Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tài liệu kiểm định chất lượng giáo dục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đình Túy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:39' 12-02-2014
Dung lượng: 442.4 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN
TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
PHÒNG KT&KĐCLGD
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA


Thanh Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2012
HƯỚNG DẪN
TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
- Ngày 23 tháng 11 năm 2011, Bộ GD&ĐT đã có CV số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tự đánh giá, nhằm giúp các trường Mầm non, Nhà trẻ và trường Mẫu giáo (goi chung là trường Mầm non) triển khai công tác tự đánh giá.
- CV này hướng dẫn quy trình tự đánh giá, cung cấp các biểu mẫu phục vụ công tác tự đánh giá của trường Mầm non.
QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG MẦM NON
I. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
V. VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
VI. CÔNG BỐ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
NỘI DUNG CÔNG VĂN 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD
Phần I: Giới thiệu chung về công tác tự đánh giá.
Phần II: Quy trình tự đánh giá trường mầm non.
Phần III: Nội dung và cách trình bày BCTĐG.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ.

Kiểm định chất lượng trường mầm non được thực hiện theo quy trình sau:
1. Tự đánh giá của trường mầm non.
2. Đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường mầm non.
3. Đánh giá ngoài trường mầm non.
4. Công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
1. Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non do hiệu trưởng ra quyết định thành lập, có số lượng thành viên, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT.
2. Để triển khai tốt công tác tự đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá cần:
a) Thành lập nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong hội đồng tự đánh giá;
PHẦN II: QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
I. THÀNH LẬP HĐ TỰ ĐÁNH GIÁ
I. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
b) Thành lập các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 4 người. Nhóm công tác thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do chủ tịch hội đồng phân công. Nhóm trưởng là một thành viên trong hội đồng tự đánh giá;
c) Huy động toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá.
3. Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non làm việc theo nguyên tắc thảo luận để đi đến thống nhất. Mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí.
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kế hoạch TĐG (xem Phụ lục 2) do chủ tịch hội đồng tự đánh giá phê duyệt gồm các nội dung:
a) Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
c) Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
d) Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
đ) Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai TĐG và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể).
2. Để triển khai tốt công tác tự đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá cần:
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
1. Khái niệm:
Thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh họa cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;
Minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, hiện vật đã và đang có của nhà trường gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt yêu cầu. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích, từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
2. Thu thập thông tin và minh chứng
a) Thông tin, minh chứng được thu thập trong hồ sơ lưu trữ của trường mầm non, của các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra, phỏng vấn những người có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường;
b) Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;
c) Căn cứ nội hàm (yêu cầu) của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, cá nhân hoặc nhóm công tác tiến hành thu thập thông tin và minh chứng.
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
3. Sử dụng và lưu trữ các thông tin, MC
a) Mỗi phân tích, mô tả trong phần Mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có MC chứng phù hợp với từng nội hàm của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định (cách HH MC theo Phụ lục 3);
b) Mỗi MC chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không cần nhân thêm bản để tránh lãng phí. MC dùng cho nhiều tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất;
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
3. Sử dụng và lưu trữ các thông tin, MC
c) Cần tập hợp, sắp xếp thông tin, MC trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để dễ tìm kiếm. Những MC đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng cần có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;
d) Đối với thông tin, MC phức tạp, cồng kềng (như hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) nhà trường có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng.
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
3. Sử dụng và lưu trữ các thông tin, MC
c) Cần tập hợp, sắp xếp thông tin, MC trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để dễ tìm kiếm. Những MC đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng cần có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;
d) Đối với thông tin, MC phức tạp, cồng kềng (như hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) nhà trường có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng.
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
4. Trong trường hợp không tìm được thông tin, minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do chiến tranh, họa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ,...), hội đồng tự đánh giá có thể tìm các cách khác để khẳng định thành quả của nhà trường và làm rõ trong báo cáo tự đánh giá.
III. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
CÁC THÔNG TIN, MINH CHỨNG
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí (xem Phụ lục 4). Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
1. Viết Phiếu đánh giá tiêu chí
a) Căn cứ vào các thông tin, minh chứng đã được Hội đồng tự đánh giá lựa chọn phù hợp với nội hàm của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, cá nhân hoặc nhóm công tác viết Phiếu đánh giá tiêu chí. Kết quả đánh giá mỗi tiêu chí được thể hiện trong một Phiếu đánh giá tiêu chí;
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
1. Viết Phiếu đánh giá tiêu chí
b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và TĐG. Phiếu đánh giá tiêu chí được viết và hoàn thiện theo quy trình sau:
Cá nhân viết đầy đủ các nội dung theo quy định trong Phiếu đánh giá tiêu chí;
Các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí được thảo luận trong nhóm công tác để bổ sung và hoàn thiện;
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
1. Viết Phiếu đánh giá tiêu chí
Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung và hoàn thiện. Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi…;
Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tự đánh giá, cá nhân hoàn thiện Phiếu đánh giá tiêu chí.
IV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
ĐẠT ĐƯỢC CỦA TIÊU CHÍ
2. Đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí căn cứ vào kết quả các nội dung trong Phiếu đánh giá tiêu chí;
b) Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt. Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các nội hàm (yêu cầu) của chỉ số được xác định là đạt.
V. VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc và hình thức thống nhất quy định tại mục II, Phần III của Hướng dẫn này. Báo cáo tự đánh giá là văn bản phản ánh thực trạng chất lượng của nhà trường, là sự cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng nhà trường phê duyệt sau khi đã được hội đồng tự đánh giá thông qua.
V. VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
2. Báo cáo tự đánh giá cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, trong đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời hạn hoàn thành.
V. VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
3. Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các phần: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá. Nội dung cơ bản của các Phiếu đánh giá tiêu chí (từ mục 1 đến mục 4) đã được hội đồng tự đánh giá chấp thuận được dùng để xây dựng báo cáo tự đánh giá.
4. Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá (xem Phụ lục 5).
VI. CÔNG BỐ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên. Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo.
2. Nhà trường cần công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện. Báo cáo tự đánh giá và các thông tin, minh chứng được lưu trữ đầy đủ, ít nhất là trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục.
VI. CÔNG BỐ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá và nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT thì nhà trường đăng ký đánh giá ngoài và đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Nếu chưa đủ điều kiện thì nhà trường phải có văn bản cam kết với cơ quan quản lý trực tiếp về việc phấn đấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận.
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Nội dung chính của báo cáo tự đánh giá gồm 3 phần:
Cơ sở dữ liệu của nhà trường
Tự đánh giá
Phụ lục.
Phần 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
Thông tin chung của nhà trường;
Cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường.
Phần 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
Ý nghĩa của Phần Cơ sở dữ liệu:
Giúp cán bộ quản lý, GV, nhân viên, Cha mẹ các cháu,…có một cái nhìn tổng thể của nhà trường. Đồng thời, có thể so sánh với các trường khác để thấy rõ nhà trường mạnh chỗ nào ? Yếu chỗ nào,…
Cung cấp cho các bộ quản lý giáo dục, chính quyền địa phương để ra các quyết sách liên quan đến giáo dục mầm non,…
Phần 2: TỰ ĐÁNH GIÁ
Phần này mô tả hiện trạng, so sánh, đánh giá, phân tích các hoạt động của nhà trường theo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non để chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, kế hoạch cải tiến chất lượng. Nội dung được trình bày theo cấu trúc sau:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đây là phần tóm tắt giúp người đọc có cái nhìn tổng thể về nhà trường. Phần Đặt vấn đề cần thể hiện rõ:
Tình hình chung của nhà trường (thông tin về cơ sở vật chất, tài chính, về công tác quản lý,...);
Mục đích, lý do tự đánh giá;
Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.:
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Mô tả hiện trạng
Cần mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng những việc đã làm được, chưa làm được của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số trong tiêu chí. Việc mô tả và phân tích phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá).
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
2. Điểm mạnh
Nêu những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí. Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
3. Điểm yếu
Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu đó. Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh chung chung (cần có các giải pháp cụ thể, thời gian hoàn thành và các biện pháp giám sát). Kế hoạch phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
5. Tự đánh giá: Đánh giá tiêu chí đạt hoặc không đạt.
Sau khi tự đánh giá lần lượt từ tiêu chí đầu đến tiêu chí cuối của mỗi tiêu chuẩn, nhà trường phải có những kết luận chung cho mỗi tiêu chuẩn. Kết luận về tiêu chuẩn không quá một trang (Phụ lục 10).
III. KẾT LUẬN
Kết luận được trình bày ngắn gọn nhưng phải nêu đủ những thông tin sau:
Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt.
Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt.
Cấp độ đánh giá mà nhà trường đạt được.
Các kết luận khác (nếu có).
Phần 3. PHỤ LỤC
Là phần cuối của báo cáo tự đánh giá, tập hợp toàn bộ các số liệu (các bảng biểu tổng hợp, thống kê; danh mục mã hoá các minh chứng, các hình vẽ, bản đồ,...).
TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo quy định tại Phụ lục IX và theo thứ tự sau:
1. Trang bìa chính và trang bìa phụ.
2. Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá.
3. Mục lục.
4. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có).
5. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường.
6. Phần I: Cở sở dữ liệu của nhà trường.
7. Phần II: Tự đánh giá.
8. Phần III: Phụ lục.
PHỤ LỤC CỦA CV 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD
Kèm theo CV này có 10 phụ lục, gồm:
1. mẫu QĐ thành lập HĐ tự đánh giá.
2. Mẫu Kế hoạch tự đánh giá.
3.Hướng dẫn mã hóa các thông tin, minh chứng.
4. Phiếu đánh giá tiêu chí.
5. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá.
6. Mẫu bì chính và bìa phụ của Báo cáo tự đánh giá.
7. Danh sách và chữ ký thành viên HĐTĐG.
8. Mẫu Mục lục của BC TĐG.
9.Quy định về trình bày Báo cáo TĐG.
10. Mẫu Báo cáo Tự đánh giá.


XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓