Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Đọc: Tôi là học sinh lớp 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
Ngày gửi: 15h:13' 10-03-2023
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 1 người (Đào Thị Khai)
TUẦN 1

TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai
giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy,

- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay
cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt
rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…

Hoạt động của HS

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước
bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập,
quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.4.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A - HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Nói và nghe (Tiết 4)
NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi
trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có
thể viết một hoạt động em thích nhất,
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ
của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.4,5.

Hoạt động của HS

- 1-2 HS chia sẻ.

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng,
gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.

- 2-3 HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua
đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn;
nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày
tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành
chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS thực hiện.

- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu.
được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.

- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT

TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.

+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.

+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp
sách, mũ.
+ Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải
tóc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.

- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- 3-4 HS đọc.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời.
thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?

- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời:
+ Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng
đá.
+ Khang đã giới thiệu những gì về + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích.
mình?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản - HS thực hiện nói theo cặp.
thân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- 2-3 cặp thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
nghe.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.7.
- HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- HS chia sẻ bài.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- 1-2 HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
câu chuyện.
viện lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4.
câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
 
Gửi ý kiến