tập 1 bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Anh
Ngày gửi: 20h:43' 09-10-2024
Dung lượng: 341.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Anh
Ngày gửi: 20h:43' 09-10-2024
Dung lượng: 341.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ năm, 05/09/2024
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI 2024 -2025
----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1)
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học
sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành năng lực hợp tác làm việc nhóm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, clip.
2. HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp - HS xem và hát theo.
những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài
“Ngày đầu tiên đi học”.
* Kết nối:
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế
nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô - 2-3 HS chia sẻ.
đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến
trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp
2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho
HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng? (đồ dùng học tập, trang
phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới,
em?
đồng phục mới…
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị + Em được mẹ chuẩn bị cho.
cho ngày khai giảng?
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình khởi,...
đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
+ Em thấy vui và háo hức…
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có
một câu chuyện kể về một bạn học sinh
lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. - HS lắng nghe.
Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
17'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
sách.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại - HS đọc nối tiếp đoạn.
diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
khó đọc?
- 2-3 HS đọc.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa vừa tìm.
phương.
+VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ vùng dậy.
khó.
- HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa tìm
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt (CN, nhóm, ĐT).
nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - HS luyện đọc câu dài.
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay
cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt
rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Chia sẻ cảm xúc của mình khi là học sinh - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
lớp 2 với bạn cùng bàn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
* Củng cố, dặn dò:
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp bạn, thầy cô giáo khi gặp ở trường.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
-------------------------------------------------TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
2. Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
3. Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa.
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
*Khởi động
- HS hát và vận động theo video bài
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát Tập đếm.
hát vận động bài Tập đếm
- GV nhận xét và khen HS.
*Kết nối
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30
phút)
Bài 1. a) Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi
đọc Bảng các số từ 1 đến 100
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu - Hs làm bài vào vở ô li
bài.
* Các câu trả lời của hs dưới đây là
dự kiến
- GV chữa bài
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ
được săp xếp theo thứ tự nào
bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
những cách nào?
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
thêm, đếm bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số + số nào đếm trước thì bé hơn, số
như thế nào?
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo vở kiểm tra
- Chiếu slide đáp án
+ Hs kiểm tra nhau
b. Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy
chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
- Hs làm bài vở ô li
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ số 1
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ số 10
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 9
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ số 99
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
+ Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ
tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng
số 100
Bài 2. a) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+ Hs đọc đề bài
- Gv chiếu slide
+ Hs làm bài vào vở
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” chữa bài
Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2
người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền
2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần
lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng
mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình
hình thực tế chơi GV kết luận.
+ Hs đọc đề bài
b.Trả lời các câu hỏi ?
- Hs đọc yêu cầu bài 2b
+ Hs làm bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm + Từng cặp chữa bài
bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn
“ theo từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định
được số chục, số đơn vị trong số có hai
chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng
tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách
thành lập số có hai chữ số khi biết số chục
và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài
trên.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm : (5 phút)
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi
được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để
đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS quan sát hướng dẫn.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài
tập trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ):…………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ sáu, 06/09/2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 2)
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học
sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành năng lực hợp tác làm việc nhóm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, clip.
2. HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp - HS xem và hát theo.
những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài
“Ngày đầu tiên đi học”.
* Kết nối:
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế
nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô - 2-3 HS chia sẻ.
đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến
trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp
2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho
HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng? (đồ dùng học tập, trang
phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới,
em?
đồng phục mới…
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị + Em được mẹ chuẩn bị cho.
cho ngày khai giảng?
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình khởi,...
đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
+ Em thấy vui và háo hức…
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có
một câu chuyện kể về một bạn học sinh
lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. - HS lắng nghe.
Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
17'
* Hoạt động : Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt
động nhóm.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to
luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn
+ Đáp án: a, b, c
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả
giảng:
nhóm góp ý.
a. vùng dậy
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các
b. muốn đến sớm nhất lớp
đáp án.
c. chuẩn bị rất nhanh
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
d. thấy mình lớn bổng lên
(Một nhóm nêu câu hỏi, một nhóm trả
- GV và HS nhận xét.
lời và đổi lại).
- GV và HS thống nhất đáp án.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi
- HS nêu theo cảm xúc thật của mình.
và tìm được đáp án đúng.
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể
- HS xác định yêu cầu bài.
mở rộng câu hỏi:
- HS làm việc chung cả lớp.
+ Em có cảm xúc gì khi đến trường vào
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm
ngày khai giảng?
đoạn 2.
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2.
- Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong
+ Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
đến sớm và nhiều bạn đã đến trước
- GV và HS thống nhất đáp án.
bạn ấy.
- GV và HS nhận xét.
+ Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
thế nào khi lên lớp 2?
- Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời
tính cách của bản thân (tự tin, nhanh
+ GV và HS nhận xét thống nhất đáp án.
nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản
viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn
thân:
bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi
bạn trong lớp, có bạn thân trong
các em vào lớp 1?
lớp,...), tình cảm với thầy cô (yêu quý
+ Các em thấy mình có gì khác so với các
các thầy cô), tình cảm với trường lớp
em lớp 1?
(biết tất cả các khu vực trong trường,
- GV cùng HS nhận xét đánh giá thi đua.
nhớ vị trí các lớp học,...
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS liên hệ bản thân.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10'
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS đọc.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc.
thiện vào VBTTV/tr.4.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- Tuyên dương, nhận xét.
sao lại chọn ý đó.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Chia sẻ cảm xúc của mình khi là học sinh
lớp 2 với bạn cùng bàn.
- HS chia sẻ.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy cùng bạn nói và đáp lời chào khi
- HS chia sẻ
gặp bạn, thầy cô giáo khi gặp ở trường.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
----------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
2. Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
3.Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm
quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
Rèn cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thẻ Đ/S
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS hát và vận động theo video
* Khởi động
bài hát Tập đếm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát
vận động bài Tập đếm
- Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
* Kết nối
- Hs trả lời
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
(20 phút)
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Gv chiếu slide
- Hs làm bài vào vở
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S
- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so * Các câu trả lời của hs dưới đây
sánh hai số:
là dự kiến
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm + Số nào đếm trước thì bé hơn
như thế nào?
+ Ha so sánh số hàng chục trước,
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào số nào có hàng chục lớn hơn thì số
nữa ?
đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng
+ Yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, nhau ta so sánh đến hàng đơn vị.
rồi kết luận đ hay s
+ Hs nêu
+ Hiện kết quả đáp án trên slide
+ Hs trả lời
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số + hs lắng nghe
nào bé nhất?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có
hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó
lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh
đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn
hơn thì số đó lớn hơn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (13
phút)
Bài 4: a) Ước lượng theo nhóm chục?
+ Hs đọc
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Cả lớp quan sát
- Gv bật slide hình mẫu
- Ước lượng theo nhóm chục:
b. Trả lời các câu hỏi ?
+ Hs trả lời con số ước lượng theo
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số quan sát bằng mắt
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ 10 quyển sách / 1 chục quyển
+ Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước sách
lượng?
+ Hs làm động tác giơ 2 tay để mô
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu tả
cô có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng - Hs phân tích mẫu để nhận biết
lên nhau thì chồng sách đó cao bằng chừng các thao tác ước lượng:
nào? Tương tự với 2,3 chục quyển sách.
+ Ước lượng theo nhóm chục:bạn
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau gái ước lượng mỗi chồng sách có
khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
thành các chồng 1 chục quyển sách )
chồng sách, vì vậy có khoảng 4
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu chục quyển sách
kết quả có 43 quyển sách.
+ Hs đếm
- Gv chiếu slide
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV + Hs trả lời số lượng sách có sau
hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng khi đếm.
số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm + Trả lời theo ước lượng qua quan
lại:
sát hình vẽ
+ Ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ )
theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số
+ Hs đếm và đối chiếu
kiến trong một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi
ước lương ban đầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo
nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1
chục
+ Hs lắng nghe
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì
trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng
có thể đếm được chính xác số lượng của
nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số
lượng gần đúng là rất cần thiết.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ):………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Viết: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng
tràn ngập sân trường.
2. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phát triển năng lực tự học. Chăm chỉ khi luyện viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động:
- Cho HS hát bài Cá vàng bơi
- HS hát
* Kết nối:
+ Con cá
+ Trong bài hát có con vật nào?
+ Âm a và âm c
+ Trong từ cá có âm nào ghép với âm
nào?
- GV giới thiệu âm a viết thường.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài:
Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ
A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp
chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới: 12'
- 2-3 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và
hướng dẫn HS cách viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ GV cho HS quan sát cách viết chữ
viết hoa A trên màn hình, phân tích cấu
- HS luyện viết bảng con.
tạo của chữ A viết hoa.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ + Chữ viết hoa A gồm 3 nét
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - 3-4 HS đọc.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét: Nét - HS quan sát, lắng nghe.
1 gần giống nét móc ngược trái nhưng
hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét
3 là nét lượn ngang.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
+ Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV
sẽ nêu)
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với
trong câu bằng bao nhiêu?.
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
o.
nhiêu?
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa
A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li
dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
(nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
(tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
dưới chữ cái â (ngập).
em.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: chữ cái g trong tiếng trường.
15'
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
3'
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó có
âm a.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em chia sẻ với bố mẹ về cách viết chữ
hoa A.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
---------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Nói và nghe: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
3. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. Biết chia sẻ cảm
xúc với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Kể hay, kể đúng
* Kết nối:
- HS quan sát tranh trong vòng 1 phút
- GV treo tranh yêu cầu HS kể những gì
có trong tranh.
- HS chia sẻ.
- GV chốt tuyên dương bạn kể đúng và
hay nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới: 15'
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Trong tranh có những ai?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
+ Mọi người đang làm gì?
mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về
phía cầu bắc qua con kênh nhỏ;
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
- HS trả lời: Các bức tranh muốn nói về
các sự việc diễn ra trong kì nghỉ hè.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
Các em vừa trải qua kì nghỉ hè sau 9 trước lớp.
tháng học tập ở nhà trường. Các em hãy
kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo
các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ nên
chọn kể về những gì đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi với bạn theo cặp.
trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết - HS lắng nghe, nhận xét.
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
trường học.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các
bước:
+ Bước 1:. Nhớ lại những ngày sắp kết
thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ, cảm
xúc của mình trong những ngày đầu trở
lại trường đi học.
- HS thực hiện.
+ Bước 2: Làm việc nhóm.
- HS chia sẻ.
+ Bước 3: Một số HS trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - HS viết 2-3 câu về những ngày hè của
10'
em. (có thể viết về: một hoạt động em
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thích nhất; một nơi em đã từng đến, một
thể viết một hoạt động em thích nhất, người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè;
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ
của em trong kì nghỉ hè, …
hè,...).
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS đọc bài viết của mình trước lớp.
VBTTV, tr.4,5.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:5'
- Vẽ 1 bức tranh về cảnh mùa hè mà em
thích ( biển, núi, cánh đồng...)
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ hai, 09/09/2024
HỌC SINH NGHỈ BÃO
--------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ ba, 10/09/2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ( Tiết 1 )
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được
các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao
động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
2. Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về bản
thân.
3. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật. Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS thi đọc
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- 3 HS đọc nối tiếp.
* Kết nối:
- 1-2 HS trả lời.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 2-3 HS chia sẻ.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua?
- Tuyên dương bạn đọc hay, trả lời tốt.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào
Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều
vở.
việc mà các em đã làm được và chưa làm
được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi
đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời gian
ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng
làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi
bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm
qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị.
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
15'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe
cảm.
GV đọc.
- GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ,
- HS lắng nghe hướng dẫn.
nhấn giọng đúng chỗ:
+ Bài thơ có 4 khổ thơ.
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Cô ngắt hơi sau mỗ dòng thơ và
+ Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi như thế
nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
nào?
(Câu hỏi này nếu HS không trả lời được,
GV nêu: Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và
nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
+ Cô đọc nhấn giọng vào các từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa....
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
một số từ ngữ khó trong VB:
+ Em hiểu ước mong là gì?
+ Vở hồng ở đây có phải là nói đến quyển
vở có bìa màu hồng không? Vậy em hiểu
vở hồng ở đây là gì?
+ Em hãy nói một câu có từ ước mong?
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Y/c Hs kể về ngày hôm qua của mình.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
---------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ )
TRONG PHẠM VI 100 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) ,
2. Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính.
3. Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán
học. Rèn cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp
tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài
vận động bài Tập đếm
hát Tập đếm.
* Kết nối
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập ( 22
phút)
Bài 1: Tính a.
- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
- Hs làm vào vở ô li
- Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến
rồi tự hoàn thành:
nhận xét
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 * Các câu trả lời của hs dưới đây là
phép tính )
dự kiến
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các + số tròn chục cộng với số có 1 chữ
phép tính phần a:
số
+ Các phép tính cộng có điểm gì giống + hàng đơn vị của số có hai chữ số
nhau?
giống số đứng sau dấu trừ
+ Các phép tính trừ có điể...
Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ năm, 05/09/2024
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI 2024 -2025
----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1)
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học
sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành năng lực hợp tác làm việc nhóm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, clip.
2. HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp - HS xem và hát theo.
những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài
“Ngày đầu tiên đi học”.
* Kết nối:
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế
nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô - 2-3 HS chia sẻ.
đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến
trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp
2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho
HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng? (đồ dùng học tập, trang
phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới,
em?
đồng phục mới…
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị + Em được mẹ chuẩn bị cho.
cho ngày khai giảng?
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình khởi,...
đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
+ Em thấy vui và háo hức…
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có
một câu chuyện kể về một bạn học sinh
lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. - HS lắng nghe.
Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
17'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
sách.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại - HS đọc nối tiếp đoạn.
diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
khó đọc?
- 2-3 HS đọc.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa vừa tìm.
phương.
+VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ vùng dậy.
khó.
- HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa tìm
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt (CN, nhóm, ĐT).
nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - HS luyện đọc câu dài.
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay
cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt
rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Chia sẻ cảm xúc của mình khi là học sinh - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
lớp 2 với bạn cùng bàn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
* Củng cố, dặn dò:
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp bạn, thầy cô giáo khi gặp ở trường.
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
-------------------------------------------------TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
2. Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
3. Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Rèn phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa.
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
*Khởi động
- HS hát và vận động theo video bài
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát Tập đếm.
hát vận động bài Tập đếm
- GV nhận xét và khen HS.
*Kết nối
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30
phút)
Bài 1. a) Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi
đọc Bảng các số từ 1 đến 100
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu - Hs làm bài vào vở ô li
bài.
* Các câu trả lời của hs dưới đây là
dự kiến
- GV chữa bài
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ
được săp xếp theo thứ tự nào
bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
những cách nào?
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
thêm, đếm bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số + số nào đếm trước thì bé hơn, số
như thế nào?
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo vở kiểm tra
- Chiếu slide đáp án
+ Hs kiểm tra nhau
b. Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy
chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
- Hs làm bài vở ô li
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ số 1
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ số 10
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 9
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ số 99
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
+ Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ
tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng
số 100
Bài 2. a) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+ Hs đọc đề bài
- Gv chiếu slide
+ Hs làm bài vào vở
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” chữa bài
Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2
người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền
2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần
lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng
mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình
hình thực tế chơi GV kết luận.
+ Hs đọc đề bài
b.Trả lời các câu hỏi ?
- Hs đọc yêu cầu bài 2b
+ Hs làm bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm + Từng cặp chữa bài
bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn
“ theo từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định
được số chục, số đơn vị trong số có hai
chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng
tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách
thành lập số có hai chữ số khi biết số chục
và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài
trên.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm : (5 phút)
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi
được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để
đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS quan sát hướng dẫn.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài
tập trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ):…………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ sáu, 06/09/2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 2)
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học
sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Hình thành năng lực hợp tác làm việc nhóm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, clip.
2. HS: Vở BTTV, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp - HS xem và hát theo.
những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài
“Ngày đầu tiên đi học”.
* Kết nối:
+ Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế
nào?
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô - 2-3 HS chia sẻ.
đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến
trường.
- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp
2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho
HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng? (đồ dùng học tập, trang
phục,...)
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới,
em?
đồng phục mới…
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị + Em được mẹ chuẩn bị cho.
cho ngày khai giảng?
+ Em có cảm giác rất hồi hộp, phấn
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình khởi,...
đã chuẩn bị cho ngày khai giảng.
+ Em thấy vui và háo hức…
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài.
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có
một câu chuyện kể về một bạn học sinh
lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. - HS lắng nghe.
Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé!
- GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
17'
* Hoạt động : Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài
và trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt
động nhóm.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to
luận trong nhóm để nêu câu trả lời.
từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn
+ Đáp án: a, b, c
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả
giảng:
nhóm góp ý.
a. vùng dậy
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các
b. muốn đến sớm nhất lớp
đáp án.
c. chuẩn bị rất nhanh
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
d. thấy mình lớn bổng lên
(Một nhóm nêu câu hỏi, một nhóm trả
- GV và HS nhận xét.
lời và đổi lại).
- GV và HS thống nhất đáp án.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi
- HS nêu theo cảm xúc thật của mình.
và tìm được đáp án đúng.
- 1HS đọc câu hỏi 2.
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể
- HS xác định yêu cầu bài.
mở rộng câu hỏi:
- HS làm việc chung cả lớp.
+ Em có cảm xúc gì khi đến trường vào
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm
ngày khai giảng?
đoạn 2.
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2.
- Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi).
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong
+ Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp.
đến sớm và nhiều bạn đã đến trước
- GV và HS thống nhất đáp án.
bạn ấy.
- GV và HS nhận xét.
+ Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
thế nào khi lên lớp 2?
- Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời
tính cách của bản thân (tự tin, nhanh
+ GV và HS nhận xét thống nhất đáp án.
nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản
viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn
thân:
bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi
bạn trong lớp, có bạn thân trong
các em vào lớp 1?
lớp,...), tình cảm với thầy cô (yêu quý
+ Các em thấy mình có gì khác so với các
các thầy cô), tình cảm với trường lớp
em lớp 1?
(biết tất cả các khu vực trong trường,
- GV cùng HS nhận xét đánh giá thi đua.
nhớ vị trí các lớp học,...
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS liên hệ bản thân.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10'
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 2-3 HS đọc.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc.
thiện vào VBTTV/tr.4.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- Tuyên dương, nhận xét.
sao lại chọn ý đó.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói
lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Chia sẻ cảm xúc của mình khi là học sinh
lớp 2 với bạn cùng bàn.
- HS chia sẻ.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy cùng bạn nói và đáp lời chào khi
- HS chia sẻ
gặp bạn, thầy cô giáo khi gặp ở trường.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
----------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
2. Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
3.Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm
quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
Rèn cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thẻ Đ/S
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS hát và vận động theo video
* Khởi động
bài hát Tập đếm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát
vận động bài Tập đếm
- Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
* Kết nối
- Hs trả lời
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
(20 phút)
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Gv chiếu slide
- Hs làm bài vào vở
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S
- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so * Các câu trả lời của hs dưới đây
sánh hai số:
là dự kiến
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm + Số nào đếm trước thì bé hơn
như thế nào?
+ Ha so sánh số hàng chục trước,
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào số nào có hàng chục lớn hơn thì số
nữa ?
đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng
+ Yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, nhau ta so sánh đến hàng đơn vị.
rồi kết luận đ hay s
+ Hs nêu
+ Hiện kết quả đáp án trên slide
+ Hs trả lời
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số + hs lắng nghe
nào bé nhất?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có
hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó
lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh
đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn
hơn thì số đó lớn hơn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (13
phút)
Bài 4: a) Ước lượng theo nhóm chục?
+ Hs đọc
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Cả lớp quan sát
- Gv bật slide hình mẫu
- Ước lượng theo nhóm chục:
b. Trả lời các câu hỏi ?
+ Hs trả lời con số ước lượng theo
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số quan sát bằng mắt
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ 10 quyển sách / 1 chục quyển
+ Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước sách
lượng?
+ Hs làm động tác giơ 2 tay để mô
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu tả
cô có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng - Hs phân tích mẫu để nhận biết
lên nhau thì chồng sách đó cao bằng chừng các thao tác ước lượng:
nào? Tương tự với 2,3 chục quyển sách.
+ Ước lượng theo nhóm chục:bạn
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau gái ước lượng mỗi chồng sách có
khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
thành các chồng 1 chục quyển sách )
chồng sách, vì vậy có khoảng 4
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu chục quyển sách
kết quả có 43 quyển sách.
+ Hs đếm
- Gv chiếu slide
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV + Hs trả lời số lượng sách có sau
hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng khi đếm.
số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm + Trả lời theo ước lượng qua quan
lại:
sát hình vẽ
+ Ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ )
theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số
+ Hs đếm và đối chiếu
kiến trong một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi
ước lương ban đầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo
nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1
chục
+ Hs lắng nghe
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì
trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng
có thể đếm được chính xác số lượng của
nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số
lượng gần đúng là rất cần thiết.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ):………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Viết: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng
tràn ngập sân trường.
2. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phát triển năng lực tự học. Chăm chỉ khi luyện viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động:
- Cho HS hát bài Cá vàng bơi
- HS hát
* Kết nối:
+ Con cá
+ Trong bài hát có con vật nào?
+ Âm a và âm c
+ Trong từ cá có âm nào ghép với âm
nào?
- GV giới thiệu âm a viết thường.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài:
Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ
A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp
chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới: 12'
- 2-3 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và
hướng dẫn HS cách viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ GV cho HS quan sát cách viết chữ
viết hoa A trên màn hình, phân tích cấu
- HS luyện viết bảng con.
tạo của chữ A viết hoa.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ + Chữ viết hoa A gồm 3 nét
hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - 3-4 HS đọc.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét: Nét - HS quan sát, lắng nghe.
1 gần giống nét móc ngược trái nhưng
hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét
3 là nét lượn ngang.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
+ Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường. (nếu HS không trả lời được, GV
sẽ nêu)
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với
trong câu bằng bao nhiêu?.
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
o.
nhiêu?
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa
A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li
dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài.
(nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
(tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các
dưới chữ cái â (ngập).
em.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: chữ cái g trong tiếng trường.
15'
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
3'
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó có
âm a.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em chia sẻ với bố mẹ về cách viết chữ
hoa A.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
---------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Nói và nghe: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
3. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. Biết chia sẻ cảm
xúc với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Kể hay, kể đúng
* Kết nối:
- HS quan sát tranh trong vòng 1 phút
- GV treo tranh yêu cầu HS kể những gì
có trong tranh.
- HS chia sẻ.
- GV chốt tuyên dương bạn kể đúng và
hay nhất.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới: 15'
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Trong tranh có những ai?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
+ Mọi người đang làm gì?
mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về
phía cầu bắc qua con kênh nhỏ;
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
- HS trả lời: Các bức tranh muốn nói về
các sự việc diễn ra trong kì nghỉ hè.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
Các em vừa trải qua kì nghỉ hè sau 9 trước lớp.
tháng học tập ở nhà trường. Các em hãy
kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo
các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ nên
chọn kể về những gì đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi với bạn theo cặp.
trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết - HS lắng nghe, nhận xét.
thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại
trường học.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các
bước:
+ Bước 1:. Nhớ lại những ngày sắp kết
thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ, cảm
xúc của mình trong những ngày đầu trở
lại trường đi học.
- HS thực hiện.
+ Bước 2: Làm việc nhóm.
- HS chia sẻ.
+ Bước 3: Một số HS trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - HS viết 2-3 câu về những ngày hè của
10'
em. (có thể viết về: một hoạt động em
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thích nhất; một nơi em đã từng đến, một
thể viết một hoạt động em thích nhất, người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè;
một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ
của em trong kì nghỉ hè, …
hè,...).
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS đọc bài viết của mình trước lớp.
VBTTV, tr.4,5.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:5'
- Vẽ 1 bức tranh về cảnh mùa hè mà em
thích ( biển, núi, cánh đồng...)
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
------------------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ hai, 09/09/2024
HỌC SINH NGHỈ BÃO
--------------------------------------------Ngày soạn: 03/09/2024
Ngày giảng: Thứ ba, 10/09/2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ( Tiết 1 )
Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được
các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao
động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
2. Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về bản
thân.
3. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ
vật. Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS thi đọc
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- 3 HS đọc nối tiếp.
* Kết nối:
- 1-2 HS trả lời.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 2-3 HS chia sẻ.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua?
- Tuyên dương bạn đọc hay, trả lời tốt.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào
Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều
vở.
việc mà các em đã làm được và chưa làm
được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi
đi thì không trở lại. Nhưng muốn thời gian
ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng
làm việc hằng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi
bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm
qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị.
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
15'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe
cảm.
GV đọc.
- GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ,
- HS lắng nghe hướng dẫn.
nhấn giọng đúng chỗ:
+ Bài thơ có 4 khổ thơ.
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Cô ngắt hơi sau mỗ dòng thơ và
+ Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi như thế
nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
nào?
(Câu hỏi này nếu HS không trả lời được,
GV nêu: Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và
nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
+ Cô đọc nhấn giọng vào các từ ngữ nào?
+ Nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa....
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
một số từ ngữ khó trong VB:
+ Em hiểu ước mong là gì?
+ Vở hồng ở đây có phải là nói đến quyển
vở có bìa màu hồng không? Vậy em hiểu
vở hồng ở đây là gì?
+ Em hãy nói một câu có từ ước mong?
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3'
- Y/c Hs kể về ngày hôm qua của mình.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
---------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ )
TRONG PHẠM VI 100 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) ,
2. Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính.
3. Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán
học. Rèn cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp
tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài
vận động bài Tập đếm
hát Tập đếm.
* Kết nối
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập ( 22
phút)
Bài 1: Tính a.
- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
- Hs làm vào vở ô li
- Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến
rồi tự hoàn thành:
nhận xét
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 * Các câu trả lời của hs dưới đây là
phép tính )
dự kiến
* Hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các + số tròn chục cộng với số có 1 chữ
phép tính phần a:
số
+ Các phép tính cộng có điểm gì giống + hàng đơn vị của số có hai chữ số
nhau?
giống số đứng sau dấu trừ
+ Các phép tính trừ có điể...
 









Các ý kiến mới nhất