lời câu hỏi.
+ Bạn nhỏ hỏi bố “Ngày
+ Theo bố, ngày hôm qua ở lại những nơi nào?
hôm qua đâu rồi?”.
+ Theo bố, ngày hôm qua ở
lại những nơi: cành hoa
+ Ngày hôm qua của em ở lại những đâu?
trong vườn, hạt lúa mẹ
trồng, vở hồng của con.
+ Tùy vào sự tư duy, suy
nghĩ của mỗi HS (ngày hôm
qua ở lại trên trang vở, trên
sân trường,...)
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài.
+ Cần làm những việc có ích
để không lãng phí thời gian.
- GV cho HS đọc lại nội dung bài.
- Nhiều HS đọc lại nội dung.
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để
- HS liên hệ bản thân.
lãng phí thời gian.
Chúng ta cần làm những việc có ích để không lãng phí thời
- Lắng nghe.
gian.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV gọi vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Vài HS nhắc lại nội dung
bài.
+ Để không lãng phí thời gian thì các em phải làm gì?
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và xem lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo nhóm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
+ HS trả lời
- Lắng nghe.
- Luyện đọc.
- Đọc bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
_____________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Ngày hôm qua đâu rồi? ( Tiết 2)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian.
- Tìm được 3 - 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có trong bài thơ.
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- SGV, SGK.
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
Học sinh: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng 1bước làm quen bài học.
Hoạt động của học sinh
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên
quan đến chủ đề).
GV giới thiệu bài mới: Chúng ta cùng vào
bài học ngày hôm nay: Ngày hôm qua đâu
rồi?
- Ghi tựa bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện đọc lại, đọc thuộc lòng:
● Mục tiêu: HS xác định được giọng của
từng nhân vật; luyện đọc đoạn các khổ thơ
trong bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? đọc
thuộc lòng 2 khổ thơ trước lớp.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận
nhóm, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Em nào nhắc lại nội dung bài tập đọc.
- Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của từng nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- Đính bảng hai khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ
trước lớp, luyện đọc trong nhóm hai khổ thơ
đầu.
- Gọi HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
- Hướng dẫn (xoá dần) HS đọc thuộc lòng
khổ thơ thứ nhất.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ em
thích theo nhóm đôi.
- Gọi vài HS thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ
em thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Luyện tập mở rộng:
● Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Trang vở hồng của em SHS trang 19,
tìm trong bài thơ từ ngữ chỉ đồ vật, cây cối,
hoạt động.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- Ổn định và hát đúng bài hát.
- HS nghe.
- HS nhắc lại tựa bài.
+ Cần làm những việc có ích để không lãng
phí thời gian.
- HS nghe.
- Quan sát và nghe.
- Luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ trước lớp,
luyện đọc trong nhóm hai khổ thơ đầu.
- HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
- Đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
- Đọc thuộc lòng hai khổ thơ em thích theo
nhóm đôi.
- Vài HS thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ em
thích.
- HS nhận xét.
- HS xác định yêu cầu.
động Cùng sáng tạo – Trang vở hồng của
em.
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo gợi ý:
+ Tìm từ ngữ chỉ đồ vật.
+ Tìm từ ngữ chỉ cây cối.
+ Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- Thảo luận nhóm đôi theo gợi ý.
+ Từ ngữ chỉ đồ vật: lịch, vở
+ Từ ngữ chỉ cây cối: hồng, lúa.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cầm, ra, hỏi, trồng,
gặt hái, học hành.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 2).
- Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và
- HS lắng nghe.
xem lại nội dung bài.
Xem trước: bài tập 2, 3, 4 của bài Ngày hôm
qua đâu rồi?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 1)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ôn tập phép trừ trong phạm vi 10, 100.
Năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán
học.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
- Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, bảng con.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
● Phương pháp: Phương pháp trò chơi, quan
sát.
● Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”.
- Tham gia trò chơi.
- Chia lớp thành 2 đội, đọc phép tính, HS
+ Đội 1: làm phép tính ngang
làm trên bảng con (đội 1 làm phép tính
69 - 21 = 48
ngang, đội 2 đặt tính).
+ Đội 2: đặt tính
−¿69
- Quan sát HS làm, trong một đội, ai nhanh
21
¿
nhất và đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
48
- Nhận xét, tuyên dương.
Giới thiệu bài: Chúng ta cùng nhau tìm
- Lắng nghe.
hiểu bài Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
- Ghi tựa bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
- Nhắc lại tựa bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
● Mục tiêu: HS nắm được các thành phần
của phép trừ và biết áp dụng để thực hành.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, quan sát.
● Cách tiến hành:
Giới thiệu tên gọi các thành phần của
phép trừ:
- Viết lại phép tính lên bảng lớp:
- Quan sát.
15 - 4 = 11
−¿15
54
¿
11
- Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép - Chú ý lắng nghe
cộng (nói và viết lên bảng như SGK).
- Lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11, yêu cầu HS
nhắc lại tên các thành phần.
- Nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ,
hiệu yêu cầu HS nói số.
3. Thực hành:
● Mục tiêu: HS biết áp dụng các thành phần
của phép trừ để thực hành.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan
sát.
● Cách tiến hành:
Gọi tên các thành phần của phép cộng:
- Cho HS nhóm đôi sử dụng SGK gọi tên
các thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- Sửa bài, đưa thêm một số phép cộng khác:
7 – 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96 – 6 = 90;…
Viết phép trừ:
Nhận biết tính hiệu là thực hiện phép trừ,
mỗi phép trừ thực hiện hai cách viết (hàng
ngang và đặt tính), cần phải viết các phép
trừ đó ra bảng con.
- Ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5.
◦ Phép trừ tương ứng là:
9-5=4
- Nhắc: số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS
nhắc lại tên các thành phần.
3. Vận dụng: (4 phút)
● Mục tiêu: HS củng cố lại các thành phần
của phép trừ.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS nhắc lại các thành phần của phép
trừ.
- Dặn: Về nhà xem lại bài. Xem trước phần
luyện tập của bài: Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc: số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhắc: 15, 4, 11.
- Hoạt động nhóm.
- Nghe GV chữa bài, thực hiện phép trừ GV
đưa ra.
- HS nghe.
- Quan sát.
9
−¿5
¿
4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
+ Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhắc lại các thành phần của phép cộng 18 - 5
= 13
- HS lắng nghe.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Đạo Đức - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
Bài: Quý trọng thời gian ( Tiết 2)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Năng lực phát triển bản thân: Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợp lý và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, bộ tranh.
Học sinh: SGK, VBT.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, đóng vai.
- Kĩ thuật động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác định
được chủ đề bài học: Quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS múa hát vui tươi.
- Múa hát vui tươi.
- Giới thiệu và ghi tựa: Quý trọng thời gian (tiết 2). - Nhắc lại tựa bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện tập 2: Em sẽ khuyên Bin điều gì trong tình
huống sau?
● Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn cách ứng xử phù
hợp thể hiện biết quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, thảo luận
nhóm, quan sát, sắm vai.
● Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm quan
- Làm việc theo nhóm đôi.
sát tranh, liên kết nội dung các tranh, suy nghĩ và
đưa ra lời khuyên thích hợp cho bạn Bin.
- Gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy trình bày kết - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả.
quả thảo luận.
+ Bin đã làm thiệp sinh nhật trước (dù
việc này chưa gấp); do vậy không kịp
làm
bài tập (là việc quan trọng hơn).
+ Bin chưa sắp xếp công việc và sử
dụng thời gian hợp lí.
+ Bin nên vẽ xong tranh dư thi trước để
kịp nộp cho thầy; việc làm thiệp sinh
nhật tặng Cốm nên thực hiện sau khi vẽ
tranh dự thi hoặc làm vào hôm sau.
- Khuyến khích HS liên hệ bản thân, kể lại một số
- Liên hệ, kể lại việc làm của bản thân.
việc làm cho thấy bản thân các em đã biết sắp xếp
công việc, sử dụng thời gian hợp lí.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung.
b. Luyện tập 3: Sắm vai Tin xử lí tình huống.
● Mục tiêu: Giúp HS luyện tập cách xử lí tình
huống liên quan đến việc quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, thảo luận
nhóm, quan sát, sắm vai.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và cho các - Hoạt động nhóm, sắm vai, xử lí tình
em sắm vai xử lí tình huống (1 HS sắm vai Bin, 1
huống.
HS sắm vai chú của Bin, 2 HS quan sát, nhận xét,
góp ý; sau đó đổi ngược lại: 2 HS đã sắm vai sẽ
quan sát, nhận xét, góp ý; 2 HS đã quan sát, nhận
xét, góp ý sẽ sắm vai).
- Cho HS quan sát tranh để nắm được nội dung tình - Các nhóm quan sát tranh để hình
huống, sau đó gợi ý để các nhóm phân tích, xử lí
dung tình huống.
tình huống qua hình thức sắm vai:
- Lắng nghe câu hỏi gợi ý của GV.
+ Tin đang làm gì? Chú của Tin đã đê nghị điều gì? - Các nhóm đưa ra cách xử lí.
+ Nếu là Tin, em sẽ nói với chú thế nào và sẽ làm gì
trong tình huống đó?
- Mời một nhóm thể hiện cách xử lí của nhóm mình, - Một nhóm trình bày trước lớp, các
các nhóm khác góp ý, bổ sung. Sau đó GV mời
nhóm khác nhận xét.
thêm 1 - 2 nhóm có cách xử lí khác lên thể hiện.
- Tổ chức cho cả lớp trao đổi, thảo luận về
- Nghe nhận xét, tổng kết hoạt động
của
những cách xử lí mà các nhóm vừa thể hiện; sơ kết
và dẫn dắt sang hoạt động sau.
3. Vận dụng:
a. Chia sẻ với các bạn về những việc làm thể hiện
em đã biết hoặc chưa biết quý trọng thời gian:
● Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
sử dụng thời gian hợp lí.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm, quan
sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4; trong mỗi
nhóm, các em chia sẻ với nhau về những việc làm
thể hiện bản thân đã biết hoặc chưa biết quý trọng
thời gian.
- Mỗi nhóm lựa chọn một việc làm thể hiện biết quý
trọng thời gian, một việc làm thể hiện chưa biết quý
trọng thời gian để chia sẻ trước lớp.
- Chọn 1 - 2 chia sẻ của HS về việc làm thể hiện
chưa biết quý trọng thời gian và cho cả lớp tiếp tục
thảo luận câu hỏi:
+ Theo các em, bạn nên làm gì để khắc phục thiếu
sót đó?
- Gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết hoạt động.
b. Lập thời gian biểu trong ngày của em:
● Mục tiêu: Giúp HS lập được thời gian biểu cho
học tập, sinh hoạt hằng ngày.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Cho HS đọc, tìm hiểu thời gian biểu của Tin.
+ Thời gian biểu là gì?
+ Đọc thời gian biểu của Tin, em thấy thời gian
biểu gồm những nội dung gì?
+ Em đã có thời gian biểu chưa? Đó là thời gian
biểu tuần hay thời gian biểu của ngày?
+ Em xây dựng thời gian biểu như thế nào?
Để lập được thời gian biểu cho một ngày/ tuần,
trước hết em cần liệt kê tất cả những việc làm cần
thiết trong ngày/ tuần, sau đó:
+ Bước 1: đánh số các việc làm theo thứ tự ưu tiên.
GV.
- Hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau
việc làm của bản thân.
- Các nhóm chọn một việc chia sẻ
trước lớp.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
- Nghe nhận xét, tổng kết hoạt động
của GV.
- Đọc thông tin.
+ Bảng kê trình tự thời gian và những
việc làm ứng với thời gian đó; thời gian
biểu giúp ta quản lí thời gian, thực hiện
sinh hoạt, học tập có kế hoạch, nền
nếp.
+ Thời gian và các hoạt động trong
ngày của Tin.
+ Trả lời.
+ Trả lời.
- Lắng nghe.
+ Bước 2: xác định thời gian để thực hiện từng việc
làm.
+ Bước 3: lập thời gian biểu.
+ Bước 4: thực hiện theo thời gian biểu.
+ Bước 5: điều chỉnh thời gian biểu nếu cần thiết.
- Cho HS thực hành làm thời gian biểu, GV tổng kết
hoạt động.
c. Thực hiện những việc làm theo thời gian biểu và
điều chỉnh khi cần thiết, nhắc nhở HS thực hiện
những việc làm thể hiện sự quý trọng thời gian:
● Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc sử dụng
thời gian hợp lí theo thời gian biểu đã lập.
● Phương pháp: Phương pháp chia sẻ, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Nhắc nhở HS: lập thời gian biểu và thực hiện theo
đúng thời gian biểu.
- Động viên HS, nhắc nhở bạn bè và người thân
thực hiện việc làm thể hiện quý trọng thời gian.
- Sưu tầm, chia sẻ với bạn bè những câu danh ngôn,
ca dao, tục ngữ… nói về thời gian, lợi ích của việc
biết quý trọng thời gian, tác hại của việc lãng phí
thời gian.
4. Trải nghiệm:
● Mục tiêu: Giúp HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, liên hệ và điều chỉnh được việc làm
của bản thân để rèn luyện, thực hiện được việc sử
dụng thời gian hợp lí.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS đọc và thảo luận về bài thơ trong phần
Ghi nhớ, SGK trang 9 và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Em hiểu thế nào về 2 câu thơ: “Thời gian thấm
thoát thoi đưa/ Nó đi đi mãi không chờ đợi ai”?
+ Vì sao bài thơ lại khuyên “Việc nay chớ để ngày
mai/ Không nên trì hoãn kéo dài thời gian”?
+ Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về thời gian và
cần làm gì để sử dụng thời gian một cách hiệu
quả”?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò: Về nhà các em tập thói quen sử dụng thời
gian biểu. Xem trước bài: Nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lập thời gian biểu cho riêng mình.
- HS nghe.
- Tiếp thu và thực hiện.
- Sưu tâm để chia sẻ với mọi người.
+ Quý trọng thời gian.
- HS nghe.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tự nhiên và Xã hội - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
Bài: Nghề nghiệp
Buổi
Sáng
Thứ Hai
15/09
Thứ Ba
16/09
Thứ Tư
17/09
Thứ Năm
18/09
Thứ Sáu
19/09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
(Từ ngày 15/09/2025 đến 19/09/2026)
Tiết
Môn
Tên bài học
1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ.
2
TV
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 1)
3
TV
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 2)
4
Toán
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 1)
Chiều
2
3
4
Đạo đức
TNXH
HĐTN
Quý trọng thời gian (tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết 1)
Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu ( tiết 2)
Sáng
1
2
TV
TV
Chiều
3
4
Toán
TNXH
Sáng
2
3
4
TV
TV
Toán
Đọc: Út Tin
Nhìn – viết: Ngày hôm qua đâu rồi?
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 1)
Sáng
2
3
4
TV
TV
Toán
MRVT: Trẻ em ( tiết 2)
Nghe – kể: Thử tài
Nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu (tiết 2)
Sáng
1
2
3
4
TV
TV
Toán
HĐTN
Viết chữ hoa Ă,Â. Ăn chậm nhai kĩ.
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 2)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (tiết 2)
Viết thời gian biểu.
Đọc một bài đọc về trẻ em.
Em làm được những gì? (tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Tham gia xây dựng nội quy lớp …
Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Ngày hôm qua đâu rồi? ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết xem lịch và nói được ích lợi của lịch.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Chúng ta cần làm những việc có ích để không lãng phí thời gian.
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian.
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- SGV, SGK.
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
Học sinh: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thảo
luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên quan đến chủ đề).
- Cho HS quan sát hình ảnh tờ lịch, hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đọc các nội dung trên tờ lịch.
Hoạt động của học sinh
- Ổn định và hát đúng bài
hát.
- Thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Chúng ta cần lịch để làm gì?
- Gọi HS trình bày.
GV giới thiệu bài mới: Trong gia đình của chúng ta, đều có
những tờ lịch treo tường như hình ảnh vừa quan sát. Tờ lịch có
rất nhiều ích lợi. Nhìn vào tờ lịch, chúng ta có thể biết được rất
nhiều việc mà các em đã làm được và chưa làm được của ngày
hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời
gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng
ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày
hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày
hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. Chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Ghi tựa bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc thành tiếng:
● Mục tiêu: HS đọc bài thơ Ngày hôm quan đâu rồi? SHS trang
18, 19 với trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người
dẫn chuyện.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng bạn nhỏ
thể hiện sự ngạc nhiên; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ân cần).
- Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: tỏa hương, ước
mong.
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Bài này được chia làm mấy khổ thơ?
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Nội dung trên tờ lịch: Thứ
7 ngày 25 tháng 9 năm
2021; ngày 19 tháng 8 năm
2021.
+ Chúng ta cần lịch để: xem
thứ, ngày, tháng âm lịch và
dương lịch.
- Trình bày.
- HS nghe.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Nghe đọc.
- Nghe và tiếp nối nhau đọc.
- Nghe và tiếp nối nhau đọc.
- Tiếp nối nhau đọc từng
dòng thơ.
+ Bài này được chia làm 4
khổ thơ.
◦ Khổ 1: Em cầm … bố
cười.
◦ Khổ 2: Ngày hôm … toả
hương.
◦ Khổ 3: Ngày hôm ... ước
mong.
◦ Khổ 4: Ngày hôm … vẫn
còn.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo nhóm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Luyện đọc hiểu:
● Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc thầm lại bài
thơ; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu được nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thảo
luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó: gặt hái, ước
mong.
- Luyện đọc.
- Đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- HS nghe, nhận xét.
- Giải thích nghĩa của một
số từ khó.
◦ Gặt hái: thu hoạch.
◦ Ước mong: mong muốn,
ước ao.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - Đọc thầm bài và thảo luận
+ Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
nhóm đôi trả lời câu hỏi.
+ Bạn nhỏ hỏi bố “Ngày
+ Theo bố, ngày hôm qua ở lại những nơi nào?
hôm qua đâu rồi?”.
+ Theo bố, ngày hôm qua ở
lại những nơi: cành hoa
+ Ngày hôm qua của em ở lại những đâu?
trong vườn, hạt lúa mẹ
trồng, vở hồng của con.
+ Tùy vào sự tư duy, suy
nghĩ của mỗi HS (ngày hôm
qua ở lại trên trang vở, trên
sân trường,...)
- GV tổ chức cho HS trình bày.
- HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài.
+ Cần làm những việc có ích
để không lãng phí thời gian.
- GV cho HS đọc lại nội dung bài.
- Nhiều HS đọc lại nội dung.
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để
- HS liên hệ bản thân.
lãng phí thời gian.
Chúng ta cần làm những việc có ích để không lãng phí thời
- Lắng nghe.
gian.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV gọi vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Vài HS nhắc lại nội dung
bài.
+ Để không lãng phí thời gian thì các em phải làm gì?
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và xem lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo nhóm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
+ HS trả lời
- Lắng nghe.
- Luyện đọc.
- Đọc bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
_____________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Ngày hôm qua đâu rồi? ( Tiết 2)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian.
- Tìm được 3 - 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có trong bài thơ.
Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
- SGV, SGK.
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
Học sinh: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng 1bước làm quen bài học.
Hoạt động của học sinh
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên
quan đến chủ đề).
GV giới thiệu bài mới: Chúng ta cùng vào
bài học ngày hôm nay: Ngày hôm qua đâu
rồi?
- Ghi tựa bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện đọc lại, đọc thuộc lòng:
● Mục tiêu: HS xác định được giọng của
từng nhân vật; luyện đọc đoạn các khổ thơ
trong bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? đọc
thuộc lòng 2 khổ thơ trước lớp.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận
nhóm, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Em nào nhắc lại nội dung bài tập đọc.
- Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của từng nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- Đính bảng hai khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ
trước lớp, luyện đọc trong nhóm hai khổ thơ
đầu.
- Gọi HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
- Hướng dẫn (xoá dần) HS đọc thuộc lòng
khổ thơ thứ nhất.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ em
thích theo nhóm đôi.
- Gọi vài HS thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ
em thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Luyện tập mở rộng:
● Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Trang vở hồng của em SHS trang 19,
tìm trong bài thơ từ ngữ chỉ đồ vật, cây cối,
hoạt động.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- Ổn định và hát đúng bài hát.
- HS nghe.
- HS nhắc lại tựa bài.
+ Cần làm những việc có ích để không lãng
phí thời gian.
- HS nghe.
- Quan sát và nghe.
- Luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ trước lớp,
luyện đọc trong nhóm hai khổ thơ đầu.
- HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
- Đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
- Đọc thuộc lòng hai khổ thơ em thích theo
nhóm đôi.
- Vài HS thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ em
thích.
- HS nhận xét.
- HS xác định yêu cầu.
động Cùng sáng tạo – Trang vở hồng của
em.
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo gợi ý:
+ Tìm từ ngữ chỉ đồ vật.
+ Tìm từ ngữ chỉ cây cối.
+ Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- Thảo luận nhóm đôi theo gợi ý.
+ Từ ngữ chỉ đồ vật: lịch, vở
+ Từ ngữ chỉ cây cối: hồng, lúa.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cầm, ra, hỏi, trồng,
gặt hái, học hành.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 2).
- Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và
- HS lắng nghe.
xem lại nội dung bài.
Xem trước: bài tập 2, 3, 4 của bài Ngày hôm
qua đâu rồi?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.(tiết 1)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ôn tập phép trừ trong phạm vi 10, 100.
Năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán
học.
Phẩm chất:
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
- Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, bảng con.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
● Phương pháp: Phương pháp trò chơi, quan
sát.
● Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”.
- Tham gia trò chơi.
- Chia lớp thành 2 đội, đọc phép tính, HS
+ Đội 1: làm phép tính ngang
làm trên bảng con (đội 1 làm phép tính
69 - 21 = 48
ngang, đội 2 đặt tính).
+ Đội 2: đặt tính
−¿69
- Quan sát HS làm, trong một đội, ai nhanh
21
¿
nhất và đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
48
- Nhận xét, tuyên dương.
Giới thiệu bài: Chúng ta cùng nhau tìm
- Lắng nghe.
hiểu bài Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
- Ghi tựa bài: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
- Nhắc lại tựa bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
● Mục tiêu: HS nắm được các thành phần
của phép trừ và biết áp dụng để thực hành.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, quan sát.
● Cách tiến hành:
Giới thiệu tên gọi các thành phần của
phép trừ:
- Viết lại phép tính lên bảng lớp:
- Quan sát.
15 - 4 = 11
−¿15
54
¿
11
- Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép - Chú ý lắng nghe
cộng (nói và viết lên bảng như SGK).
- Lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11, yêu cầu HS
nhắc lại tên các thành phần.
- Nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ,
hiệu yêu cầu HS nói số.
3. Thực hành:
● Mục tiêu: HS biết áp dụng các thành phần
của phép trừ để thực hành.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan
sát.
● Cách tiến hành:
Gọi tên các thành phần của phép cộng:
- Cho HS nhóm đôi sử dụng SGK gọi tên
các thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- Sửa bài, đưa thêm một số phép cộng khác:
7 – 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96 – 6 = 90;…
Viết phép trừ:
Nhận biết tính hiệu là thực hiện phép trừ,
mỗi phép trừ thực hiện hai cách viết (hàng
ngang và đặt tính), cần phải viết các phép
trừ đó ra bảng con.
- Ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5.
◦ Phép trừ tương ứng là:
9-5=4
- Nhắc: số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS
nhắc lại tên các thành phần.
3. Vận dụng: (4 phút)
● Mục tiêu: HS củng cố lại các thành phần
của phép trừ.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động
não, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS nhắc lại các thành phần của phép
trừ.
- Dặn: Về nhà xem lại bài. Xem trước phần
luyện tập của bài: Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc: số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhắc: 15, 4, 11.
- Hoạt động nhóm.
- Nghe GV chữa bài, thực hiện phép trừ GV
đưa ra.
- HS nghe.
- Quan sát.
9
−¿5
¿
4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
+ Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhắc lại các thành phần của phép cộng 18 - 5
= 13
- HS lắng nghe.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Đạo Đức - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
Bài: Quý trọng thời gian ( Tiết 2)
Ngày dạy: 15. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Năng lực phát triển bản thân: Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợp lý và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, bộ tranh.
Học sinh: SGK, VBT.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, đóng vai.
- Kĩ thuật động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác định
được chủ đề bài học: Quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS múa hát vui tươi.
- Múa hát vui tươi.
- Giới thiệu và ghi tựa: Quý trọng thời gian (tiết 2). - Nhắc lại tựa bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện tập 2: Em sẽ khuyên Bin điều gì trong tình
huống sau?
● Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn cách ứng xử phù
hợp thể hiện biết quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, thảo luận
nhóm, quan sát, sắm vai.
● Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm quan
- Làm việc theo nhóm đôi.
sát tranh, liên kết nội dung các tranh, suy nghĩ và
đưa ra lời khuyên thích hợp cho bạn Bin.
- Gọi đại diện một số cặp đôi đứng dậy trình bày kết - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả.
quả thảo luận.
+ Bin đã làm thiệp sinh nhật trước (dù
việc này chưa gấp); do vậy không kịp
làm
bài tập (là việc quan trọng hơn).
+ Bin chưa sắp xếp công việc và sử
dụng thời gian hợp lí.
+ Bin nên vẽ xong tranh dư thi trước để
kịp nộp cho thầy; việc làm thiệp sinh
nhật tặng Cốm nên thực hiện sau khi vẽ
tranh dự thi hoặc làm vào hôm sau.
- Khuyến khích HS liên hệ bản thân, kể lại một số
- Liên hệ, kể lại việc làm của bản thân.
việc làm cho thấy bản thân các em đã biết sắp xếp
công việc, sử dụng thời gian hợp lí.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung.
b. Luyện tập 3: Sắm vai Tin xử lí tình huống.
● Mục tiêu: Giúp HS luyện tập cách xử lí tình
huống liên quan đến việc quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, thảo luận
nhóm, quan sát, sắm vai.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và cho các - Hoạt động nhóm, sắm vai, xử lí tình
em sắm vai xử lí tình huống (1 HS sắm vai Bin, 1
huống.
HS sắm vai chú của Bin, 2 HS quan sát, nhận xét,
góp ý; sau đó đổi ngược lại: 2 HS đã sắm vai sẽ
quan sát, nhận xét, góp ý; 2 HS đã quan sát, nhận
xét, góp ý sẽ sắm vai).
- Cho HS quan sát tranh để nắm được nội dung tình - Các nhóm quan sát tranh để hình
huống, sau đó gợi ý để các nhóm phân tích, xử lí
dung tình huống.
tình huống qua hình thức sắm vai:
- Lắng nghe câu hỏi gợi ý của GV.
+ Tin đang làm gì? Chú của Tin đã đê nghị điều gì? - Các nhóm đưa ra cách xử lí.
+ Nếu là Tin, em sẽ nói với chú thế nào và sẽ làm gì
trong tình huống đó?
- Mời một nhóm thể hiện cách xử lí của nhóm mình, - Một nhóm trình bày trước lớp, các
các nhóm khác góp ý, bổ sung. Sau đó GV mời
nhóm khác nhận xét.
thêm 1 - 2 nhóm có cách xử lí khác lên thể hiện.
- Tổ chức cho cả lớp trao đổi, thảo luận về
- Nghe nhận xét, tổng kết hoạt động
của
những cách xử lí mà các nhóm vừa thể hiện; sơ kết
và dẫn dắt sang hoạt động sau.
3. Vận dụng:
a. Chia sẻ với các bạn về những việc làm thể hiện
em đã biết hoặc chưa biết quý trọng thời gian:
● Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
sử dụng thời gian hợp lí.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm, quan
sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4; trong mỗi
nhóm, các em chia sẻ với nhau về những việc làm
thể hiện bản thân đã biết hoặc chưa biết quý trọng
thời gian.
- Mỗi nhóm lựa chọn một việc làm thể hiện biết quý
trọng thời gian, một việc làm thể hiện chưa biết quý
trọng thời gian để chia sẻ trước lớp.
- Chọn 1 - 2 chia sẻ của HS về việc làm thể hiện
chưa biết quý trọng thời gian và cho cả lớp tiếp tục
thảo luận câu hỏi:
+ Theo các em, bạn nên làm gì để khắc phục thiếu
sót đó?
- Gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết hoạt động.
b. Lập thời gian biểu trong ngày của em:
● Mục tiêu: Giúp HS lập được thời gian biểu cho
học tập, sinh hoạt hằng ngày.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Cho HS đọc, tìm hiểu thời gian biểu của Tin.
+ Thời gian biểu là gì?
+ Đọc thời gian biểu của Tin, em thấy thời gian
biểu gồm những nội dung gì?
+ Em đã có thời gian biểu chưa? Đó là thời gian
biểu tuần hay thời gian biểu của ngày?
+ Em xây dựng thời gian biểu như thế nào?
Để lập được thời gian biểu cho một ngày/ tuần,
trước hết em cần liệt kê tất cả những việc làm cần
thiết trong ngày/ tuần, sau đó:
+ Bước 1: đánh số các việc làm theo thứ tự ưu tiên.
GV.
- Hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau
việc làm của bản thân.
- Các nhóm chọn một việc chia sẻ
trước lớp.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
- Nghe nhận xét, tổng kết hoạt động
của GV.
- Đọc thông tin.
+ Bảng kê trình tự thời gian và những
việc làm ứng với thời gian đó; thời gian
biểu giúp ta quản lí thời gian, thực hiện
sinh hoạt, học tập có kế hoạch, nền
nếp.
+ Thời gian và các hoạt động trong
ngày của Tin.
+ Trả lời.
+ Trả lời.
- Lắng nghe.
+ Bước 2: xác định thời gian để thực hiện từng việc
làm.
+ Bước 3: lập thời gian biểu.
+ Bước 4: thực hiện theo thời gian biểu.
+ Bước 5: điều chỉnh thời gian biểu nếu cần thiết.
- Cho HS thực hành làm thời gian biểu, GV tổng kết
hoạt động.
c. Thực hiện những việc làm theo thời gian biểu và
điều chỉnh khi cần thiết, nhắc nhở HS thực hiện
những việc làm thể hiện sự quý trọng thời gian:
● Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc sử dụng
thời gian hợp lí theo thời gian biểu đã lập.
● Phương pháp: Phương pháp chia sẻ, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Nhắc nhở HS: lập thời gian biểu và thực hiện theo
đúng thời gian biểu.
- Động viên HS, nhắc nhở bạn bè và người thân
thực hiện việc làm thể hiện quý trọng thời gian.
- Sưu tầm, chia sẻ với bạn bè những câu danh ngôn,
ca dao, tục ngữ… nói về thời gian, lợi ích của việc
biết quý trọng thời gian, tác hại của việc lãng phí
thời gian.
4. Trải nghiệm:
● Mục tiêu: Giúp HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, liên hệ và điều chỉnh được việc làm
của bản thân để rèn luyện, thực hiện được việc sử
dụng thời gian hợp lí.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS đọc và thảo luận về bài thơ trong phần
Ghi nhớ, SGK trang 9 và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Em hiểu thế nào về 2 câu thơ: “Thời gian thấm
thoát thoi đưa/ Nó đi đi mãi không chờ đợi ai”?
+ Vì sao bài thơ lại khuyên “Việc nay chớ để ngày
mai/ Không nên trì hoãn kéo dài thời gian”?
+ Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về thời gian và
cần làm gì để sử dụng thời gian một cách hiệu
quả”?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò: Về nhà các em tập thói quen sử dụng thời
gian biểu. Xem trước bài: Nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lập thời gian biểu cho riêng mình.
- HS nghe.
- Tiếp thu và thực hiện.
- Sưu tâm để chia sẻ với mọi người.
+ Quý trọng thời gian.
- HS nghe.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tự nhiên và Xã hội - LỚP 2D
Tuần: 2
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
Bài: Nghề nghiệp
 









Các ý kiến mới nhất