tài liệu ôn thi môn địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ban van hong
Ngày gửi: 15h:38' 23-02-2023
Dung lượng: 635.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: ban van hong
Ngày gửi: 15h:38' 23-02-2023
Dung lượng: 635.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
Bài 1. CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ
I. Một số phép chiếu hình bản đồ
1. Khái niệm
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ toàn bộ hay một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, trên
cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và
mối quan hệ giữa chúng thông qua khái quát hóa nội dung và được trình bày bằng hệ
thống kí hiệu của bản đồ.
- Các phép chiếu hình bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất sao cho mỗi một
điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.
- Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên
bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau. Vì vậy, tùy từng yêu cầu sử dụng bản
đồ người ta dung các phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
2. Các phép chiếu hình bản đồ
Các phép
Mặt chiếu
Vị trí tiếp
chiếu hình
xúc
1. Phép chiếu -Đặc điểm
phương vị
kinh vĩ tuyến
của địa cầu
lên mặt chiếu
tạo thành mặt
a. Phương
phẳng
vị đứng
-Cực bắc và
cực nam
b. Phương vị
ngang
-Mặt phẳng
-Xích đạo và
song song
với trục của
địa cầu
Đặc điểm
kinh vĩ tuyến
Khu vực chính xác
-Kinh tuyến
là các đường
thẳng đồng
quy ở cực
-Vĩ tuyến là
các vòng tròn
đồng tâm ở
cực
-Kinh tuyến
giữa, xích
đạo là đường
thẳng
-Kinh vĩ
tuyến là
những đường
cong đối
xứng qua
kinh tuyến
giữa và xích
-Khu vực quanh cực
-Vẽ bản đồ Bắc cực hoặc
bản đồ chau Nam cực
-Xích đạo
-Bán cầu đông và bán
cầu Tây
đạo
c. Phương vị
nghiêng
2. Phép chiếu - Là cách thể
hình nón
hiện mạng
đứng
lưới kinh vĩ
tuyến của địa
cầu lên mặt
hình nón
- Hình nón
trùng với trục
quay của địa
cầu
3. Phép chiếu - Thể hiện
- Ở xích đạo
hình trụ
lưới kinh vĩ
và tạo ra
tuyến của địa
cầu lên mặt
chiếu là mặt
hình trụ
II. Phân loại bản đồ
Phân loại
tỉ lệ
nội dung
- Kinh tuyến
hình nón là
các đường
thẳng đồng
quy
- Vĩ tuyến là
các cung tròn
đồng tâm
- Kinh tuyến,
vĩ tuyến là
các đường
thẳng song
song và
vuông góc
mục đích
- Vĩ tuyến tiếp xúc
- Vẽ các nước ở vĩ độ
trung bình hoặc lãnh thổ
kéo dài theo vĩ tuyến
- Xích đạo các vĩ tuyến
- Vẽ các nước khu vực
phần xích đạo, bản đồ thế
giới
Lãmh thổ
- Lớn: 1: 200.000
- Chuyên đề
- Giáo khoa
- Thế giới
- TB: 1: 200.000
- Chung
- Quân sự
- Châu lục
1: 1.000.000
- Hàng hải
- Nước
- Nhỏ:1: 1> 1.000.000
Bài:
Dựa vào các trang Atlat 6; 7; 14; 26; 30 hãy xác định các phép chiếu hình bản đồ, nêu
đặc điểm kinh vĩ tuyến của các phép chiếu trên bản đồ.
- Trang 6: Phương vị ngang: - Kinh tuyến giữa, xích đạo là đường thẳng
- Trang 7: Phương vị ngang: - Kinh vĩ tuyến là các đường cong đối xứng qua kinh tuyến
giữa và xích đạo. Bán cầu Đông và bán cầu Tây
- Trang 24: Phương vị nghiêng: - Kinh tuyến giữa là đường thẳng
- Vĩ tuyến là các cung tròn, vĩ độ trung bình
- Trang 26: Phép chiếu hình nón: - Kinh tuyến là các đường thẳng đồng quy, dùng để
biên vẽ các lãnh thổ kéo dài
- Vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
- Trang 30: Phép chiếu hình trụ: - Kinh tuyến, vĩ tuyến là các đường thẳng song song và
vuông góc, dùng để vẽ các khu vực gần xích đạo, bản đồ ĐNA
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN
BẢN ĐỒ
1. Phương pháp kí hiệu
- Chức năng:
+ Thể hiện các đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể: điểm dân cư, khoáng sản,
trung tâm công nghiệp
+ Các kí hiệu được đạt vào từng vị trí của đối tượng
+ Có 3 dạng kí hiệu: a- Kí hiệu hình học
b- Kí hiệu chữ
c- Kí hiệu tượng hình
- Ưu điểm:
+ Nêu được tên, vị trí của đối tượng, quy mô, chất lượng của đối tượng
2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
- Chức năng:
+ Thể hịên sự di chuyển, chuyển động của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế-xã hội( di
dân, GTVT)
- Ưu điểm:
+ Nêu được hướng di chuyển, tốc độ di chuyển
+ Khối lượng vận chuyển
- Ví dụ:
+ Gió
+ Bão
3. Phương pháp chấm điểm
- Chức năng:
+ Biểu hiện các đối tượng phân bố không đều trên bản đồ bằng các dấu chấm
+ Nêu được số lượng và khối lượng
4. Phương pháp khoanh vùng
- Chức năng:
+ Biểu hiện các đối tượng không phân bố khắp lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một số khu
vực nhất định
- Ưu điểm:
+ Thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ.
Câu hỏi và bài tập ( Bài 1- SGK- trang 7)
Câu 1:
- Các phép chiếu là do có dạng hình cầu nên khi dùng một phép chiếu hình lên mặt
phẳng sẽ có những sai số nhất định. Vì vậy tùy từng yêu cầu sử dụng bản đồ người ta
dùng các phép chiếu hình khác nhau
Câu 2:
- Mức độ chính xác của từng phép chiếu phương vị có sự khác nhau rõ rệt, phép chiếu
phương vị đứng đảm bảo chính xác ở trung tâm bản đồ, càng xa trung tâm càng kém
chính xác.
- Phép chiếu phương vị nghiêng chính xác ở khu vực tiếp xúc càng xa nơi tiếp xúc càng
kém chính xác
Câu 1. ( SGK-11)
Các phép
Thể hiện trên bản đồ
chiếu hình
Các đường
Các đường
Khu vực
Khu vực
bản đồ
kinh tuyến
vĩ tuyến
chính xác
kém chính
xác
Là những
vùng nằm xa
vĩ tuyến tiếp
xúc
Hình nón
đứng
Là những
đoạn thẳng
đồng quy ở
đỉnh hình
nón
Là những
cung tròn
đồng tâm
Là những
đường vĩ
tuyến tiếp
xúc với mặt
hình nón
Hình trụ
đứng
Song song
và vuông
góc với các
đường vĩ
tuyến
Song song
và vuông
góc với các
đường kinh
tuyến
Là khu vực
Là khu vực
quanh đường xa đường
xích đạo
xích đạo
Mặt chiếu
Tiếp xúc với
địa cầu tại 1
vòng vĩ
tuyến trục
hình nón
trùng với
trục BN của
địa cầu
Là mặt hình
trụ bao
quanh quả
địa cầu
Câu 2: ( SGK-11)
- Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ bản đồ ở vĩ độ TB và kéo dài theo
đường vĩ tuyến ( Hoa Kì, Liên Bang Nga, TQ...)
- Phép chiếu hình trụ đứng thường được dùng để vẽ bản đồ khu vực quanh xích đạo, bản
đồ thế giới.
Câu 3: ( SGK- 11) Bản đồ phân loại thành 3 nhóm chính
+ Bản đồ tỉ lệ lớn trên 1: 200.000
+ Bản đồ tỉ lệ TB từ 1: 200.000 đến 1 : 1.000.000
+ Bản đồ tỉ lệ nhỏ, nhỏ hơn 1: 1.000.000
Theo mục đích sử dụng, bản đồ được chia thành: bản đồ tra cứu, bản đồ giáo khoa
( tập bản đồ địa lí, bản đồ treo tường, bản đồ trống), bản đồ quân sự, bản đồ hàng hải...
5. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Đối tượng dùng để thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một lãnh
thổ.
- Cách thức: dùng các biểu đồ đặt vào vị trí trung tâm của các đơn vị hành chính
- Khả năng biểu hiện: + Thể hiện giá trị tổng cộng của các đối tượng
+ Cơ cấu của các đối tượng
6. Các phương pháp khác
a. Phương pháp kí hiệu theo đường
- Dùng kí hiệu khác nhau theo đường
- Yếu tố: đường ranh giới, đường giao thông, đường sông
b. Phương pháp đường đẳng trị
- Là những đường nối liền các điểm có giá trị như nhau
- Thể hiện nhiều yếu tố
VD: đường đẳng áp, đường đẳng sâu, đường đẳng nhiệt, đường đẳng cao
c. Phương pháp nền chất lượng
- Dùng các bậc thang, tầng màu mang giá trị trung bình của các đơn vị lãnh thổ
VD: Mật độ dân số, năng suất lúa
d. Phương pháp biểu đồ định vị
- Dùng màu sắc nhạt đến đậm để thể hiện các giá trị tăng dần của đối tượng trên bản đồ
VD: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các trạm khí hậu
Biểu đồ thể hiện chế độ gió
Bài Tập:
Câu 1: Các đối tượng địa lí trên hình 2.2 được biểu hiện bằng các phương pháp.
- Phương pháp kí hiệu: kí hiệu hình học thể hiện các trung tâm công nghệ, các trạm điện
- Phương pháp kí hiệu theo đường thể hiện ranh giới quốc gia, đường biển, đường sông
và các đường dây điện
Câu 2:
Trong hình 2.3 phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng gió, tần suất
của chế độ gió, thể hiện hướng di chuyển và tần suất của bão
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ CỦA CHÚNG
BÀI 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vũ trụ. Học thuyết về sự hình thành vũ trụ
1. Vũ trụ
- Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà
- Thiên hà là tập hợp các thiên thể ( sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi...) bụi khí, bức xạ
điện từ.
- Thiên hà chứa hệ Mặt Trời, thiên thể của nó => dải ngân hà
2.Thuyết BigBang về sự hình thành vũ trụ
- Vũ trụ được hình thành sau một vụ nổ lớn từ một nguyên tử nguyên thủy
- Nguyên tử nguyên thủy chứa các vật chất bị nén ép trong không gian nhỏ với nhiệt độ
cực cao và vụ nổ đã làm tung ra trong không gian các đám bụi khí khổng lồ
- Dưới tác động của lực hấp dẫn các đám bụi khí được tụ tập lại hình thành các ngôi sao
và thiên hà trong vũ trụ
II. Hệ mặt trời
- Hình thành từ 4,5-> 5 tỷ năm
- Hệ mặt trời bao gồm mặt trời ở trung tâm và các thiên thể chuyển động xung quanh
- Mặt trời nằm ở trung tâm của hệ mặt trời
- Hành tinh 8: (thủy tinh, kim tinh, trái đất, hỏa tinh, thổ tinh, mộc tinh, thiên vương
tinh, hải vương tinh) các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời, tự quay quanh
hướng ngược chiều kim đồng hồ trừ sao kim và thiên vương tinh
III. Trái đất trong Hệ Mặt Trời
- Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời
- Khoảng cách trung bình từ trái đất => Mặt trời 149,6 triệu km, khoảng cách đó cùng
với sự tự quay của Trái Đất giúp cho trái đất nhận được lượng ánh sáng phù hợp để phát
sinh và phát triển sự sống
- Trái Đất có 2 chuyển động chính
+ Chuyển động tự quay quanh trục
+ Chuyển động quay quanh Mặt Trời
1. Các chuyển động chính của Trái Đất
a. Chuyển động tự quay quanh trục
- Trái Đất quay quanh theo một trục tưởng tượng, trục này đi qua 2 điểm cực và tâm của
Trái Đất và nghiêng so với mặt phẳng chứa quỹ đạo quanh mặt trời của trái đất một góc
không đổi 66033'
- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ T->Đ
- Thời gian trái đất quay quanh trục là 24h ( 1 ngày đêm: 23h56'04'')
- Vận tốc: Trái đất tự quay quanh trục với vận tốc quay khác nhau theo vĩ độ, xích đạo
lớn nhất (644m/s) giảm dần về cực, ở cực = 0
b. Chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn
- Hướng từ T->Đ với chu kỳ 365 ngày 6h
- Trong khi chuyển động trục trái đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo và không
đổi phương
- Vận tốc trung bình 29,8km/s: Vận tốc này thay đổi theo vị trí của trái đất so với mặt
trời
Viễn nhật 5/7
k/c: 152tr km
v = 29,3km/h
k/c: 147trkm
v = 30,3km/s
BÀI 6: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
1. Sự luân phiên ngày đêm
Cận nhật 3/1
11
- Do trái đất ( hình cầu) -> một nửa trái đất luôn được chiếu sáng, một nửa trái đất nằm
trong bóng tối-> sinh ra hiện tượng ngày đêm
- Do trái đất tự quay quanh trục -> mọi điểm trên trái đất lần lượt được chiếu sáng rồi lại
chìm trong bóng tối => sự luân phiên ngày đêm
2. Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương ( giờ mặt trời) là giờ thật các địa phương ( chuẩn nhất ) nằm trên cùng
một kinh tuyến tính theo vị trí ( độ cao) mặt trời. Các địa phương nằm ở các kinh tuyến
khác nhau sẽ có giờ địa phương khác nhau.
- Giờ múi (giờ khu vực) là giờ địa phương của kinh tuyến chính giữa đó theo quy ước
chia trái đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh tuyến, các địa phương trong cùng
một múi sẽ có cùng giờ.
1
-10 -9 -8
-6
-4
-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
12
7
5
3
1
1
150
12
90
6
30
30
60
90
15
18
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
00
0
00
T
T
T
T
T
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
- Giờ quốc tế: giờ có kinh tuyến gốc đi qua
- Đường chuyển ngày quốc tế: người ta quy ước lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số
12 làm đường chuyển ngày quốc tế
+ Đi từ T -> Đ qua kinh tuyến 1800 ( châu Á sang châu Mĩ ) thì lùi đi một ngày
+ Đi từ Đ -> T qua kinh tuyến 1800 (châu Mĩ -> châu Á) thì tăng thêm một ngày
3. Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
- Do sự tự quay của trái đất theo chiều từ T -> Đ làm cho các vật thể chuyển động trên
bề mặt trái đất đều bị lệch hướng so với ban đầu và lực làm lệch hướng đó gọi là lực
côriolit (Bán cầu bắc vật chuyển động lệch sang bên phải, Bán cầu nam lệch sang bên
trái )
Bài tập:
1. Tính giờ
Tm = T0 + m
- Tm: Giờ của múi m
- m : khoảng cách múi giờ
- T0: giờ đã cho
+ Tính múi giờ
kinh độ đông
BCĐ:
150
kinh độ tây
BCT : 24 150
Bài 1:
Khi giờ của GMT là 9h ngày 20/10/08. Hãy xác định ngày và giờ các thành phố sau: Hà
Nội (7); Maxcova (2); Đêli (5); Rôdegrozizo (21); Niuooc (19)
Bài 2 : Một trận bóng giữa 2 đội diễn ra tại anh lúc 15h ngày 12/03/08 hỏi các địa
phương sau là ngày giờ nào: Hà Nội (7), Beclin (8), Maxcova (2), Oasinton (19)
GIẢI
Bài 1:
- Hà Nội múi giờ số 7 nằm ở phía đông kinh tuyến gốc nên Hà Nội có giờ sớm hơn kinh
tuyến gốc 9h ngày 20/10/08 thì Hà Nội: 9 + 7 = 16h ngày 20/10/08
- Maxcova: 2 + 9 = 11h
- Đêli
: 5 + 9 = 14h
- Rôđêgiơnêcô: khi giờ của kinh tuyến gốc là 9h ngày 20/10/08 thì Rôđêgiơnêcô ở phía
T nên sẽ sớm hơn một ngày
9 – 3 = 6h ngày 21/10/08
Bài 2:
- Do giờ ở phía đông sớm hơn kinh tuyến gốc nên 15h ngày 12/03/08 thì Hà Nội là múi
giờ số 7 là 15 + 7 = 22h ngày 12/03/08
+ Beclin: 23h ngày 12/03/08
+ Maxcova: 17h ngày 12/03/08
+ Oasinton 10h ngày 12/03/08
Bài 3:
Một trận bóng ở Hàn Quốc diễn ra lúc 13h ngày 1/6/08 hãy tính giờ truyền hình trực
tiếp tại các kinh độ quốc gia sau: Hàn Quốc (1200Đ), Việt Nam (1050Đ), Anh (00), Liên
Bang Nga (450Đ), Ôxtrâylia (1500Đ), Achentina (600T), Hoa Kỳ (1200T).
Giải
- Hàn Quốc có kinh độ là 1200 Đ nên Hàn Quốc ở múi giờ là 1200/150 = 8
- Việt Nam có kinh độ là 1050Đ thuộc bán cầu đông nên Việt Nam có giờ sớm hơn Hàn
Quốc 1050/150 = 7
Vị trí
Hàn
Việt
Anh
Liên
Ôxtraylia Achentia Hoa Kỳ
Quốc
Nam
Bang
Nga
- Kinh
độ
1200 Đ 1050 Đ
00
450 Đ 1500 Đ
600 T
1200 T
- Múi
giờ
8
7
0
3
10
20
16
- Giờ
13h
12h
5
8h
15h
1h
21h
- Ngày
1/6/08
31/5/08
*Bài tập về nhà:
1. Một trận bóng giữa đội Pháp và Braxin diễn ra lúc 19h45' ngày 28/02/06 tại Braxin
(450 T) tính ngày giờ các nước sau: Việt Nam (1050 Đ), Anh (00); Maxcova (450 Đ);
Losangioles ( 600 T); Nam Phi ( 300 Đ); Gambia ( 150 T); Bắc Kinh (1200 Đ)
2. Một bức điện được đánh từ Hà Nội múi giờ số 7 đến Niuooc (19) lúc 19h ngày 2/3/08.
1h sau thì trao cho người nhận hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào ở Niuooc
Điện trả lời đánh từ Niuooc lúc hồi 1h ngày 2/3/08. 1h sau trao cho người nhận hỏi lúc
đó là mấy giờ ngày nào ở Hà Nội.
GIẢI
Câu 1:
- Braxin có kinh độ là 450 T nên Braxin thuộc bán cầu tây do đó Braxin có múi giờ là: 24
– ( 45/15 ) = 24 – 3 = 21
- Việt Nam có kinh độ là 1050 Đ nên Việt Nam thuộc bán cầu đông. Việt Nam có múi giờ
là 1050/150 = 7
Vị trí VN
ANH Mosco Los
Achentina Nam Gambia Bắc
Angioles
Phi
Kinh
0
0
0
0
0
0
0
Kinh độ 105 Đ 0
45 Đ 120 T 60 T
30 Đ 15 T 1200 Đ
Múi giờ 7
0
3
16
20
2
23
8
Giờ
5h45' 22h45' 1h45' 14h45' 18h45' 0h45' 21h45' 6h45'
Ngày 8/3/06 28/2/06 1/3/06 28/2/06 28/2/06 1/3/06 28/2/06 1/3/06
Bài 2:
a. Hà Nội cách Niuooc 12 múi giờ.
Khi Hà Nội là 9h 2/3/08 thì ở Niuooc là 9 + 12 = 21h +1 = 22h
b. Niuooc cách Hà Nội 12 múi giờ
Khi Niuooc là 1h ngày 2/3/08 thì ở Việt Nam là: 1 + 12 = 13h
Sau 1h là: 13 + 1 = 14h ngày 2/3/08
II. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
1. Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Mặt Trời lên thiên đỉnh là tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến của bề mặt đất
( khi mặt trời ở đỉnh đầu lúc 12h trưa)
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là chuyển động nhìn thấy bằng mắt
nhưng không có thật mà do chuyển động tịnh tiến của Trái Đất xung quanh Mặt Trời nên
trong năm ta thấy Mặt Trời lên thiên đỉnh tại các khu vực giữa 2 chí tuyến nên ta có ảo
giác là Mặt Trời chuyển động.
+ Ngày 21/3 MT ở xích đạo, tia sáng MT chiếu thẳng góc với tiếp tuyến MT tại xích đạo (
MT lên thiên đỉnh tại xích đạo)
+ Sau 21/3 MT chuyển động dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh tại chí tuyến bắc vào
ngày 22/6
+ Sau ngày 22/6 MT chuyển động về xích đạo, lên thiên đỉnh tại xích đạo ngày 23/9
+ Sau ngày 23/9 MT chuyển động xuống chí tuyến nam lên thiên đỉnh tại chí tuyến nam
ngày 22/12
Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Khu vực đường xích đạo Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần vào ngày 21/3 và 23/9
- Khu vực BBC và BCN Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần
+ BCB : 22/6 kinh độ 23027'
+ BCN : 22/12 kinh độ 23027'
- Khu vực không có Mặt Trời lên thiên đỉnh là khu vực ngoại chí tuyến vì Mặt Trời không
chiếu vuông góc và TĐ luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc không đổi 66033'
2. Hiện tượng mùa
- Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết khí hậu.
- Nguyên nhân: + Trái Đất hình cầu trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi hướng khi
chuyển động trên quỹ đạo nên trong khi chuyển động các bán cầu Bắc và Nam lần lượt
hướng về phía Mặt Trời từ đó thời gian chiếu sáng và sự thu nhận ánh sáng MT có sự luân
phiên ở mỗi bán cầu thay đổi trong năm, gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết.
- Sự thay đổi các mùa:
+ Ở BCB các nước vùng ôn đới (sử dụng lịch dương ) phân hóa 4 mùa rõ rệt lấy các ngày
21/3 ( xuân phân ); 22/6 ( hạ chí ); 23/9 ( thu phân); 22/12 (đông chí )
+ Mùa xuân từ (21/3 -> 22/6) MT di chuyển từ xích đạo lên chí tuyến bắc, ngày dài ra
lượng nhiệt nhận được tăng lên mặt đất mới bắt đầu tích lũy nhiệt nên nhiệt độ chưa cao.
+ Mùa hạ (22/6->23/9) MT chuyển động từ chí tuyến bắc xuống xích đạo lượng nhiệt
nhận được tăng lên nhiệt độ cao vì mặt đất có sự tích lũy nhiệt
+ Mùa thu (23/9->22/12) MT chuyển động từ xích đạo xuống chí tuyến nam lượng nhiệt
giảm nhưng mặt đất vẫn giữ lượng nhiệt từ mùa trước nên nhiệt độ chưa hạ thấp
+ Mùa đông ( 22/12->21/3) MT chuyển động từ chí tuyến nam về xích đạo lượng bức xạ
tăng nhưng mặt đất đã tỏa hết nhiệt và năng lượng nên nhiệt độ hạ thấp.
* Các nước ở nhiệt đới (sử dụng âm-dương lịch) các mùa bắt đầu sớm hơn khoảng 45
ngày
- Mùa xuân : lập xuân (5/2) -> lập hạ ( 6/5)
- Mùa hạ: lập hạ ( 6/5) -> lập thu ( 7 hoặc 8/8)
- Mùa thu: lập thu ( 7 hoặc 8/8) -> lập đông ( 7 hoặc 8/11)
- Mùa đông: lập đông ( 7 hoặc 8/11) -> lập xuân ( 4 hoặc 5/2)
3. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
- Nguyên nhân do trục Trái đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi
chuyển động tịnh tiến xích đạo mặt trời nên vòng phân chia sáng tối thường xuyên thay
đổi tạo nên hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
- Theo mùa: ( BCB)
+ 21/3 -> 23/9 BCB ngả về phía MT nhiều hơn nên nó là mùa xuân, mùa hạ của BCB góc
càng lớn vòng phân chia sáng tối sau cực bắc và trước cực nam diện tích được chiếu sáng
lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối
=> Ngày dài hơn đêm vào đúng ngày 22/6 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc tất cả
các địa điểm tại BCB có ngày dài nhất trong năm.
+ 23/9 -> 21/3 BCN ngả về phía MT nhiều hơn ( mùa thu + đông ) của BCN vòng phân
chia sáng tối càng nhỏ vòng phân chia sáng tối đi trước cực Bắc và sau cực Nam diện tích
được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối
=> Ngày ngắn hơn đêm vào đúng ngày 22/12 MT lên thiên đỉnh tại CTN tất cả các địa
điểm ở BBC có đêm dài nhất trong năm.
- BCN ngược lại.
=> Nhận xét: + Mùa nóng : ngày > đêm
+ Mùa lạnh : đêm > ngày
- Theo vĩ độ: + Xích đạo ngày = đêm
+ Càng xa xích đạo chênh lệch ngày đêm càng lớn.
+ Vòng cực -> cực ngày, đêm dài 24h (địa Cực)
+ Càng gần cực ngày đêm địa cực càng nhiều.
+ Cực ngày đêm địa cực kéo dài 6 tháng.
BÀI TẬP:
Bài 1. a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh, chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến.
b. Trình bày hiện tượng:
- Ngày 21/3 mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu thẳng với góc tiếp tuyến mặt trời
tại xích đạo ( mặt trời lên thiên đỉnh lúc 12h trưa)
- Sau 21/3 mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh tại CTB vào ngày
22/6.
- Sau ngày 22/6 mặt trời chuyển động dần từ CTB về xích đạo và lên thiên đỉnh tại xích
đạo ngày 23/9
- Sau ngày 23/9 mặt trời chuyển động dần từ xích đạo về CTN và lên thiên đỉnh tại CTN
vào ngày 22/12.
Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thật
mà do chuyển động tịnh tiến của trái đất xung quanh mặt trời trong năm ta thấy mặt trời
lên thiên đỉnh tại các khu vực giữa 2 chí tuyến nên ta có ảo giác mặt trời chuyển động.
Bài 2:
Tiết
A=
Lập hạ B=
Lập thu C=
Lập
D=
Lập
đông
xuân
Ngày 21/3
(1)=
22/6
(2)=
23/9
(3)=
22/12 (1)=
tháng
Giải
a. Tên các tiết A, B, C, D là: ở BCB vùng ôn đới ( sử dụng dương lịch ) phân hóa thành 4
tiết rõ rệt:
A. Lập xuân
C. Thu phân
B. Hạ chí
D. Đông chí
b. Khoảng cách tiết ngày:
A B ( 21/3 22/6): 93 ngày
B C ( 22/6 23/9): 93 ngày
C D ( 23/922/12): 90 ngày
D A ( 22/1221/3): 90 ngày
* Nhận xét:
Khoảng cách giữa các tiết ngày khác nhau
21/3 23/9 cách nhau 186 ngày
23/9 21/3 cách nhau 179 ngày
- Do sự chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời. Trái đất chuyển động tịnh tiến
xung quanh mặt trời, khoảng cách gần mặt trời nhất ngày 3/1 ( cận nhật, ngày trái đất gần
mặt trời nhất..)
- Ngày 21/3 23/9 trái đất xa mặt trời nhất ( 152 triệu km ), lực hút mặt trời với trái đất
nhỏ nhất, tốc độ chuyển động trái đất nhỏ nhất ( 29,3 km/s), quãng đường di chuyển trong
1 đơn vị thời gian ngắn, thời gian di chuyển hết quãng đường dài hơn 7 ngày
- 23/9 21/3: trái đất gần mặt trời nhất 147 triệu km lực hút mặt trời với trái đất lớn nhất
vận tốc chuyển động trái đất lớn nhất 30,3 km/s, quãng đường
c. Cách tính
- Tiết ngày 1: 21/3 + 93/2 = 6/5
- Tiết ngày 2: ( lập thu ): 22/6 + 93/2= 8/8
- Tiết ngày 3: ( lập đông): 23/9 + 90/2 = 8/11
- Tiết ngày 4: ( lập xuân ): 22/12 + 90/2 = 5/2
Bài 3:
Ở xích đạo, quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau trong tất cả các tháng trong
năm ( ngày = đêm ), do trái đất hình cầu và trục trái đất luôn đi qua tâm của trái đất.
- Số giờ chiếu sáng giống khác nhau tại một số vĩ tuyến là do trục trái đất luôn nghiêng và
không đổi phương 1 góc 66033'
+ Vào các ngày 21/3 23/9 số giờ chiếu sáng tại các vĩ tuyến là như nhau (12h) do Mặt
Trời lên thiên đỉnh tại xích đạo vòng phân chia sáng tối đi qua 2 cực của Trái Đất chia các
vĩ tuyến ra thành 2 nửa bằng nhau nên số giờ ở các vĩ độ bằng nhau.
+ 22/12: BBC chếch xa Mặt Trời, góc chiếu sáng nhỏ, vòng phân chia sáng tối trước cực
Bắc sau cực Nam, diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối nên
ngày nhỏ hơn đêm. Vào ngày này Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc
Bài 4:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Giải thích:
Mùa hè ở nửa cầu Bắc ( tháng 5 Việt Nam )
Cụ thể ngày 22/6 hàng năm, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến bề mặt Trái
Đất tại chí tuyến bắc ( 23027'B) nên thời gian chiếu sáng ở nửa cầu bắc ( Việt Nam ) dài.
Càng về phía cực bắc ngày dài đêm ngắn.
Vào ngày 22/12, mặt trời chuyển động biểu kiến xuống phía nam và vuông góc tại bề
mặt trái đất tại tiếp tuyến 23027' N ( chí tuyến nam ) thì ở Việt Nam hiện tượng đêm dài
ngày ngắn do đó có câu “ Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Bài 5:
a.Hình A ở xích đạo có vĩ độ là 00 nằm giữa bán cầu bắc và bán cầu nam vì có hiện tượng
ngày = đêm
- Hình B ở cực bắc có vĩ độ là 900 nằm ở BCB có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm dài
24h ( ngày địa cực và đêm địa cực ) kéo dài suốt 6 tháng.
- Hình C ở vòng cực Bắc có vĩ độ 66033'B nằm ở BCB, ngày 22/6 BCB ngả về phía mặt
trời nên bán cầu này có góc chiếu sang lớn, diện tích được chiếu sáng lớn hơn diện tích
khuất trong bong tối đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu bắc, ngày dài hơn đêm.
- Hình D ở chí tuyến bắc có vĩ độ 23027'N nằm ở BCN trong khoảng thời gian từ 21/3 đến
23/9 BCN không ngả về phía mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sang nhỏ, diện tích
được chiếu sang nhỏ hơn diện tích khuất trong bong tối đó là mùa thu và mùa đông của
BCN đêm dài hơn ngày.
- Hình E ở chí tuyến nam có vĩ độ 23027'N nằm ở BCN ngày 23/9 đến 21/3 BCN ngả về
phía mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sang lớn diện tích được chiếu sang lớn hơn
diện tích khuất trong bóng tối, đó là mùa xuân và mùa hạ của BCN ngày dài hơn đêm.
- Hình G vòng cực nam có vĩ độ 66033'N nằm ở BCN, ngày 22/6 BCN không ngả về phía
mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sáng nhỏ, diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện
tích khuất trong bóng tối, đó là mùa thu và mùa đông đêm dài hơn ngày.
BÀI TẬP
Tính góc nhập xạ - ngày mặt trời lên thiên đỉnh
I. Tính góc nhập xạ
- Góc nhập xạ ( góc tới, góc chiếu sang )
+ Góc nhập xạ là góc tạo bởi tia sang mặt trời và tiếp tuyến tại bề mặt đất
* Ý nghĩa
- Góc nhập xạ là:
+ Độ cao mặt trời so với bề mặt đất
+ Cho biết lượng ánh sang, lượng nhiệt mặt trời đem đến bề mặt đất
+ Góc nhập xạ càng lớn thì lượng nhiệt và ánh sáng tới mặt đất càng lớn.
- Công thức: h0 = 900 – φ - α
h0: góc nhập xạ
φ: vĩ độ của điểm cần tính
α: góc nghiêng của mặt trời so với mặt phẳng quỹ đạo
+ 21/3 -> 23/9: h0 = 900 – φ
+ 22/6 – BCB: h0 = 900 – φ + α
( ┴ CTB ) – BCN: h0 = 900 – φ – α
+ 22/12 -> BCB: h0 = 900 – φ – α
( ┴ CTN ) BCN: h0 = 900 – φ + α
VD: Vào ngày 21/3 và 23/9 ( 23027'B ) α = 0
h0 = 900 - φ
= 900 – 23027'
( 66033')α = 0
h0 = 900 – φ
= 900 – 66033'
Bài 1.
Cho điểm A nằm ở BCB có tọa độ địa lí có kinh độ x, vĩ độ y
a. Mặt trời có lên thiên đỉnh tại A không? Nếu có thì lên thiên đỉnh mấy lần và vào
những ngày nào?
b. Tính góc nhập xạ tại điểm A vào những ngày xuân phân, thu phân, đông chí
Bài 2 ( Sgk-32)
Vĩ tuyến
Góc chiếu sáng lúc 12h trưa
21/3 và 23/9
22/6
22/12
0
0
23 27'
46 54'
00
66033'
900
4306'
900
66033'
66033'
66033'
4306'
900
23027'
00
46054'
66033'( vòng cực bắc)
23027' (chí tuyến bắc)
00 ( xích đạo )
23027'( chí tuyến nam)
66033'( vòng cực nam)
Bài 3 ( Sgk-32)
- Góc chiếu sáng giảm dần từ xích đạo về 2 cực ( 21/3 -> 23/9 ) số giờ chiếu sáng như
nhau.
- Ngày 22/6 số giờ chiếu sáng giảm dần từ vòng cực bắc đến vòng cực nam, góc nhập xạ
giảm dần từ CTV -> VCN
- Ngày 22/12 số giờ chiếu sáng giảm từ vòng cực Nam về VCB, góc nhập xạ giảm dần từ
CTN về VCB
Bài 4.
Tính góc nhập xạ vào các ngày 21/3, 23/9, 22/6, 22/12 tại các vĩ độ sau 750B, 28019'B,
6047'B, 23027'N
Góc chiếu sáng lúc 12h trưa
Vĩ tuyến
21/3 và 23/9
22/6
22/12
0
0
0
75 30'B
14 30'
37 57'
- 803'
28019'B
61041'
8508'
38014'
6047'B
83013'
73020'
59046'
23027'N
66033'
4306'
900
Bài tập về nhà:
1. Tính góc nhập xạ tại các vĩ độ: 1005'B, 5017'B, 1508'N, 20051'N vào các ngày hạ chí
và đông chí.
II. Cách tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh
1. Công thức
* Bán cầu bắc
- 21/2 – 23/9 mặt trời chuyển động từ xích đạo lên chí tuyến bắc ( 00 – 23027'B) ->
( 1407') mất 93 ngày
Trong một ngày mặt trời chuyển động: 1407/93 = 0015'8”
- Số ngày mặt trời chuyển động đến vĩ độ A = A/0015'8”
=> Mặt trời lên thiên đỉnh lần 1: 21/3 + số ngày
Mặt trời lên thiên đỉnh lần 2: 22/6 + ( 93 – số ngày )
* Bán cầu nam
- Từ ngày 23/9 – 22/12 mặt trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo xuống CTN ( 00 ->
23027'N ) mất 90 ngày
- Trong một ngày mặt trời chuyển động: 1407/90 = 0015'30”
- Số ngày mặt trời chuyển động đến vĩ độ A = VĐ A/0015'30”
- Ngày mặt trời lên thiên đỉnh lần 1: 23/9 + số ngày
- Mặt trời lên thiên đỉnh lần 2: 22/12 + ( 90 – số ngày )
Bài tập
- Cho các điểm sau: Cần Thơ ( 10002'B)
Nha Trang ( 12015'B)
Huế
( 16026'B)
Hà Nội
( 21002'B)
TP HCM ( 10047'B)
Xác định ngày mặt trời lên thiên đỉnh tại các địa điểm đó ( cho phép sai số 01 ngày )
Bài giải
Bài 1:
a. A
- y = 00 -> 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh ngày 21/3 – 23/9
- y = 23027'B -> một lần mặt trời lên thiên đỉnh vào ngày 22/6
- 0 < y < 23027'B -> 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Lần 1: 21/3 + y/15'8”
Lần 2: 22/6 + ( 93 – y/15'8”)
b. Vào ngày 21/3 -> 23/9 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => góc h0 = 90 – y vào ngày
xuân phân và thu phân
- Vào ngày 22/6 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => h0 = 900 – y + α vào ngày hạ chí
- Vào ngày 22/12 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => góc h0 = 900 – y – α
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN
HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT
CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Học thuyết về sự hình thành trái đất
- Học thuyết Căng – laplat
+ Hệ mặt trời được hình thành từ khối khí loãng có nhiệt độ cao, ngưng tụ và nguội dần
- Học thuyết ốtô - Xmit
+ Hệ mặt trời được hình thành giữa đám mây và bụi khí dưới tác động của lực hấp dẫn,
quay quanh hệ mặt trời và dần ngưng tụ thành các hành tinh.
II. Cấu trúc của trái đất
- Cấu tạo gồm 3 lớp
+ Vỏ trái đất
+ Lớp manti
+ Nhân trái đất
- Phương pháp địa chấn
1. Lớp vỏ trái đất
- Giới hạn: 5 -> 70km, rất mỏng chiếm 15% thể tích, 1% khối lượng trái đất.
- Cấu tạo: + vỏ lục địa: nhiều loại đá rắn
+ vỏ đại dương: trầm tích do sự tích tụ, nắn chặt của vật chất nhỏ vụn.
• Grand: tỉ trọng nhẹ, làm thành nền lục địa
• Bazan: tỉ trọng nặng lộ ra ở đáy đại dương
* Ý nghĩa
- Quan trọng nhất đối với thiên nhiên và sự sống
2. Lớp manti ( bao manti )
- Giới hạn: 15km -> 2900km, rất dày, chiếm 80% thể tích, 68% khối lượng trái đất.
- Cấu tạo:
+ Manti trên: vật chất ở trạng thái quánh dẻo, chuyển động thành dòng đối lưu
+ Manti dưới: vật chất ở trạng thái rắn
- Ý nghĩa:
- Là nơi tích tụ tiêu hao nguồn năng lượng trong long trái đất sinh ra các hoạt động kiến
tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt trái đất
=> Thạch quyển: Vỏ trái đất: + phần trên bao manti ( 100km )
3. Nhân trái đất
- Giới hạn: 2900 -> 6370km
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: Nhiệt độ cao khoảng 50000C, áp suất từ 1->3 triệu atm, vật chất ở trạng
thái lỏng
+ Nhân trong áp suất lớn > 3 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn
- Ý nghĩa
+ Nguồn năng lượng trong lòng trái đất
BT: Lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của trái đất
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
VẬT CHẤT CẤU TẠO TRÁI ĐẤT
I. Thuyết kiến tạo mảng
- Thạch quyển được cấu tạo từ 7 mảng kiến tạo ( mảng lục địa )
+ Mảng Thái Bình Dương
+ Mảng Á – Âu
+ Mảng Ấn Độ - Oxtraylia
+ Mảng Phi
+ Mảng Bắc Mĩ
+ Mảng Nam Mĩ
+ Mảng Nam Cực
=> Mỗi mảng thường gồm cả phần lục địa và phần đại dương
- Các mảng có sự dịch chuyển do hoạt động của các dòng đối lưu trong bao manti trên
( sự sắp xếp lại vật chất trong bao manti dưới tác động của trọng lực: vật chất nhẹ đi lên,
vật chất nặng đi xuống)
- Khi các mảng dịch chuyển có thể tiếp xúc dồn ép hoặc tách dãn làm sinh ra các hoạt
động kiến tạo: núi cao, vực sâu, động đất, núi lửa
+ dồn ép, đá nén ép, dồn lên cao-> hình thành núi cao.
VD: + tách dãn: macma phun trào hình thành các dãy núi, sống núi ngầm, kèm theo động
đất núi lửa
II. Vật liệu cấu tạo vỏ trái đất
- Khoáng vật và đá -> vật liệu chính của vỏ trái đất
+ Khoáng vật là vật liệu cấu tạo nên đá, hình thành dưới dạng đơn chất ( vàng, kim
cương ), đa chất ( thạch cao, mica), tính chất hóa học khác
+ Đá: sự sắp xếp có quy luật các khoáng vật theo nguồn gốc: Đá trầm tích, do tích tụ, nén
ép các vật liệu nhỏ vụn
+ Đá macma do sự nguội lạnh của các dung nham trong bao manti
+ Đá biến chất
BÀI 10: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Nội lực
- Nội lực là lực được sinh ra ở bên trong lòng trái đất
- Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực là các nguồn năng lượng trong long trái đất
+ Năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ: Ur, K, Th
+ Sự dịch chuyển và sắp xếp vật chất trong bao manti theo quy...
Bài 1. CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ
I. Một số phép chiếu hình bản đồ
1. Khái niệm
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ toàn bộ hay một phần bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, trên
cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các đối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và
mối quan hệ giữa chúng thông qua khái quát hóa nội dung và được trình bày bằng hệ
thống kí hiệu của bản đồ.
- Các phép chiếu hình bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất sao cho mỗi một
điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.
- Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên
bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau. Vì vậy, tùy từng yêu cầu sử dụng bản
đồ người ta dung các phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
2. Các phép chiếu hình bản đồ
Các phép
Mặt chiếu
Vị trí tiếp
chiếu hình
xúc
1. Phép chiếu -Đặc điểm
phương vị
kinh vĩ tuyến
của địa cầu
lên mặt chiếu
tạo thành mặt
a. Phương
phẳng
vị đứng
-Cực bắc và
cực nam
b. Phương vị
ngang
-Mặt phẳng
-Xích đạo và
song song
với trục của
địa cầu
Đặc điểm
kinh vĩ tuyến
Khu vực chính xác
-Kinh tuyến
là các đường
thẳng đồng
quy ở cực
-Vĩ tuyến là
các vòng tròn
đồng tâm ở
cực
-Kinh tuyến
giữa, xích
đạo là đường
thẳng
-Kinh vĩ
tuyến là
những đường
cong đối
xứng qua
kinh tuyến
giữa và xích
-Khu vực quanh cực
-Vẽ bản đồ Bắc cực hoặc
bản đồ chau Nam cực
-Xích đạo
-Bán cầu đông và bán
cầu Tây
đạo
c. Phương vị
nghiêng
2. Phép chiếu - Là cách thể
hình nón
hiện mạng
đứng
lưới kinh vĩ
tuyến của địa
cầu lên mặt
hình nón
- Hình nón
trùng với trục
quay của địa
cầu
3. Phép chiếu - Thể hiện
- Ở xích đạo
hình trụ
lưới kinh vĩ
và tạo ra
tuyến của địa
cầu lên mặt
chiếu là mặt
hình trụ
II. Phân loại bản đồ
Phân loại
tỉ lệ
nội dung
- Kinh tuyến
hình nón là
các đường
thẳng đồng
quy
- Vĩ tuyến là
các cung tròn
đồng tâm
- Kinh tuyến,
vĩ tuyến là
các đường
thẳng song
song và
vuông góc
mục đích
- Vĩ tuyến tiếp xúc
- Vẽ các nước ở vĩ độ
trung bình hoặc lãnh thổ
kéo dài theo vĩ tuyến
- Xích đạo các vĩ tuyến
- Vẽ các nước khu vực
phần xích đạo, bản đồ thế
giới
Lãmh thổ
- Lớn: 1: 200.000
- Chuyên đề
- Giáo khoa
- Thế giới
- TB: 1: 200.000
- Chung
- Quân sự
- Châu lục
1: 1.000.000
- Hàng hải
- Nước
- Nhỏ:1: 1> 1.000.000
Bài:
Dựa vào các trang Atlat 6; 7; 14; 26; 30 hãy xác định các phép chiếu hình bản đồ, nêu
đặc điểm kinh vĩ tuyến của các phép chiếu trên bản đồ.
- Trang 6: Phương vị ngang: - Kinh tuyến giữa, xích đạo là đường thẳng
- Trang 7: Phương vị ngang: - Kinh vĩ tuyến là các đường cong đối xứng qua kinh tuyến
giữa và xích đạo. Bán cầu Đông và bán cầu Tây
- Trang 24: Phương vị nghiêng: - Kinh tuyến giữa là đường thẳng
- Vĩ tuyến là các cung tròn, vĩ độ trung bình
- Trang 26: Phép chiếu hình nón: - Kinh tuyến là các đường thẳng đồng quy, dùng để
biên vẽ các lãnh thổ kéo dài
- Vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
- Trang 30: Phép chiếu hình trụ: - Kinh tuyến, vĩ tuyến là các đường thẳng song song và
vuông góc, dùng để vẽ các khu vực gần xích đạo, bản đồ ĐNA
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN
BẢN ĐỒ
1. Phương pháp kí hiệu
- Chức năng:
+ Thể hiện các đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể: điểm dân cư, khoáng sản,
trung tâm công nghiệp
+ Các kí hiệu được đạt vào từng vị trí của đối tượng
+ Có 3 dạng kí hiệu: a- Kí hiệu hình học
b- Kí hiệu chữ
c- Kí hiệu tượng hình
- Ưu điểm:
+ Nêu được tên, vị trí của đối tượng, quy mô, chất lượng của đối tượng
2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
- Chức năng:
+ Thể hịên sự di chuyển, chuyển động của các hiện tượng tự nhiên, kinh tế-xã hội( di
dân, GTVT)
- Ưu điểm:
+ Nêu được hướng di chuyển, tốc độ di chuyển
+ Khối lượng vận chuyển
- Ví dụ:
+ Gió
+ Bão
3. Phương pháp chấm điểm
- Chức năng:
+ Biểu hiện các đối tượng phân bố không đều trên bản đồ bằng các dấu chấm
+ Nêu được số lượng và khối lượng
4. Phương pháp khoanh vùng
- Chức năng:
+ Biểu hiện các đối tượng không phân bố khắp lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một số khu
vực nhất định
- Ưu điểm:
+ Thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ.
Câu hỏi và bài tập ( Bài 1- SGK- trang 7)
Câu 1:
- Các phép chiếu là do có dạng hình cầu nên khi dùng một phép chiếu hình lên mặt
phẳng sẽ có những sai số nhất định. Vì vậy tùy từng yêu cầu sử dụng bản đồ người ta
dùng các phép chiếu hình khác nhau
Câu 2:
- Mức độ chính xác của từng phép chiếu phương vị có sự khác nhau rõ rệt, phép chiếu
phương vị đứng đảm bảo chính xác ở trung tâm bản đồ, càng xa trung tâm càng kém
chính xác.
- Phép chiếu phương vị nghiêng chính xác ở khu vực tiếp xúc càng xa nơi tiếp xúc càng
kém chính xác
Câu 1. ( SGK-11)
Các phép
Thể hiện trên bản đồ
chiếu hình
Các đường
Các đường
Khu vực
Khu vực
bản đồ
kinh tuyến
vĩ tuyến
chính xác
kém chính
xác
Là những
vùng nằm xa
vĩ tuyến tiếp
xúc
Hình nón
đứng
Là những
đoạn thẳng
đồng quy ở
đỉnh hình
nón
Là những
cung tròn
đồng tâm
Là những
đường vĩ
tuyến tiếp
xúc với mặt
hình nón
Hình trụ
đứng
Song song
và vuông
góc với các
đường vĩ
tuyến
Song song
và vuông
góc với các
đường kinh
tuyến
Là khu vực
Là khu vực
quanh đường xa đường
xích đạo
xích đạo
Mặt chiếu
Tiếp xúc với
địa cầu tại 1
vòng vĩ
tuyến trục
hình nón
trùng với
trục BN của
địa cầu
Là mặt hình
trụ bao
quanh quả
địa cầu
Câu 2: ( SGK-11)
- Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ bản đồ ở vĩ độ TB và kéo dài theo
đường vĩ tuyến ( Hoa Kì, Liên Bang Nga, TQ...)
- Phép chiếu hình trụ đứng thường được dùng để vẽ bản đồ khu vực quanh xích đạo, bản
đồ thế giới.
Câu 3: ( SGK- 11) Bản đồ phân loại thành 3 nhóm chính
+ Bản đồ tỉ lệ lớn trên 1: 200.000
+ Bản đồ tỉ lệ TB từ 1: 200.000 đến 1 : 1.000.000
+ Bản đồ tỉ lệ nhỏ, nhỏ hơn 1: 1.000.000
Theo mục đích sử dụng, bản đồ được chia thành: bản đồ tra cứu, bản đồ giáo khoa
( tập bản đồ địa lí, bản đồ treo tường, bản đồ trống), bản đồ quân sự, bản đồ hàng hải...
5. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Đối tượng dùng để thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một lãnh
thổ.
- Cách thức: dùng các biểu đồ đặt vào vị trí trung tâm của các đơn vị hành chính
- Khả năng biểu hiện: + Thể hiện giá trị tổng cộng của các đối tượng
+ Cơ cấu của các đối tượng
6. Các phương pháp khác
a. Phương pháp kí hiệu theo đường
- Dùng kí hiệu khác nhau theo đường
- Yếu tố: đường ranh giới, đường giao thông, đường sông
b. Phương pháp đường đẳng trị
- Là những đường nối liền các điểm có giá trị như nhau
- Thể hiện nhiều yếu tố
VD: đường đẳng áp, đường đẳng sâu, đường đẳng nhiệt, đường đẳng cao
c. Phương pháp nền chất lượng
- Dùng các bậc thang, tầng màu mang giá trị trung bình của các đơn vị lãnh thổ
VD: Mật độ dân số, năng suất lúa
d. Phương pháp biểu đồ định vị
- Dùng màu sắc nhạt đến đậm để thể hiện các giá trị tăng dần của đối tượng trên bản đồ
VD: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các trạm khí hậu
Biểu đồ thể hiện chế độ gió
Bài Tập:
Câu 1: Các đối tượng địa lí trên hình 2.2 được biểu hiện bằng các phương pháp.
- Phương pháp kí hiệu: kí hiệu hình học thể hiện các trung tâm công nghệ, các trạm điện
- Phương pháp kí hiệu theo đường thể hiện ranh giới quốc gia, đường biển, đường sông
và các đường dây điện
Câu 2:
Trong hình 2.3 phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng gió, tần suất
của chế độ gió, thể hiện hướng di chuyển và tần suất của bão
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ CỦA CHÚNG
BÀI 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I. Vũ trụ. Học thuyết về sự hình thành vũ trụ
1. Vũ trụ
- Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà
- Thiên hà là tập hợp các thiên thể ( sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi...) bụi khí, bức xạ
điện từ.
- Thiên hà chứa hệ Mặt Trời, thiên thể của nó => dải ngân hà
2.Thuyết BigBang về sự hình thành vũ trụ
- Vũ trụ được hình thành sau một vụ nổ lớn từ một nguyên tử nguyên thủy
- Nguyên tử nguyên thủy chứa các vật chất bị nén ép trong không gian nhỏ với nhiệt độ
cực cao và vụ nổ đã làm tung ra trong không gian các đám bụi khí khổng lồ
- Dưới tác động của lực hấp dẫn các đám bụi khí được tụ tập lại hình thành các ngôi sao
và thiên hà trong vũ trụ
II. Hệ mặt trời
- Hình thành từ 4,5-> 5 tỷ năm
- Hệ mặt trời bao gồm mặt trời ở trung tâm và các thiên thể chuyển động xung quanh
- Mặt trời nằm ở trung tâm của hệ mặt trời
- Hành tinh 8: (thủy tinh, kim tinh, trái đất, hỏa tinh, thổ tinh, mộc tinh, thiên vương
tinh, hải vương tinh) các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời, tự quay quanh
hướng ngược chiều kim đồng hồ trừ sao kim và thiên vương tinh
III. Trái đất trong Hệ Mặt Trời
- Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời
- Khoảng cách trung bình từ trái đất => Mặt trời 149,6 triệu km, khoảng cách đó cùng
với sự tự quay của Trái Đất giúp cho trái đất nhận được lượng ánh sáng phù hợp để phát
sinh và phát triển sự sống
- Trái Đất có 2 chuyển động chính
+ Chuyển động tự quay quanh trục
+ Chuyển động quay quanh Mặt Trời
1. Các chuyển động chính của Trái Đất
a. Chuyển động tự quay quanh trục
- Trái Đất quay quanh theo một trục tưởng tượng, trục này đi qua 2 điểm cực và tâm của
Trái Đất và nghiêng so với mặt phẳng chứa quỹ đạo quanh mặt trời của trái đất một góc
không đổi 66033'
- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ từ T->Đ
- Thời gian trái đất quay quanh trục là 24h ( 1 ngày đêm: 23h56'04'')
- Vận tốc: Trái đất tự quay quanh trục với vận tốc quay khác nhau theo vĩ độ, xích đạo
lớn nhất (644m/s) giảm dần về cực, ở cực = 0
b. Chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn
- Hướng từ T->Đ với chu kỳ 365 ngày 6h
- Trong khi chuyển động trục trái đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo và không
đổi phương
- Vận tốc trung bình 29,8km/s: Vận tốc này thay đổi theo vị trí của trái đất so với mặt
trời
Viễn nhật 5/7
k/c: 152tr km
v = 29,3km/h
k/c: 147trkm
v = 30,3km/s
BÀI 6: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
1. Sự luân phiên ngày đêm
Cận nhật 3/1
11
- Do trái đất ( hình cầu) -> một nửa trái đất luôn được chiếu sáng, một nửa trái đất nằm
trong bóng tối-> sinh ra hiện tượng ngày đêm
- Do trái đất tự quay quanh trục -> mọi điểm trên trái đất lần lượt được chiếu sáng rồi lại
chìm trong bóng tối => sự luân phiên ngày đêm
2. Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương ( giờ mặt trời) là giờ thật các địa phương ( chuẩn nhất ) nằm trên cùng
một kinh tuyến tính theo vị trí ( độ cao) mặt trời. Các địa phương nằm ở các kinh tuyến
khác nhau sẽ có giờ địa phương khác nhau.
- Giờ múi (giờ khu vực) là giờ địa phương của kinh tuyến chính giữa đó theo quy ước
chia trái đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh tuyến, các địa phương trong cùng
một múi sẽ có cùng giờ.
1
-10 -9 -8
-6
-4
-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
12
7
5
3
1
1
150
12
90
6
30
30
60
90
15
18
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
00
0
00
T
T
T
T
T
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
- Giờ quốc tế: giờ có kinh tuyến gốc đi qua
- Đường chuyển ngày quốc tế: người ta quy ước lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số
12 làm đường chuyển ngày quốc tế
+ Đi từ T -> Đ qua kinh tuyến 1800 ( châu Á sang châu Mĩ ) thì lùi đi một ngày
+ Đi từ Đ -> T qua kinh tuyến 1800 (châu Mĩ -> châu Á) thì tăng thêm một ngày
3. Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
- Do sự tự quay của trái đất theo chiều từ T -> Đ làm cho các vật thể chuyển động trên
bề mặt trái đất đều bị lệch hướng so với ban đầu và lực làm lệch hướng đó gọi là lực
côriolit (Bán cầu bắc vật chuyển động lệch sang bên phải, Bán cầu nam lệch sang bên
trái )
Bài tập:
1. Tính giờ
Tm = T0 + m
- Tm: Giờ của múi m
- m : khoảng cách múi giờ
- T0: giờ đã cho
+ Tính múi giờ
kinh độ đông
BCĐ:
150
kinh độ tây
BCT : 24 150
Bài 1:
Khi giờ của GMT là 9h ngày 20/10/08. Hãy xác định ngày và giờ các thành phố sau: Hà
Nội (7); Maxcova (2); Đêli (5); Rôdegrozizo (21); Niuooc (19)
Bài 2 : Một trận bóng giữa 2 đội diễn ra tại anh lúc 15h ngày 12/03/08 hỏi các địa
phương sau là ngày giờ nào: Hà Nội (7), Beclin (8), Maxcova (2), Oasinton (19)
GIẢI
Bài 1:
- Hà Nội múi giờ số 7 nằm ở phía đông kinh tuyến gốc nên Hà Nội có giờ sớm hơn kinh
tuyến gốc 9h ngày 20/10/08 thì Hà Nội: 9 + 7 = 16h ngày 20/10/08
- Maxcova: 2 + 9 = 11h
- Đêli
: 5 + 9 = 14h
- Rôđêgiơnêcô: khi giờ của kinh tuyến gốc là 9h ngày 20/10/08 thì Rôđêgiơnêcô ở phía
T nên sẽ sớm hơn một ngày
9 – 3 = 6h ngày 21/10/08
Bài 2:
- Do giờ ở phía đông sớm hơn kinh tuyến gốc nên 15h ngày 12/03/08 thì Hà Nội là múi
giờ số 7 là 15 + 7 = 22h ngày 12/03/08
+ Beclin: 23h ngày 12/03/08
+ Maxcova: 17h ngày 12/03/08
+ Oasinton 10h ngày 12/03/08
Bài 3:
Một trận bóng ở Hàn Quốc diễn ra lúc 13h ngày 1/6/08 hãy tính giờ truyền hình trực
tiếp tại các kinh độ quốc gia sau: Hàn Quốc (1200Đ), Việt Nam (1050Đ), Anh (00), Liên
Bang Nga (450Đ), Ôxtrâylia (1500Đ), Achentina (600T), Hoa Kỳ (1200T).
Giải
- Hàn Quốc có kinh độ là 1200 Đ nên Hàn Quốc ở múi giờ là 1200/150 = 8
- Việt Nam có kinh độ là 1050Đ thuộc bán cầu đông nên Việt Nam có giờ sớm hơn Hàn
Quốc 1050/150 = 7
Vị trí
Hàn
Việt
Anh
Liên
Ôxtraylia Achentia Hoa Kỳ
Quốc
Nam
Bang
Nga
- Kinh
độ
1200 Đ 1050 Đ
00
450 Đ 1500 Đ
600 T
1200 T
- Múi
giờ
8
7
0
3
10
20
16
- Giờ
13h
12h
5
8h
15h
1h
21h
- Ngày
1/6/08
31/5/08
*Bài tập về nhà:
1. Một trận bóng giữa đội Pháp và Braxin diễn ra lúc 19h45' ngày 28/02/06 tại Braxin
(450 T) tính ngày giờ các nước sau: Việt Nam (1050 Đ), Anh (00); Maxcova (450 Đ);
Losangioles ( 600 T); Nam Phi ( 300 Đ); Gambia ( 150 T); Bắc Kinh (1200 Đ)
2. Một bức điện được đánh từ Hà Nội múi giờ số 7 đến Niuooc (19) lúc 19h ngày 2/3/08.
1h sau thì trao cho người nhận hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào ở Niuooc
Điện trả lời đánh từ Niuooc lúc hồi 1h ngày 2/3/08. 1h sau trao cho người nhận hỏi lúc
đó là mấy giờ ngày nào ở Hà Nội.
GIẢI
Câu 1:
- Braxin có kinh độ là 450 T nên Braxin thuộc bán cầu tây do đó Braxin có múi giờ là: 24
– ( 45/15 ) = 24 – 3 = 21
- Việt Nam có kinh độ là 1050 Đ nên Việt Nam thuộc bán cầu đông. Việt Nam có múi giờ
là 1050/150 = 7
Vị trí VN
ANH Mosco Los
Achentina Nam Gambia Bắc
Angioles
Phi
Kinh
0
0
0
0
0
0
0
Kinh độ 105 Đ 0
45 Đ 120 T 60 T
30 Đ 15 T 1200 Đ
Múi giờ 7
0
3
16
20
2
23
8
Giờ
5h45' 22h45' 1h45' 14h45' 18h45' 0h45' 21h45' 6h45'
Ngày 8/3/06 28/2/06 1/3/06 28/2/06 28/2/06 1/3/06 28/2/06 1/3/06
Bài 2:
a. Hà Nội cách Niuooc 12 múi giờ.
Khi Hà Nội là 9h 2/3/08 thì ở Niuooc là 9 + 12 = 21h +1 = 22h
b. Niuooc cách Hà Nội 12 múi giờ
Khi Niuooc là 1h ngày 2/3/08 thì ở Việt Nam là: 1 + 12 = 13h
Sau 1h là: 13 + 1 = 14h ngày 2/3/08
II. Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
1. Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Mặt Trời lên thiên đỉnh là tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến của bề mặt đất
( khi mặt trời ở đỉnh đầu lúc 12h trưa)
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là chuyển động nhìn thấy bằng mắt
nhưng không có thật mà do chuyển động tịnh tiến của Trái Đất xung quanh Mặt Trời nên
trong năm ta thấy Mặt Trời lên thiên đỉnh tại các khu vực giữa 2 chí tuyến nên ta có ảo
giác là Mặt Trời chuyển động.
+ Ngày 21/3 MT ở xích đạo, tia sáng MT chiếu thẳng góc với tiếp tuyến MT tại xích đạo (
MT lên thiên đỉnh tại xích đạo)
+ Sau 21/3 MT chuyển động dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh tại chí tuyến bắc vào
ngày 22/6
+ Sau ngày 22/6 MT chuyển động về xích đạo, lên thiên đỉnh tại xích đạo ngày 23/9
+ Sau ngày 23/9 MT chuyển động xuống chí tuyến nam lên thiên đỉnh tại chí tuyến nam
ngày 22/12
Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Khu vực đường xích đạo Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần vào ngày 21/3 và 23/9
- Khu vực BBC và BCN Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần
+ BCB : 22/6 kinh độ 23027'
+ BCN : 22/12 kinh độ 23027'
- Khu vực không có Mặt Trời lên thiên đỉnh là khu vực ngoại chí tuyến vì Mặt Trời không
chiếu vuông góc và TĐ luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc không đổi 66033'
2. Hiện tượng mùa
- Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết khí hậu.
- Nguyên nhân: + Trái Đất hình cầu trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi hướng khi
chuyển động trên quỹ đạo nên trong khi chuyển động các bán cầu Bắc và Nam lần lượt
hướng về phía Mặt Trời từ đó thời gian chiếu sáng và sự thu nhận ánh sáng MT có sự luân
phiên ở mỗi bán cầu thay đổi trong năm, gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết.
- Sự thay đổi các mùa:
+ Ở BCB các nước vùng ôn đới (sử dụng lịch dương ) phân hóa 4 mùa rõ rệt lấy các ngày
21/3 ( xuân phân ); 22/6 ( hạ chí ); 23/9 ( thu phân); 22/12 (đông chí )
+ Mùa xuân từ (21/3 -> 22/6) MT di chuyển từ xích đạo lên chí tuyến bắc, ngày dài ra
lượng nhiệt nhận được tăng lên mặt đất mới bắt đầu tích lũy nhiệt nên nhiệt độ chưa cao.
+ Mùa hạ (22/6->23/9) MT chuyển động từ chí tuyến bắc xuống xích đạo lượng nhiệt
nhận được tăng lên nhiệt độ cao vì mặt đất có sự tích lũy nhiệt
+ Mùa thu (23/9->22/12) MT chuyển động từ xích đạo xuống chí tuyến nam lượng nhiệt
giảm nhưng mặt đất vẫn giữ lượng nhiệt từ mùa trước nên nhiệt độ chưa hạ thấp
+ Mùa đông ( 22/12->21/3) MT chuyển động từ chí tuyến nam về xích đạo lượng bức xạ
tăng nhưng mặt đất đã tỏa hết nhiệt và năng lượng nên nhiệt độ hạ thấp.
* Các nước ở nhiệt đới (sử dụng âm-dương lịch) các mùa bắt đầu sớm hơn khoảng 45
ngày
- Mùa xuân : lập xuân (5/2) -> lập hạ ( 6/5)
- Mùa hạ: lập hạ ( 6/5) -> lập thu ( 7 hoặc 8/8)
- Mùa thu: lập thu ( 7 hoặc 8/8) -> lập đông ( 7 hoặc 8/11)
- Mùa đông: lập đông ( 7 hoặc 8/11) -> lập xuân ( 4 hoặc 5/2)
3. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
- Nguyên nhân do trục Trái đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi
chuyển động tịnh tiến xích đạo mặt trời nên vòng phân chia sáng tối thường xuyên thay
đổi tạo nên hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
- Theo mùa: ( BCB)
+ 21/3 -> 23/9 BCB ngả về phía MT nhiều hơn nên nó là mùa xuân, mùa hạ của BCB góc
càng lớn vòng phân chia sáng tối sau cực bắc và trước cực nam diện tích được chiếu sáng
lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối
=> Ngày dài hơn đêm vào đúng ngày 22/6 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc tất cả
các địa điểm tại BCB có ngày dài nhất trong năm.
+ 23/9 -> 21/3 BCN ngả về phía MT nhiều hơn ( mùa thu + đông ) của BCN vòng phân
chia sáng tối càng nhỏ vòng phân chia sáng tối đi trước cực Bắc và sau cực Nam diện tích
được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối
=> Ngày ngắn hơn đêm vào đúng ngày 22/12 MT lên thiên đỉnh tại CTN tất cả các địa
điểm ở BBC có đêm dài nhất trong năm.
- BCN ngược lại.
=> Nhận xét: + Mùa nóng : ngày > đêm
+ Mùa lạnh : đêm > ngày
- Theo vĩ độ: + Xích đạo ngày = đêm
+ Càng xa xích đạo chênh lệch ngày đêm càng lớn.
+ Vòng cực -> cực ngày, đêm dài 24h (địa Cực)
+ Càng gần cực ngày đêm địa cực càng nhiều.
+ Cực ngày đêm địa cực kéo dài 6 tháng.
BÀI TẬP:
Bài 1. a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh, chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời trong năm giữa 2 chí tuyến.
b. Trình bày hiện tượng:
- Ngày 21/3 mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu thẳng với góc tiếp tuyến mặt trời
tại xích đạo ( mặt trời lên thiên đỉnh lúc 12h trưa)
- Sau 21/3 mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh tại CTB vào ngày
22/6.
- Sau ngày 22/6 mặt trời chuyển động dần từ CTB về xích đạo và lên thiên đỉnh tại xích
đạo ngày 23/9
- Sau ngày 23/9 mặt trời chuyển động dần từ xích đạo về CTN và lên thiên đỉnh tại CTN
vào ngày 22/12.
Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thật
mà do chuyển động tịnh tiến của trái đất xung quanh mặt trời trong năm ta thấy mặt trời
lên thiên đỉnh tại các khu vực giữa 2 chí tuyến nên ta có ảo giác mặt trời chuyển động.
Bài 2:
Tiết
A=
Lập hạ B=
Lập thu C=
Lập
D=
Lập
đông
xuân
Ngày 21/3
(1)=
22/6
(2)=
23/9
(3)=
22/12 (1)=
tháng
Giải
a. Tên các tiết A, B, C, D là: ở BCB vùng ôn đới ( sử dụng dương lịch ) phân hóa thành 4
tiết rõ rệt:
A. Lập xuân
C. Thu phân
B. Hạ chí
D. Đông chí
b. Khoảng cách tiết ngày:
A B ( 21/3 22/6): 93 ngày
B C ( 22/6 23/9): 93 ngày
C D ( 23/922/12): 90 ngày
D A ( 22/1221/3): 90 ngày
* Nhận xét:
Khoảng cách giữa các tiết ngày khác nhau
21/3 23/9 cách nhau 186 ngày
23/9 21/3 cách nhau 179 ngày
- Do sự chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời. Trái đất chuyển động tịnh tiến
xung quanh mặt trời, khoảng cách gần mặt trời nhất ngày 3/1 ( cận nhật, ngày trái đất gần
mặt trời nhất..)
- Ngày 21/3 23/9 trái đất xa mặt trời nhất ( 152 triệu km ), lực hút mặt trời với trái đất
nhỏ nhất, tốc độ chuyển động trái đất nhỏ nhất ( 29,3 km/s), quãng đường di chuyển trong
1 đơn vị thời gian ngắn, thời gian di chuyển hết quãng đường dài hơn 7 ngày
- 23/9 21/3: trái đất gần mặt trời nhất 147 triệu km lực hút mặt trời với trái đất lớn nhất
vận tốc chuyển động trái đất lớn nhất 30,3 km/s, quãng đường
c. Cách tính
- Tiết ngày 1: 21/3 + 93/2 = 6/5
- Tiết ngày 2: ( lập thu ): 22/6 + 93/2= 8/8
- Tiết ngày 3: ( lập đông): 23/9 + 90/2 = 8/11
- Tiết ngày 4: ( lập xuân ): 22/12 + 90/2 = 5/2
Bài 3:
Ở xích đạo, quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau trong tất cả các tháng trong
năm ( ngày = đêm ), do trái đất hình cầu và trục trái đất luôn đi qua tâm của trái đất.
- Số giờ chiếu sáng giống khác nhau tại một số vĩ tuyến là do trục trái đất luôn nghiêng và
không đổi phương 1 góc 66033'
+ Vào các ngày 21/3 23/9 số giờ chiếu sáng tại các vĩ tuyến là như nhau (12h) do Mặt
Trời lên thiên đỉnh tại xích đạo vòng phân chia sáng tối đi qua 2 cực của Trái Đất chia các
vĩ tuyến ra thành 2 nửa bằng nhau nên số giờ ở các vĩ độ bằng nhau.
+ 22/12: BBC chếch xa Mặt Trời, góc chiếu sáng nhỏ, vòng phân chia sáng tối trước cực
Bắc sau cực Nam, diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối nên
ngày nhỏ hơn đêm. Vào ngày này Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc
Bài 4:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Giải thích:
Mùa hè ở nửa cầu Bắc ( tháng 5 Việt Nam )
Cụ thể ngày 22/6 hàng năm, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến bề mặt Trái
Đất tại chí tuyến bắc ( 23027'B) nên thời gian chiếu sáng ở nửa cầu bắc ( Việt Nam ) dài.
Càng về phía cực bắc ngày dài đêm ngắn.
Vào ngày 22/12, mặt trời chuyển động biểu kiến xuống phía nam và vuông góc tại bề
mặt trái đất tại tiếp tuyến 23027' N ( chí tuyến nam ) thì ở Việt Nam hiện tượng đêm dài
ngày ngắn do đó có câu “ Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Bài 5:
a.Hình A ở xích đạo có vĩ độ là 00 nằm giữa bán cầu bắc và bán cầu nam vì có hiện tượng
ngày = đêm
- Hình B ở cực bắc có vĩ độ là 900 nằm ở BCB có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm dài
24h ( ngày địa cực và đêm địa cực ) kéo dài suốt 6 tháng.
- Hình C ở vòng cực Bắc có vĩ độ 66033'B nằm ở BCB, ngày 22/6 BCB ngả về phía mặt
trời nên bán cầu này có góc chiếu sang lớn, diện tích được chiếu sáng lớn hơn diện tích
khuất trong bong tối đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu bắc, ngày dài hơn đêm.
- Hình D ở chí tuyến bắc có vĩ độ 23027'N nằm ở BCN trong khoảng thời gian từ 21/3 đến
23/9 BCN không ngả về phía mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sang nhỏ, diện tích
được chiếu sang nhỏ hơn diện tích khuất trong bong tối đó là mùa thu và mùa đông của
BCN đêm dài hơn ngày.
- Hình E ở chí tuyến nam có vĩ độ 23027'N nằm ở BCN ngày 23/9 đến 21/3 BCN ngả về
phía mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sang lớn diện tích được chiếu sang lớn hơn
diện tích khuất trong bóng tối, đó là mùa xuân và mùa hạ của BCN ngày dài hơn đêm.
- Hình G vòng cực nam có vĩ độ 66033'N nằm ở BCN, ngày 22/6 BCN không ngả về phía
mặt trời nên bán cầu này có góc chiếu sáng nhỏ, diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện
tích khuất trong bóng tối, đó là mùa thu và mùa đông đêm dài hơn ngày.
BÀI TẬP
Tính góc nhập xạ - ngày mặt trời lên thiên đỉnh
I. Tính góc nhập xạ
- Góc nhập xạ ( góc tới, góc chiếu sang )
+ Góc nhập xạ là góc tạo bởi tia sang mặt trời và tiếp tuyến tại bề mặt đất
* Ý nghĩa
- Góc nhập xạ là:
+ Độ cao mặt trời so với bề mặt đất
+ Cho biết lượng ánh sang, lượng nhiệt mặt trời đem đến bề mặt đất
+ Góc nhập xạ càng lớn thì lượng nhiệt và ánh sáng tới mặt đất càng lớn.
- Công thức: h0 = 900 – φ - α
h0: góc nhập xạ
φ: vĩ độ của điểm cần tính
α: góc nghiêng của mặt trời so với mặt phẳng quỹ đạo
+ 21/3 -> 23/9: h0 = 900 – φ
+ 22/6 – BCB: h0 = 900 – φ + α
( ┴ CTB ) – BCN: h0 = 900 – φ – α
+ 22/12 -> BCB: h0 = 900 – φ – α
( ┴ CTN ) BCN: h0 = 900 – φ + α
VD: Vào ngày 21/3 và 23/9 ( 23027'B ) α = 0
h0 = 900 - φ
= 900 – 23027'
( 66033')α = 0
h0 = 900 – φ
= 900 – 66033'
Bài 1.
Cho điểm A nằm ở BCB có tọa độ địa lí có kinh độ x, vĩ độ y
a. Mặt trời có lên thiên đỉnh tại A không? Nếu có thì lên thiên đỉnh mấy lần và vào
những ngày nào?
b. Tính góc nhập xạ tại điểm A vào những ngày xuân phân, thu phân, đông chí
Bài 2 ( Sgk-32)
Vĩ tuyến
Góc chiếu sáng lúc 12h trưa
21/3 và 23/9
22/6
22/12
0
0
23 27'
46 54'
00
66033'
900
4306'
900
66033'
66033'
66033'
4306'
900
23027'
00
46054'
66033'( vòng cực bắc)
23027' (chí tuyến bắc)
00 ( xích đạo )
23027'( chí tuyến nam)
66033'( vòng cực nam)
Bài 3 ( Sgk-32)
- Góc chiếu sáng giảm dần từ xích đạo về 2 cực ( 21/3 -> 23/9 ) số giờ chiếu sáng như
nhau.
- Ngày 22/6 số giờ chiếu sáng giảm dần từ vòng cực bắc đến vòng cực nam, góc nhập xạ
giảm dần từ CTV -> VCN
- Ngày 22/12 số giờ chiếu sáng giảm từ vòng cực Nam về VCB, góc nhập xạ giảm dần từ
CTN về VCB
Bài 4.
Tính góc nhập xạ vào các ngày 21/3, 23/9, 22/6, 22/12 tại các vĩ độ sau 750B, 28019'B,
6047'B, 23027'N
Góc chiếu sáng lúc 12h trưa
Vĩ tuyến
21/3 và 23/9
22/6
22/12
0
0
0
75 30'B
14 30'
37 57'
- 803'
28019'B
61041'
8508'
38014'
6047'B
83013'
73020'
59046'
23027'N
66033'
4306'
900
Bài tập về nhà:
1. Tính góc nhập xạ tại các vĩ độ: 1005'B, 5017'B, 1508'N, 20051'N vào các ngày hạ chí
và đông chí.
II. Cách tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh
1. Công thức
* Bán cầu bắc
- 21/2 – 23/9 mặt trời chuyển động từ xích đạo lên chí tuyến bắc ( 00 – 23027'B) ->
( 1407') mất 93 ngày
Trong một ngày mặt trời chuyển động: 1407/93 = 0015'8”
- Số ngày mặt trời chuyển động đến vĩ độ A = A/0015'8”
=> Mặt trời lên thiên đỉnh lần 1: 21/3 + số ngày
Mặt trời lên thiên đỉnh lần 2: 22/6 + ( 93 – số ngày )
* Bán cầu nam
- Từ ngày 23/9 – 22/12 mặt trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo xuống CTN ( 00 ->
23027'N ) mất 90 ngày
- Trong một ngày mặt trời chuyển động: 1407/90 = 0015'30”
- Số ngày mặt trời chuyển động đến vĩ độ A = VĐ A/0015'30”
- Ngày mặt trời lên thiên đỉnh lần 1: 23/9 + số ngày
- Mặt trời lên thiên đỉnh lần 2: 22/12 + ( 90 – số ngày )
Bài tập
- Cho các điểm sau: Cần Thơ ( 10002'B)
Nha Trang ( 12015'B)
Huế
( 16026'B)
Hà Nội
( 21002'B)
TP HCM ( 10047'B)
Xác định ngày mặt trời lên thiên đỉnh tại các địa điểm đó ( cho phép sai số 01 ngày )
Bài giải
Bài 1:
a. A
- y = 00 -> 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh ngày 21/3 – 23/9
- y = 23027'B -> một lần mặt trời lên thiên đỉnh vào ngày 22/6
- 0 < y < 23027'B -> 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Lần 1: 21/3 + y/15'8”
Lần 2: 22/6 + ( 93 – y/15'8”)
b. Vào ngày 21/3 -> 23/9 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => góc h0 = 90 – y vào ngày
xuân phân và thu phân
- Vào ngày 22/6 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => h0 = 900 – y + α vào ngày hạ chí
- Vào ngày 22/12 điểm A nằm ở BCB có vĩ độ y => góc h0 = 900 – y – α
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN
HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT
CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Học thuyết về sự hình thành trái đất
- Học thuyết Căng – laplat
+ Hệ mặt trời được hình thành từ khối khí loãng có nhiệt độ cao, ngưng tụ và nguội dần
- Học thuyết ốtô - Xmit
+ Hệ mặt trời được hình thành giữa đám mây và bụi khí dưới tác động của lực hấp dẫn,
quay quanh hệ mặt trời và dần ngưng tụ thành các hành tinh.
II. Cấu trúc của trái đất
- Cấu tạo gồm 3 lớp
+ Vỏ trái đất
+ Lớp manti
+ Nhân trái đất
- Phương pháp địa chấn
1. Lớp vỏ trái đất
- Giới hạn: 5 -> 70km, rất mỏng chiếm 15% thể tích, 1% khối lượng trái đất.
- Cấu tạo: + vỏ lục địa: nhiều loại đá rắn
+ vỏ đại dương: trầm tích do sự tích tụ, nắn chặt của vật chất nhỏ vụn.
• Grand: tỉ trọng nhẹ, làm thành nền lục địa
• Bazan: tỉ trọng nặng lộ ra ở đáy đại dương
* Ý nghĩa
- Quan trọng nhất đối với thiên nhiên và sự sống
2. Lớp manti ( bao manti )
- Giới hạn: 15km -> 2900km, rất dày, chiếm 80% thể tích, 68% khối lượng trái đất.
- Cấu tạo:
+ Manti trên: vật chất ở trạng thái quánh dẻo, chuyển động thành dòng đối lưu
+ Manti dưới: vật chất ở trạng thái rắn
- Ý nghĩa:
- Là nơi tích tụ tiêu hao nguồn năng lượng trong long trái đất sinh ra các hoạt động kiến
tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt trái đất
=> Thạch quyển: Vỏ trái đất: + phần trên bao manti ( 100km )
3. Nhân trái đất
- Giới hạn: 2900 -> 6370km
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: Nhiệt độ cao khoảng 50000C, áp suất từ 1->3 triệu atm, vật chất ở trạng
thái lỏng
+ Nhân trong áp suất lớn > 3 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn
- Ý nghĩa
+ Nguồn năng lượng trong lòng trái đất
BT: Lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của trái đất
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
VẬT CHẤT CẤU TẠO TRÁI ĐẤT
I. Thuyết kiến tạo mảng
- Thạch quyển được cấu tạo từ 7 mảng kiến tạo ( mảng lục địa )
+ Mảng Thái Bình Dương
+ Mảng Á – Âu
+ Mảng Ấn Độ - Oxtraylia
+ Mảng Phi
+ Mảng Bắc Mĩ
+ Mảng Nam Mĩ
+ Mảng Nam Cực
=> Mỗi mảng thường gồm cả phần lục địa và phần đại dương
- Các mảng có sự dịch chuyển do hoạt động của các dòng đối lưu trong bao manti trên
( sự sắp xếp lại vật chất trong bao manti dưới tác động của trọng lực: vật chất nhẹ đi lên,
vật chất nặng đi xuống)
- Khi các mảng dịch chuyển có thể tiếp xúc dồn ép hoặc tách dãn làm sinh ra các hoạt
động kiến tạo: núi cao, vực sâu, động đất, núi lửa
+ dồn ép, đá nén ép, dồn lên cao-> hình thành núi cao.
VD: + tách dãn: macma phun trào hình thành các dãy núi, sống núi ngầm, kèm theo động
đất núi lửa
II. Vật liệu cấu tạo vỏ trái đất
- Khoáng vật và đá -> vật liệu chính của vỏ trái đất
+ Khoáng vật là vật liệu cấu tạo nên đá, hình thành dưới dạng đơn chất ( vàng, kim
cương ), đa chất ( thạch cao, mica), tính chất hóa học khác
+ Đá: sự sắp xếp có quy luật các khoáng vật theo nguồn gốc: Đá trầm tích, do tích tụ, nén
ép các vật liệu nhỏ vụn
+ Đá macma do sự nguội lạnh của các dung nham trong bao manti
+ Đá biến chất
BÀI 10: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Nội lực
- Nội lực là lực được sinh ra ở bên trong lòng trái đất
- Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực là các nguồn năng lượng trong long trái đất
+ Năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ: Ur, K, Th
+ Sự dịch chuyển và sắp xếp vật chất trong bao manti theo quy...
 









Các ý kiến mới nhất