Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hải yến
Ngày gửi: 17h:36' 19-10-2025
Dung lượng: 324.9 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Thứ ngày

Buổi
Sáng

Thứ Hai
08/09

Thứ Ba
09/09

Thứ Tư
10/09
Thứ Năm
11/09
Thứ Sáu
12/09

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
(Từ ngày 08/09/2025 đến 12/09/2026)
Tiết
Môn
Tên bài học
1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ.
2
Đạo đức Quý trọng thời gian (tiết 1)
3
TV
Đọc: Bé Mai đã lớn (tiết 1)
4
TV
Đọc: Bé Mai đã lớn (tiết 2)

Chiều

2
3
4

Toán
TNXH
HĐTN

Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 1)
Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu ( tiết 1)

Sáng

1
2

TV
TV

Chiều

3
4

Toán
TNXH

Sáng

2
3
4

Toán
TV
TV

Ước lượng
Đọc: Thời gian biểu
Nghe – viết: Bé Mai đã lớn

Sáng

2
3
4

TV
TV
Toán

MRVT: Trẻ em
Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi
Số hạng – Tổng (tiết 1)

Sáng

1
2
3
4

TV
TV
Toán
HĐTN

Viết chữ hoa A. Anh em thuận hoà
Từ và câu
Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 2)

Nói, viết lời tự giới thiệu.
Đọc một truyện về trẻ em
Số hạng – Tổng (tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng…

Thứ Hai ngày 08 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Đạo Đức - LỚP 2D
Tuần: 1
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
Bài: Quý trọng thời gian ( Tiết 1)
Ngày dạy: 08. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
✴ Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Năng lực phát triển bản thân: Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
✴ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợp lý và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
✴ GV: SGK, bộ tranh.
✴ Học sinh: SGK, VBT.
✴ Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm, trò chơi học tập, đóng vai.
- Kĩ thuật động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác định
được chủ đề bài học: Quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, thảo luận
nhóm.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, yêu cầu
HS quan sát tranh, kể lại tình huống đã xảy ra bằng
việc trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với bố con bạn Na?
+ Cảm giác của bố Na và Na vào lúc đó như thế
nào?

- Gọi 1, 2 nhóm HS kể lại tình huống trước lớp.

Hoạt động của học sinh

- Làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi.
+ Hai bố con Na chuẩn bị ra bến xe về
quê. Gần đến giờ xe chạy mà Na vẫn mải
chơi, chưa chuẩn bị xong đồ đạc. Khi hai
bố con đến bến xe thì xe đã chạy và phải
đợi một tiếng nữa mới có chuyến tiếp
theo. Bố Na rất tiếc vì không kịp ra xe
đúng giờ. Còn Na thì ngạc nhiên vì mình
chỉ muộn một chút mà đã bị lỡ xe.
- 1, 2 nhóm HS kể lại tình huống trước

- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe?
🢥 Thời gian rất quý giá. Vậy chúng ta cần làm gì
và làm như thế nào để thể hiện việc mình biết quý
trọng thời gian? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học hôm nay: Quý trong thời gian.
- Ghi tựa bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết quý trọng
thời gian.
● Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu, phân biệt
được những biểu hiện biết quý trọng thời gian hoặc
không biết quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm,
quan sát.
● Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS tìm
hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã sử dụng
thời gian như thế nào?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết, bạn
nào chưa biết quý trọng thời gian?
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo cáo kết
quả thảo luận về một tranh.

- Nhận xét, tuyên dương.
🢥 Chúng ta nên biết kết hợp công việc, và kết hợp
như thế nào để vừa tiết kiệm thời gian, đảm bảo
hiệu quả của công việc chính.
b. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm
thể hiện sự quý trọng thời gian.

lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời.
- Lắng nghe.

- Nhắc lại tựa bài.

- Làm việc nhóm.

- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo
luận về một tranh.
+ Tranh 1: Bạn nữ đang ngồi đọc sách ở
gốc đa. Một bạn rủ ra chơi cùng nhưng
bạn nữa muốn tranh thủ thời gian luyện
đọc rồi mới ra chơi với bạn.
+ Tranh 2: Bạn nam đang nhìn vào thời
gian biểu, bóng nói cho thấy bạn đã chuẩn
bị xong bài vở và sẽ đi học võ theo thời
gian biểu.
+ Tranh 3: Bạn nam ngồi vừa ngồi gấp
quần áo vừa xem ti vi. Do không tập trung
làm việc nên đã đến giờ sang thăm bà mà
bạn vẫn chưa gấp xong quần áo.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.

● Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc làm
thể hiện biết quý trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Gợi ý cho HS biết được những biểu hiện chính
của sự quý trọng thời gian: dành thời gian học tập,
thực hiện công việc theo thời gian biểu, kết hợp
công việc một cách hợp lí…
+ Nêu một số việc làm cụ thể thể hiện được sự quý
trọng thời gian?

- Nhận xét, tuyên dương.
c. Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần quý trọng thời
gian.
● Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần quý
trọng thời gian.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Theo em, thời gian trôi đi có quay trở lại được
không?
+ Thời gian trong một ngày có phải là vô hạn
không?
+ Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương.
🢥 Vì thời gian không quay lại nên chúng ta phải
biết quý trọng thời gian, chúng ta phải biết tận
dụng 24h trong một ngày để làm việc. Tuyệt đối,
chúng ta không được lãng phí thời gian, bởi nếu
như thế chúng ta sẽ không hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn và không làm được nhiều việc có ích…
- Cho cả lớp đọc bài thơ Đồng hồ quả lắc của Đinh
Xuân Tửu.
3. Luyện tập, thực hành:

- Lắng nghe.

+ Lập thời gian biểu cho ngày nghỉ
(không sử dụng toàn bộ ngày nghỉ để ngủ,
chơi,... mà cần dành những khoảng thời
gian nhất định để giúp bố mẹ làm việc
nhà, học những môn năng khiếu, đi thăm
ông bà, người thân,…)
+ Chuẩn bị sách vở cho ngày mai trước
khi đi ngủ (để buổi sáng không mất thời
gian chuẩn bị), v.v.
- Lắng nghe.

+ Vì thời gian một đi không trở lại nên
chúng ta cẩn quý trọng thời gian.
+ Vì một ngày chỉ có 24 giờ, mà công
việc của mỗi người trong một ngày rất
nhiều nên chúng ta cần quý trọng thời
gian.
+ Lãng phí thời gian có thể dẫn đến việc
chúng ta không hoàn thành nhiệm vụ đúng
hạn; không có thời gian để làm những
việc hữu ích khác,...
- Lắng nghe.

- Cả lớp đọc bài thơ Đồng hồ quả lắc.

✴ Luyện tập 1: Nhận xét về lời nói, việc làm của
Cốm.
● Mục tiêu: Giúp HS xác định được hành động thể
hiện biết sử dụng thời gian hợp lí.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm,
quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. Mỗi nhóm
quan sát tranh, liên kết nội dung với các tranh và
đưa ra nhận xét về lời nói, việc làm của bạn Cốm.
- Gợi ý câu hỏi:
+ Bạn Cốm đã làm gì và nói gì với mẹ?
+ Lời nói, việc làm của bạn Cốm có phải là biểu
hiện biết quý trọng thời gian không? Vì sao?
+ Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói,
việc làm của bạn Cốm?
+ Em thấy mình có thể học tập cách sử dụng thời
gian như bạn Cốm không?
- Cho các nhóm báo cáo kết quả luyện tập.
- Nhận xét và sơ kết hoạt động.
🢥 Cốm luôn tranh thủ thời gian rảnh rỗi để tập đàn.
Vì thế, việc học đàn của bạn có nhiều tiến bộ, được
mẹ khen. Bạn đã biết sử dụng thời gian cho những
việc có ích một cách hợp lí.
4. Vận dụng:
● Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. HS liên
hệ thực tế.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, quan sát.
● Cách tiến hành:
+ Em đã học được điều gì qua bài học?
+ Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều gì?
- Dặn dò: Về nhà các em xem lại bài. Xem trước
thực hành Quý trọng thời gian (tiết 2).
- Nhận xét tiết học.

- Làm việc nhóm đôi.
- Tiếp nhận câu hỏi.
- Suy nghĩ câu trả lời.

- Đứng dậy báo cáo kết quả trước lớp.
- Nghe GV nhận xét.
- HS nghe.

+ HS trả lời.
+ Trả lời.
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 1
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Bé Mai đã lớn ( Tiết 1)
Ngày dạy: 08. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.
✴ Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
✴ Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
✴ GV:
- SGV, SGK.
- Bảng phụ ghi một số câu dài.
✴ Học sinh: SGK.
✴ Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên quan đến chủ đề).
- Ổn định và hát đúng bài hát.
- Yêu cầu HS mở sách.
- Mở sách trang 10.
- Giới thiệu tên chủ điểm: Em đã lớn hơn.
- Lắng nghe.
🢥 Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi dưỡng cho các
em sự nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm. Giúp các em nhận
thức được mình đã lớn hơn so với năm lớp Một. Các em sẽ có
trách nhiệm hơn với bản thân và gia đình bằng việc tham gia
những việc làm vừa sức; bước đầu biết quý trọng thời gian, lập
thời gian biểu và làm mọi việc theo thời gian biểu.

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn
về một việc nhà em đã làm: tên việc, thời gian làm việc,...
🢥 Giới thiệu bài mới: Năm nay các em đã lên lớp 2, đã lớn
hơn rất nhiều so với khi các em học lớp 1. Khi ở trường, các
em đã biết đọc, biết viết, có thêm được nhiều bạn mới. Khi ở
nhà, các em cũng đã người lớn hơn, ra dáng các anh chị khi
biết trông em cho mẹ, biết quét nhà, quét sân, giúp mẹ nhặt
rau,... Những việc làm đó của các em rất đáng khen ngợi. Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học đầu tiên: Bé Mai
đã lớn, để xem bạn Mai có đáng khen như chúng ta không.
- Ghi tựa bài: Đọc Bé Mai đã lớn (tiết 1).
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc thành tiếng:
● Mục tiêu: HS đọc văn bản Bé Mai đã lớn trang 10, 11 với
giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người
dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động của Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc
nhiên; giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
- Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc,
túi xách.
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
◦ Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //
◦ Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?

- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp, luân phiên từng đoạn theo nhóm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Luyện đọc hiểu: (12 phút)
● Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, đọc thầm, trả
lời câu hỏi và rút ra được ý nghĩa của bài học.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát,

- Chia sẻ trong nhóm.
- Lắng nghe.

- Nhắc lại tựa bài.

- Nghe đọc.

- Lắng nghe và tiếp nối nhau
đọc.
- Lắng nghe và tiếp nối nhau
đọc.
- Tiếp nối nhau đọc từng câu
trong bài.
+ Bài này được chia làm 3
đoạn.
◦ Đoạn 1: Bé Mai … bé và
cười.
◦ Đoạn 2: Sau đó … thật rồi.
◦ Đoạn 3: Mai cảm thấy ... em
đã lớn.
- Luyện đọc.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc bài.
- Lắng nghe, nhận xét.

thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó: Ngạc nhiên,
y như.

- Giải thích nghĩa của một số từ
khó.
◦ Ngạc nhiên: lấy làm lạ, hoàn
toàn bất ngờ.
◦ Y như: giống như.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm đôi trả lời câu
- Đọc thầm bài và thảo luận
hỏi:
nhóm đôi trả lời câu hỏi.
+ Bài đọc nói đến ai?
+ Bài đọc nói đến Mai.
+ Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng những cách nào? + Lúc đầu, bé Mai đã thử làm
người lớn bằng những cách:
+ Nêu những việc làm của Mai được bố mẹ khen.
Đi giày của mẹ, buộc tóc theo
kiểu của cô, đeo túi xách và
đồng hồ.
+ Những việc làm của Mai
được bố mẹ khen: quét nhà,
giúp mẹ nhặt rau, dọn bát đũa,
xếp ngay ngắn trên bàn.
- Tổ chức cho HS trình bày.
- Trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài.
+ Những việc nhà Mai đã làm
giúp em lớn hơn trong mắt bố
mẹ.
- Cho HS đọc lại nội dung bài.
- Nhiều HS đọc lại nội dung.
+ Các em đã làm như bạn Mai chưa?
+ Trả lời.
🢥 Về nhà các em phải biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Bé Mai đã lớn.
+ Các em đã làm như bạn Mai chưa?
+ HS trả lời
- GV gọi vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và xem lại nội dung bài. - Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt - LỚP 2D
Tuần: 1
CHỦ ĐỀ: EM ĐÃ LỚN HƠN
Bài: Bé Mai đã lớn ( Tiết 2)
Ngày dạy: 08. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà.
- Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
✴ Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
✴ Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
✴ GV:
- SGV, SGK. 
- Bảng phụ ghi đoạn từ: Sau đó … Y như mẹ quét vậy.
✴ Học sinh: SGK.
✴ Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, phân vai.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát vui (chọn bài liên quan đến - Ổn định và hát đúng bài hát.
chủ đề).
- Yêu cầu HS mở sách.
- Mở sách trang 10.
- Giới thiệu bài: Chúng ta cùng nhau tìm hiểu
- Lắng nghe.
tiếp tục bài Bé Mai đã lớn (tiết 2).
- Ghi tựa bài: Bé Mai đã lớn (tiết 2).
- Nhắc lại tựa bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện đọc lại: (18 phút)

● Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn từ Sau đó ... Y
như mẹ quét vậy, đọc lại toàn bài.
● Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
+ Em nào nhắc lại nội dung bài tập đọc.
- Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- Đính bảng và đọc đoạn: Sau đó … mẹ quét vậy.
- Yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau
đó … mẹ quét vậy.
- Gọi HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
b. Luyện tập mở rộng: (12 phút)
● Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi mục Hoa chăm
chỉ, kể tên được những việc em đã làm ở trường
và ở nhà.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động não,
thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý:
+ Kể tên các việc đã làm ở nhà.
+ Kể tên các việc đã làm ở trường.

+ Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn
hơn trong mắt bố mẹ.
- Lắng nghe.
- Quan sát và nghe.
- Luyện đọc lời khen của bố với Mai và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
Sau đó … mẹ quét vậy.
- HS khá, giỏi đọc lại cả bài.

- Xác định yêu cầu.
- Thảo luận nhóm đôi theo gợi ý.
+ Kể tên các việc đã làm ở nhà: nấu cơm,
quét nhà, trông em,…
+ Kể tên các việc đã làm ở trường: lau bảng,
tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.

- Gọi đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
● Mục tiêu: Nêu lại được ý chính của bài.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp.
● Cách tiến hành:
+ Hôm nay các em học bài gì?
+ Bé Mai đã lớn (tiết 2).
+ Kể tên các việc đã làm ở nhà hoặc ở trường.
+ Vài HS kể.
- Dặn: Về nhà các em luyện đọc lại bài và xem
- Lắng nghe.
lại nội dung bài. Xem trước: bài tập 2, 3, 4 của
bài Bé Mai đã lớn.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
______________________________________

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán - LỚP 2D
Tuần: 1
CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài: Ôn tập các số đến 100 ( Tiết 1)
Ngày dạy: 08. 09 .2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập các số đến 100:
+ Đọc số, viết số.
+ So sánh các số, thứ tự số.
+ Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
+ Cấu tạo thập phân của số.
+ Vị trí, số thứ tự.
- Bổ sung:
+ Làm quen thuật ngữ chữ số.
✴ Năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
✴ Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
✴ GV:
- Một thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học.
✴ HS: Một thanh chục và 8 khối lập phương.
✴ Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
● Phương pháp: Phương pháp quan sát.
● Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS múa hát vui tươi.
🢥 Giới thiệu bài: Chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài Ôn tập các số đến 100 (tiết 1).
- Ghi tựa bài: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1).
2. Hình thành kiến thức mới:
● Mục tiêu: HS quan sát bảng các số từ 1 đến
100, nhận biết bảng gồm 10 hàng và 10 cột.
● Phương pháp: Phương pháp hỏi đáp, động

Hoạt động của học sinh

- Thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại tựa bài.

não, quan sát, thảo luận nhóm.
● Cách tiến hành:
a. Đọc số:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
- Cho HS đọc nối tiếp.
◦ Đọc các số từ 1 đến 100.
◦ Đọc các số từ 100 đến 1.
- Cho HS đọc các số tròn trục.
🢥 Chốt: Đếm thêm 10 (có thể sử dụng trong
đếm nhanh).
- Cho HS đọc các số cách 5 đơn vị.
🢥 Chốt: Đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong
đếm nhanh).
b. Thứ tự các số trong bảng:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
- GV lưu ý HS trả lời bạn ong: “Từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới”
+ Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự
nào?
- Chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để
minh họa.
+ Các số trong cùng một hàng (không kể số
cuối cùng) có gì giống nhau?
+ Các số trong cùng một cột có gì giống nhau?

- Thảo luận nhóm đôi.
- Trình bày theo yêu cầu của GV.
- Mỗi em đọc một hàng số (10 số)
- Đọc các số: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80;
90; 100.
- Lắng nghe.
- Đọc các số: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45;
50; 55; 60; 65; 70; 75; 80; 85; 90; 95;100.
- Lắng nghe.
- Thảo luận nhóm đôi.
- HS nghe.
+ Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn (tính từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới).
- Đọc số GV chỉ.
+ Các số trong cùng một hàng (kẻ từ số cuối
cùng) có số trục giống nhau.
+ Các số trong cùng một cột có số đơn vị
giống nhau.
- Quan sát và đọc.

- Chỉ vào hai số liền nhau trong cùng một cột
để giới thiệu cách đếm thêm chục.
+ Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay
+ Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói
cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn ngay: số bên phải lớn hơn số bên trái (so sánh
và số nào lớn hơn không?
số đơn vị).
+ Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay:
số ở hàng dưới lớn hơn số ở hàng trên (so
sánh số chục).
- Chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng
- Nhận xét.
(hay cùng một cột) cho HS nhận xét.
c. So sánh các số:
✴ Phân tích số:
- Cho HS so sánh hai số 37 và 60.
- So sánh.
- Chọn 2 HS có 2 cách trình bày khác nhau, nói - 2 HS trình bày cách làm:

cách làm của mình trước lớp.

+ 37 < 60
3 chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60.
+ 60 > 37
- Nhận xét, tuyên dương.
6 chục lớn hơn 3 chục nên 60 > 37.
- Gọi HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem - Làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so
lại mẫu.
sánh).
- Gọi hai nhóm làm bài nhanh nhất trình bày
- HS trình bày: 79 > 74; 52 > 25
trước lớp (mỗi nhóm một câu)
                  hay 74 < 79; 25 < 52
🢥 Chốt: Ôn lại cách so sánh.
- HS nghe.
+ Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
+ So sánh số chục, só nào có chục lớn hơn là số
lớn hơn.
+ Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị, số nào
có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
✴ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
- Hướng dẫn HS so sánh tương tự như câu a) và - Sắp xếp các số:
sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn các số.
+ Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;    29, 82, 87.
d. Làm theo mẫu:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:
- Trình bày các việc phải làm:
+ Có mấy việc phải làm?
+ Viết số.
+ Đó là những việc gì?
+ Viết số chục - số đơn vị.
+ Dùng thanh trục và khối lập phương để thể
hiện số.
+ Viết số vào sơ đồ tách – gộp số.
+ Viết số thành tổng của số chục và số đơn vị.
🢥 Chốt: Có 5 việc, trong sách có một việc, các - HS nghe.
em làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn thiện.
- Yêu cầu HS làm câu a, b theo nhóm đôi.
- Làm câu a, b theo nhóm đôi.
- Sửa bài: GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để - Cả lớp tham gia trò c
 
Gửi ý kiến