Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 036 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Tài liệu học tập (LT&TN) HKI có đáp án

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
    Ngày gửi: 14h:41' 19-11-2018
    Dung lượng: 605.9 KB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Phần năm. DI TRUYỀN HỌC
    Chương I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    Bài 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ
    QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

    Chuẩn kiến thức
    Bổ sung
    
    I. Gen:
    1.  Khái niệm:
    Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định - có thể là ARN hay chuỗi polipeptit.
    - Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh).
    - Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục. xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intrôn). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.
    II. Mã di truyền:
    1. Khái niệm:
    - Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
    - Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).
    - Mã di truyền gồm. bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên tARN. Ví dụ. mã gốc là 3’-TAX…-5’ → mã sao là. 5’-AUG…-3’→ mã đối mã là. UAX →axit amin được qui định là Met.
    2. Đặc điểm chung:
    - Mã di truyền là mã bộ ba có tính đặc hiệu. cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit Amin. Từ 4 loại nu A, T, G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 43 = 64 bộ 3 khác nhau.
    - Mã di truyền có tính liên tục. được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau).
    - Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa). có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin.
    - Mã di truyền có tính phổ biến. tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau.
    - Bộ ba mở đầu AUG. quy định axit amin Mêtiônin ở sinh vật nhân thực và formin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ.
    - Bộ ba UAA, UAG,UGA. 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào).
    - Vậy trong 64 bộ 3 chỉ có 61 bộ 3 qui định axit amin.
    III. Quá trình nhân đôi của ADN (tự sao chép, tái bản)
    1. Nguyên tắc
    - ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ. Sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST làm tiền đề cho quá trình phân chia nhân và phân chia tế bào.
    - Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhân thực và ADN virut đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
    - Nguyên tắc bổ sung A=T, G≡X; tắc bán bảo toàn (giữ lại một nữa). mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.
    2. Quá trình nhân đôi
    - Dưới tác dụng của enzim tháo xoắn làm đứt các liên kết hiđrô giữa 2 mạch, ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần nhau ra.
    - Dưới tác dụng của enzim ADN – polimeraza, mỗi Nu trong mạch đơn gốc liên kết với 1 Nu tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A=T, G≡X) để tạo nên 1 mạch đơn mới.
    - Vì enzim ADN – polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ →3’ nên trên mạch khuôn 3’ → 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục.
    - Còn trên mạch khuôn 5’ →3’ mạch bổ sung được tổng hợp theo chiều ngược lại tạo thành những đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki. Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN – ligaza.
    - Quá trình nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con xoắn lại. (từ 1 NST đơn cũng tạo thành 1 NST kép (gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động).
    * Kết quả. từ 1 ADN mẹ qua quá trình tự nhân đôi tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau và giống mẹ. Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào.
    * Vd. từ 2 ADN sau 3 lần tự sao số ADN con được tạo thành là. 2 x 23 = 16 ADN con.
    
    
    
    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là
    A. nhiều bộ ba khác
     
    Gửi ý kiến