Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 8: Tam giác - Bài 4: Đường vuông góc và đường xiên.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:17' 09-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Tiết: 35 + 36

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

BÀI 4. ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được tính chất về cạnh và góc đối diện trong một tam giác, khái niệm đượng vuông
góc và đường xiên.
- Nhận biết được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
- Giải thích được quan hệ dựa đường vuông góc và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa cạnh
và góc trong tam giác.
- Vận dụng được vào tam giác vuông, tam giác tù để nhận biết được cạnh lớn nhất trong tam giác
vuông, tam giác tù.
- Biết sắp xếp các cạnh của một tam giác cùng một thứ tự khi biết số đo các góc đối diện của nó.
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: lập luận so sánh được các cạnh và góc trong tam
giác, so sánh đuòng vuông góc và đuòng xiên
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng thước thẳng êke vẽ được hình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình trả
lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm khác
khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp. Trình bày được các lập luận khi so snhs các đường
và các bài toán liên quan. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập
thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học
liên quan đến đường vuông góc và đuòng xiên.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn. Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự
học, tự nghiên cứu. Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và
của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo tập 2, phấn màu, thước
thẳng, thước ê ke, compa.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, compa.
3. Học liệu số:
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định
dạng .docx.

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 1

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

- Phần mềm vẽ hình sketchpad - định dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
(Tiết 35) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS thực hành tìm góc và cạnh đối diện trong một tam giác, từ đó gợi động cơ vào
bài mới.
O

b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Xem hình vẽ, các em hãy cho biết dây dọi OH hay trục của tháp
nghiêng OA vuông góc với đường thẳng d (biểu diễn mặt đất)?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:

d

Dây dọi vuông góc với đường thẳng d

A

H

d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
GV quan sát các hoạt động học tập của HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV dẫn dắt HS vào bài học mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác
a) Mục tiêu: HS có cơ hội thảo luận và tìm ra tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong một
tam giác.
b) Nội dung: Quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm của HS
1. Quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác
* HĐKP 1:

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 2

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

Giáo viên gió thiệu cạnh và góc đối diện
trong tam giac
* GV giao niệm vụ cho HS hoạt động
nhóm thực hiện HĐKP 1:
Quan sát Hình 1:

A
c = 4,19

- Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn độ dài của ba
cạnh a, b, c:

82,650
63,930

B

c < b < a (4,29 < 6,83 < 7,54)

b = 6,83

- Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn độ lớn của ba
góc A, B, C là các góc đối diện với ba cạnh a, b, c

33,420
a = 7,54

C

Hình 1

- Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
độ dài của ba cạnh a, b, c.
-Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
độ lớn của ba góc A, B, C là các góc đối
diện với ba cạnh a, b, c.
Em có nhận xét gì qua hai kết quả x sắp
xếp trên?
Nhận xét: Trong ABC nếu
thì
AB < AC < BC và ngược lại nếu AB <
AC < BC thì
- GV giới thiệu tính chất về quan hệ giữa
cạnh và góc trong một tam giác.
+ Trong

MNP nếu PN > PM thì ta suy

ra được quan hệ giữa hai góc nào?

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

a) Tính chất:
Trong một tam giác, đối diện với góc lớn hơn là
cạnh lớn hơn và ngược lại, đối diện với cạnh lớn
hơn là góc lớn hơn.
* Trong MNP nếu PN > PM thì
Nếu

thì MN > PN .

b) Ví dụ:
* Ví dụ 1:

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 3

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

Nếu
thì ta suy ra được quan hệ
giữa hai cạnh nào?
Hình 2a: Trong ABC có :
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện các ví
dụ:
(1150 > 340) suy ra BC > AC (cạnh đối diện
với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn)
* Ví dụ 1:
P

Hình 2b: Trong PQR có:

A
1150
0

B

34

a)

15 cm

10 cm

C
Hình 2

PR > PQ (15cm > 10cm)

Q
b)

R

Quan sát Hình 2a, so sánh BC và AC

Suy ra
* Thực hành 1:

Quan sát Hình 2b, so sánh góc Q và góc
R.
* HS thực hiện thực hành 1:
P

B

26

a) Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn số
đo các góc của tam giác PQR trong Hình
3a.

890

b

17

R
21

b) Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn độ
dài các cạnh của tam giác ABC trong
Hình 3b.

a

370

Q

a)

A
Hình 3

c

540

C

b)

* Vận dụng 1:

a) Xét PQR có:
a) Cho tam giác DEF có góc F là góc tù.
Cạnh nào là cạnh dài nhất trong ba cạnh PQ < QR < PR (17 < 21 <26)
của tam giác DEF?
b) Cho tam giác ABC vuông tại A. Cạnh
nào có độ dài lớn nhất trong ba cạnh của
tam giác ABC?
b) Xét ABC có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao (Thực
hành 1 HS hoạt động cặp đôi)
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Suy ra: BC < AB < AC.
* Vận dụng 1:
a) Tam giác DEF có góc F tù thì đối diện với góc F

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 4

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm là cạnh ED lớn nhất trong ba cạnh.
của mình
b) Tam giác ABC vuông tại A thì đối diện với góc
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài A cạnh huyền BC là cạnh lớn nhất.
của các bạn. - GV đánh giá kết quả bài
làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh:
Trong một tam giác, đối diện với góc lớn
hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại, đối
diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
(Tiết 36) Hoạt động 2. Đường vuông góc và đường xiên.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm đến một đoạn
thẳng.
b) Nội dung: Đường vuông góc và đường xiên.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Đường vuông góc và đường xiên

* GV giao niệm vụ cho HS thực hiện HĐKP 2:

* HĐKP 2:

M

H

A

d

MA: Biểu diễn trục cần cẩu.
MH: biểu diễn sợi cáp kéo dài từ đỉnh tay cần
cẩu đến mặt đất.
d: Biểu diễn mặt đất.

Trong hai đoạn MH và MA thì đoạn MH
vuông góc với đường thẳng d.

Trong hai đoạn MA và MH đoạn nào vuông góc
với đường thẳng d.
* HS thực hiện vẽ hình theo sự hướng dẫn của

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 5

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

GV và tiếp cận khái niệm mới.

M

+ Từ điểm M không nằm trên d, kẻ một đường
thẳng vuông góc với d tại H. Trên d lấy điểm A
không trùng với H.

H

* GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện HĐKP 3:
A

H

A

d

- Đoạn MH gọi là đoạn vuông góc hay đường
vuông góc kẻ từ M đến đường thẳng d.
- Đoạn MA gọi là một đường xiên kẻ từ điểm
M đến đường thẳng d.

B

d

a) Hãy cho biết trong hai góc AHB và ABH, góc
nào lớn hơn.

- Độ dài MH được gọi là khoảng cách từ M
đến đường thẳng d.
* HĐKP 3:

b) Từ câu a, hãy giải thích vì sao AB > AH.
a) Vì AHB vuông tại H mà trong tam giác
- Vậy trong đường xiên và đường vuông góc kẻ
từ A đến đường thẳng d thì đường nào ngắn hơn? vuông góc lớn nhất là góc vuông
trong đường xiên và đường vuông góc kẻ từ A

nên

.

đến đường thẳng d thì đường vuông góc sẽ ngắn b) Vì trong AHB có
hơn.
nên AB > AH (quan hệ giữa cạnh và góc đối
- GV giới thiệu định lí như SGK, HS đọc lại.
diện trong một tam giác)

* Ví dụ 2: Trong hình vẽ đoạn thẳng nào ngắn
* Định lí:
nhất, vì sao?
Trong số các đoạn thẳng nối từ một điểm ở
ngoài một đường thẳng đến các điểm trên
đường tẳng đó, đường vuông góc luôn
ngắn hơn tất cả các đường xiên.

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 6

KHBG: Toán 7 (HH)

Khối 7

Ngày soạn: 05/3/2026

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

* Ví dụ 2:

M

A

Ta có MH là đường vuông góc, MA, MB là
các đường xiên kẻ từ M đến đường thẳng d
nên MH là đoạn ngắn nhất trong ba đoạn MH,
MA, MB.

d
B

H

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh các khái
niệm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, vận dụng
vào giải bài tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập sau:
* HS thực hiện thực hành 2: Trong Hình 8, tìm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm A
đến đường thẳng BF. Trong số các đường này, đường nào ngắn nhất?

A

B

C

D
Hình 8

E

F

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 7

KHBG: Toán 7 (HH)
Ngày soạn: 05/3/2026

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

* Thực hành 2:
AD: là đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng BF,
- Các đường: AB, AC, AE, AF là các đường xiên kẻ từ A đến BF.
Trong số các đường AB, AC, AD, AE, AF thì đường AD ngắn nhất vì đây là đường vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn các em trong các hoạt động, nhận xét, sửa sai câu trả lời nếu có.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác để giải các bài
tập liên quan và xử giải quyết các tình huống toán học có trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS làm các bài tập sau:
Vận dụng 2 SGK trang 66: Bạn Minh xuất phát từ điểm M bên hồ
b ơi (Hình 9). Bạn ấy muốn tìm đường ngắn nhất để bới đến thành
hồ đối diện. Theo em, bạn Minh phải bơi theo đường nào?
Bài tập: Cho hình vẽ sau

A

a. So sánh các cạnh của tam giác ABC
b. So sánh AB và AD

A

M
Hình 9

380

c. So sánh CB và CA

D

C

B

d. So sánh AC và AD
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi
vở:

B

C

D

vào

Vận dụng 2 SGK trang 66Ta có đoạn MA là đoạn
vuông góc kẻ từ M đến AD, các đoạn MB, MC, MD là các đường xiên kẻ từ M đến đường thẳng
AD nên đoạn MA là đoạn ngắn nhất. Vậy bạn Minh nên bơi theo đường MA.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn các em trong các hoạt động, nhận xét, sửa sai câu trả lời nếu có.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: học bài và làm bài tập 1; 2 SGK trang 66.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài: tính chất về cạnh và góc đối diện trong một tam giác, khái niệm
đượng vuông góc và đường xiên, quan hệ dựa đường vuông góc và đường xiên
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 66.
- Chuẩn bị bài mới: Đường trung trực của một đoạn thẳng

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 8

KHBG: Toán 7 (HH)
Ngày soạn: 05/3/2026

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Tổng số tiết: 2

+ Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng?
+ Cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
+ Đường trung trực của đoạn thẳng có tính chất cơ bản gì?

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN – GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 9
 
Gửi ý kiến