Tìm kiếm Giáo án
TÀI LIỆU DẠY THÊM CẤU TRÚC MỚI 2026 KHTN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 06-11-2025
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 06-11-2025
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
Câu 1. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống để hoàn thành các
câu sau:
a) Nước biển là (1).... dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là (2).... dùng để sản xuất nước muối sinh lí.
b) Xi măng là (1).... dùng để làm bê tông trong xây dựng. Đá vôi là (2).... dùng để sản xuất xi măng.
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Gỗ vừa là … để làm nhà, vừa là … sản xuất
giấy, vừa là … để đun nấu”.
Câu 3. Kể tên 3 loại sản phẩm được sản xuất từ mỗi nguyên liệu dưới đây.
Nguyên liệu
Sản phẩm
Đá vôi
Dầu thô
Mía
Ngô
Gỗ
Lúa
Câu 4. Tìm hiểu thông tin bảng hoàn thành các nội dung còn thiếu trong bảng.
Tính chất
Trạng thái
Khả năng tan trong nước
Khả năng tan trong giấm ăn
Nguyên liệu
Đá vôi
Tan chậm
Muối ăn
Cát
Không tan
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Xi măng.
D. Quặng bauxite.
Câu 6. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Ngói.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Gạch xây dựng.
Câu 7. Loại nguyên liệu không thể tái sinh
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 8. Động đá vôi lớn nhất Việt Nam hiện nay là
A. Phong Nha.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Sơn Đòong.
D. Cát bà.
Câu 9. Ăn mòn nguyên liệu nào sau đây gây hiện tượng thạch nhũ trong hang động?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Than đá.
Câu 10. Ăn mòn nguyên liệu nào sau đây gây hiện tượng thạch nhũ trong hang động?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Than đá.
Câu 11. Khai thác nguyên liệu trái phép sẽ gây hậu quả?
A. Cung cấp nguyên liệu cho con người.
B. Phát triển kinh tế.
C. Cung cấp các sản phẩm mới.
D. Ảnh hưởng đến môi trường.
Câu 12. Điền vào chỗ “….” từ thích hợp: “Nguyên liệu khoáng sản là tài sản của……..”
A. Cá nhân.
B. Quốc gia.
C. Dân tộc.
D. Cơ sở khai thác.
Câu 13. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.
Câu 14. Quặng bauxite (quặng nhôm) nhiều ở?
A. Tây nguyên.
B. Kiên Giang.
C. Cần Thơ.
D. Đồng Tháp.
Câu 15. Đá vôi tập trung nhiều ở?
A. Tỉnh phía Bắc & Bắc Trung Bộ.
B. Tỉnh phía Nam & Nam Trung Bộ.
C. Miền trung.
D. Mọi nơi đều có nhiều.
Câu 16. Điền vào chỗ trống: “Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn nguyên liệu…....do đó chúng ta cần
sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và an toàn.”
A. vô hạn.
B. hiếm.
C. đa dạng.
D. nhiều.
Câu 17. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
B. Nước biển đa phần là nước mặn.
C. Không thể thu muối từ nước biển.
D. Quặng apatit dùng sản xuất phân lân,…
Câu 18. Tính chất nào không đúng của quặng?
A. Cứng.
B. Dễ ăn mòn.
C. Dẫn nhiệt.
D. Chứa 1 thành phần.
Câu 19. Đặc điểm nào sau đây có ở đá vôi
A. Mềm.
B. Tan trong nước.
C. Dùng sản xuất sođa. D. Tan trong acid.
Câu 20. Mô hình 3R nghĩa là
A. Giảm thiểu và giảm thiểu tái sử dụng.
B. Tái sử dụng và tái chế.
C. Tái chế và tái sử dụng.
D. Giảm thiểu và giảm thiểu tái sử dụng và tái chế.
Câu 21. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là
A. Vật liệu.
B. Nhiên liệu.
C. Nguyên liệu.
D. Khoáng sản.
Câu 22. Sau khi lấy quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào để thu được kim loại từ quặng?
A. Bay hơi.
B. Lắng gạn.
C. Nấu chảy.
D. Chế biến.
Câu 23. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.
Câu 24. Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?
A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
B. Tránh làm ô nhiễm môi trường.
C. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
D. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 25. Nước biển có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Cứng.
B. Tạo thành vôi khi bị phân hủy.
C. Ăn mòn tạo thành thạch nhũ trong hang động. D. Khi bay hơi nước sẽ thu được muối ăn.
Câu 26. Cát có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Dạng hạt cứng.
B. Dạng hạt mềm.
C. Dễ bay hơi sẽ thu được muối ăn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 27. Quặng có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Cứng.
B. Dẫn điện.
C. Bị ăn mòn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 28. Đá vôi có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Mềm và dễ dàng cắt được.
B. Tạo thành vôi khi bị phân hủy.
C. Khó bị ăn mòn dưới nước mưa.
D. Dạng bột mịn, tan tốt trong nước.
Câu 29. Gỗ có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 30. Nước biển có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 31. Cát có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 32. Quặng có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 33. Đá vôi có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 34. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “ Quặng tự nhiên ngày càng.......”
A. Dồi dào, không thể cạn kiệt.
B. Dồi dào, tái tạo nhanh.
C. Cạn kiệt, không thể tái tạo.
D. Đa dạng phong phú.
Câu 35. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Nguyên liệu là vật liệu…. chưa qua xử lí và
cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”
A. Thô.
B. Tổng hợp.
C. Bán tổng hợp.
D. Nhân tạo.
Câu 36. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “…... là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa
qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”
A. vật liệu.
B. nguyên liệu.
C. nhiên liệu.
D. phế liệu.
Câu 37. Quặng Bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất vật liệu nào sau đây
A. Vật liệu Nhôm.
B. Vật liệu Sắt.
C. Vật liệu polyme.
D. Vật liệu Chì.
Câu 38. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Quặng.
B. Than đá.
C. Gỗ.
D. Dầu mỏ.
Câu 39. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Bông.
B. Than đá.
C. Dầu mỏ.
D. Khí đốt.
Câu 40. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Quặng.
B. Than đá.
C. Dầu mỏ.
D. Nông sản.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Vì sao khi cùng một thời gian đun dùng các nồi bằng nhôm, sắt nấu ăn thì nhanh nóng hơn so với nồi
đất?
Câu 2. Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót vào cốc thủy tinh mỏng?
Câu 3. Nguyên liệu là gì?
Câu 4. Em hãy mô tả sơ đồ vẽ chuỗi cung ứng một nguyên liệu cụ thể?
Câu 5. Tại sao nhà máy sản xuất xi măng thường xây dựng ở địa phương có núi đá vôi?
Câu 6. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài nguyên vô hạn?
Câu 7. Người ta thường chế biến đá vôi thành vôi tôi để làm vật liệu trong xây dựng. Em hãy kể tên một số
nơi khai thác đá vôi để nung vôi ở nước ta.
Câu 8. Hãy kể tên một số nguyên liệu tự nhiên thường dùng ở Việt Nam.
Câu 9. Ngày nay, quá trình sản xuất hầu như tự động hóa hoàn toàn. Sơ đồ dưới đây là một ví dụ về quá
trình sản xuất chai lọ thủy tinh trong công nghiệp.
Dựa vào sơ đồ bên dưới, hãy cho biết:
a) Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh là gì?
b) Người ta thu thủy tinh nghiền qua các giai đoạn nào?
c) Việc tái chế thủy tinh có lợi ích gì?
Hình. Sơ đồ sản xuất thủy tinh trong công nghiệp
Câu 10. Quan sát hình cho biết
Đá vôi
Quặng bauxite
Quặng sắt
a) Bằng cách nào để em có thể kiểm tra độ cứng của các nguyên liệu trên.
b) Các nguyên liệu trên dùng để sản xuất ra các sản phẩm nào.
c) Việc tái chế các vật dụng bằng kim loại đã qua sử dụng mang lại lợi ích gì.
C. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Quặng đồng
1. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THÔNG DỤNG
Câu hỏi 1 (SGK trang 64): Em hãy quan sát và cho biết các nguyên liệu trong hình 13.1 tương ứng
các nguyên liệu nào sau đây: cát, quặng bauxite, đá vôi, tre.
Câu hỏi 2 (SGK trang 64): Có thể tạo nên vật liệu và sản phẩm nào từ các nguyên liệu trong hình
13.1.
2. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN LIỆU
Câu hỏi 3 (SGK trang 65): Tìm hiểu về một số nguyên liệu sử dụng trong đời sống và trong công
nghiệp, em hãy hoàn thành thông tin theo mẫu bảng 13.1.
Trả lời:
Nguyên liệu
Đặc điểm
Đá vôi
Quặng
Cát
Nước biển
Trạng thái
Tính chất cơ bản
Ứng dụng
3. SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU AN TOÀN, HIỆU QUẢ VÀ BẢO ĐẢM SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Câu hỏi 4 (SGK trang 65): Quan sát hình 13.2 và 13.3, em hãy cho biết việc khai thác các nguyên
liệu khoáng sản tự phát có đảm bảo an toàn không? Giải thích.
Câu hỏi 5 (SGK trang 65): Sử dụng nguyên liệu như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu quả?
Câu hỏi 6 (SGK trang 65): Tại sao phải sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững?
Câu hỏi 7 (SGK trang 66): Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và
bảo đảm sự phát triển bền vững.
Câu hỏi 8 (SGK trang 66): Em hãy kể tên một số đồ vật trong gia đình và cho biết chúng được tạo
ra từ nguyên liệu nào?
Câu hỏi 9 (SGK trang 66): Em có thể làm được những sản phẩm nào khi sử dụng chất thải làm
nguyên liệu?
4. BÀI TẬP
Câu hỏi 1. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài nguyên vô hạn?
Câu hỏi 2. Tại sao nhà máy sản xuất xi măng thường xây dựng ở địa phương có núi đá vôi?
Câu hỏi 3. Em hãy mô tả sơ đồ về chuỗi cung ứng một nguyên liệu cụ thể.
Câu hỏi 4. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. khoáng sản.
Câu hỏi 5. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
a) Nước biển là (1)... dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là (2)... đùng để sản xuất nước muối sinh
lí.
b) Xi măng là (1) ... dùng để làm bê tông trong xây dựng, Đá vôi là (2)... dùng để sản xuất xi măng.
Câu hỏi 6. Sơ đồ sau đây cho thấy cây mía có nhiều ứng dụng trong thực tế:
D. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU
Hình thành kiến thức, kĩ năng 12 trang 50 KHTN lớp 6: Em hãy nêu tên và ứng dụng của một số
loại quặng.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 13 trang 50 KHTN lớp 6: Em có thể kiểm tra độ cứng của đá vôi
bằng cách nào?
Hình thành kiến thức, kĩ năng 14 trang 50 KHTN lớp 6: Quan sát và rút ra nhận xét về khả năng
tác dụng của đá vôi với nước và với hydrochloric acid qua thí nghiệm: Nhỏ 2ml nước lên mẫu đá
vôi thứ nhất và 2 ml dung dịch hydrocloric acid loãng lên mẫu đá vôi thứ hai.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 15 trang 50 KHTN lớp 6: Vì sao mưa acid có thể làm hư hại các
tượng đá vôi để ngoài trời?
Luyện tập 6 trang 51 KHTN lớp 6: Hiện nay, nước ta còn nhiều lò nung vôi thủ công đang hoạt
động. Nêu những tác động tiêu cực của chúng đối với môi trường.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 16 trang 51 KHTN lớp 6: Nêu một số biện pháp sử dụng các
nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Vận dụng 6 trang 51 KHTN lớp 6: Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng các nguyên liệu an toàn, hiệu
quả và bảo đảm sự phát triển bền vững ở địa phương em.
E. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC
Khởi động: Con người chế biến các nguyên liệu tự nhiên hay nhân tạo để làm ra những sản phẩm
mới. Em hãy kế ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới mà em biết?
I. Các nguyên liệu
Câu hỏi 1 (SGK trang 46): Hãy tìm hiểu và cho biết quặng bauxite (bôxit), được khai thác ở Lâm
Đồng, dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất gì?
II. Đá vôi
Hoạt động 1 (SGK trang 47): Đá vôi có dễ dàng bị đinh sắt làm trầy xước không?
Hoạt động 2 (SGK trang 47): Khi nhỏ acid vào đá vôi, em quan sát thấy hiện tượng gì?
Câu hỏi 2 (SGK trang 47): Hãy nêu một số tính chất và ứng dụng của đá vôi trong nông nghiệp và
công nghiệp?
Câu hỏi 3 (SGK trang 47): Hãy tìm hiểu và cho biết tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi
trường?
III. Quặng
Hoạt động 3 (SGK trang 48): Em hãy tìm hiểu về các mỏ quặng ở Việt Nam thông qua các
phương tiện thông tin và cho biết các quặng này chứa các khoáng chất gì và ứng dụng của nó?
Hoạt động 4 (SGK trang 48): Tìm hiểu và trao đổi với bạn bè về tác động môi trường trong các
vùng có khai thác quặng mà em biết?
F. CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1/. Câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 2. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
A. vật liệu.
B. nguyên liệu.
C. nhiên liệu.
D. phế liệu.
Câu 3. Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này,
than đá được gọi là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 4. Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
2/. Câu hỏi tự luận
Câu 5. Kể tên 3 loại sản phẩm được sản xuất từ mỗi nguyên liệu dưới đây.
Nguyên liệu
Đá vôi
Sản phẩm
Dầu thô
Mía
Ngô
Gỗ
Lúa
Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Gỗ vừa là … để làm nhà, vừa là …
sản xuất giấy, vừa là … để đun nấu”.
Câu 7. Em hãy tìm hiểu và cho biết:
a) Nguyên liệu chính để sản xuất gạch không nung là gì?
b) Vì tại sao gạch không nung thường được thiết kế có các lỗ hổng?
c) Sử dụng gạch không nung mang lại lợi ích gì cho môi trường?
Gạch không nung
G. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Nguyên liệu là những vật liệu có sẵn trong tự nhiên hoặc đã qua sơ chế nhưng chưa được chế tạo thành sản
phẩm hoàn chỉnh. Các nguyên liệu như đá vôi, cát, quặng sắt, tre, gỗ đều đóng vai trò quan trọng trong nhiều
ngành công nghiệp và xây dựng.
Ngành sản xuất xi măng là một ví dụ tiêu biểu về việc sử dụng nguyên liệu thiên nhiên. Để sản xuất 1 tấn xi
măng, cần khoảng 1,2 - 1,4 tấn đá vôi, 0,2 - 0,3 tấn đất sét và một lượng nhỏ quặng sắt hoặc phụ gia khác.
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xi măng lớn nhất thế giới, xuất khẩu khoảng 31 triệu tấn
xi măng trong năm 2022. Tuy nhiên, khai thác đá vôi quá mức có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi
trường như mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên.
Ngoài ra, tre và gỗ là hai nguyên liệu có tính bền vững cao, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, sản xuất
đồ nội thất và chế tạo giấy. Tre có tốc độ phát triển nhanh, có thể thu hoạch sau 3-5 năm, trong khi gỗ cần từ
20-50 năm để đạt đến kích thước khai thác. Vì vậy, tre được xem là giải pháp thay thế thân thiện với môi
trường hơn so với gỗ trong nhiều ứng dụng.
Một xu hướng đang phát triển mạnh là tái chế nguyên liệu để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
Chẳng hạn, cát xây dựng có thể được thay thế bằng tro bay từ nhà máy nhiệt điện, giúp giảm khai thác cát tự
nhiên, bảo vệ lòng sông và giảm tác động xói mòn.
Dù nguyên liệu rất quan trọng, việc khai thác và sử dụng phải đi đôi với quản lý bền vững để đảm bảo nguồn
tài nguyên cho thế hệ tương lai.
Câu 1: Nguyên liệu nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất xi măng?
A. Đất sét, đá vôi, lượng nhỏ quặng sắt và chất phụ gia.
B. Nhôm, cát, gỗ.
C. Nước biển, dầu mỏ, than đá.
D. Bột mì, đường, trứng.
Câu 2: Tại sao tre được xem là nguyên liệu thân thiện với môi trường hơn gỗ?
A. Tre có màu sắc đẹp hơn gỗ.
B. Tre có thể phát triển nhanh và thu hoạch sau 3-5 năm, trong khi gỗ cần hàng chục năm.
C. Tre có khả năng chịu lực tốt hơn thép.
D. Gỗ có giá thành cao hơn tre.
Câu 3: Một thành phố ven biển đang đối mặt với vấn đề khai thác cát quá mức, làm xói mòn bờ sông và ảnh
hưởng đến hệ sinh thái. Giải pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Tiếp tục khai thác cát vì nhu cầu xây dựng là rất cao.
B. Cấm hoàn toàn khai thác cát, không cho sử dụng trong xây dựng.
C. Thay thế một phần cát tự nhiên bằng tro bay từ nhà máy nhiệt điện để giảm áp lực khai thác.
D. Chỉ khai thác cát ở những khu vực có trữ lượng lớn mà không cần quan tâm đến tác động môi trường.
Câu 4: Việc khai thác đá vôi để sản xuất xi măng có thể gây tác động tiêu cực nào đến môi trường?
A. Làm cạn kiệt nguồn nước ngầm.
B. Phá hủy cảnh quan thiên nhiên và làm mất cân bằng sinh thái.
C. Làm tăng lượng muối trong đất, gây ảnh hưởng đến nông nghiệp.
D. Làm giảm nồng độ oxygen trong khí quyển.
Câu 5: Nếu bạn là một nhà sản xuất vật liệu xây dựng và muốn giảm tác động môi trường, giải pháp nào sẽ
là tối ưu nhất?
A. Chuyển hoàn toàn sang sử dụng gỗ thay vì xi măng để xây dựng nhà cửa.
B. Ứng dụng công nghệ tái chế để sử dụng nguyên liệu bền vững như tro bay, vật liệu tái chế.
C. Tiếp tục khai thác đá vôi nhưng trồng lại cây xanh xung quanh các khu khai thác.
D. Tăng sản lượng khai thác nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu xây dựng mà không cần quan tâm đến môi
trường.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Nguyên liệu tự nhiên như đá vôi, cát, quặng kim loại, gỗ là những nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cho
ngành xây dựng, sản xuất công nghiệp và đời sống. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức hoặc không có quy
hoạch hợp lý có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái.
Khai thác đá vôi để sản xuất xi măng là một trong những hoạt động tác động mạnh đến cảnh quan thiên
nhiên. Theo thống kê, mỗi năm thế giới sử dụng hơn 4,1 tỷ tấn xi măng, kéo theo việc khai thác hàng tỷ tấn
đá vôi, gây mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm bụi và làm suy thoái đất. Ở một số khu vực, khai thác đá còn
dẫn đến sạt lở đất và mất rừng.
Khai thác cát cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Cát là nguyên liệu quan trọng trong xây dựng, nhưng khai
thác cát sông không kiểm soát có thể gây xói lở bờ sông, thay đổi dòng chảy và ảnh hưởng đến nguồn nước
ngầm. Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), mỗi năm thế giới tiêu thụ
khoảng 50 tỷ tấn cát, khiến nhiều con sông bị suy thoái nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, khai thác gỗ rừng phục vụ sản xuất giấy, đồ nội thất cũng là nguyên nhân chính gây ra nạn phá
rừng. Chỉ riêng năm 2022, thế giới mất khoảng 11,1 triệu hecta rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh
thái, làm giảm đa dạng sinh học và gia tăng biến đổi khí hậu.
Để giảm thiểu tác động môi trường, cần áp dụng các biện pháp như khai thác bền vững, tái sử dụng nguyên
liệu, sử dụng vật liệu thay thế (như gạch không nung thay thế gạch đất sét, tro bay thay thế cát). Ngoài ra,
việc thực hiện các chính sách kiểm soát khai thác và khuyến khích tái chế sẽ giúp bảo vệ nguồn tài nguyên
thiên nhiên lâu dài.
Câu 1: Nguyên liệu nào sau đây được khai thác để sản xuất xi măng?
A. Gỗ.
B. Đá vôi.
C. Cát biển.
D. Dầu mỏ.
Câu 2: Tại sao khai thác cát sông quá mức có thể gây ảnh hưởng đến môi trường?
A. Làm thay đổi dòng chảy, xói lở bờ sông và suy giảm nguồn nước ngầm.
B. Làm tăng nhiệt độ nước sông, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh.
C. Giúp làm sạch đáy sông, loại bỏ chất bẩn tích tụ.
D. Không gây ảnh hưởng gì đáng kể đến môi trường.
Câu 3: Một quốc gia có tốc độ đô thị hóa nhanh đang đối mặt với tình trạng khai thác cát quá mức, làm thay
đổi dòng chảy và gây sạt lở đất. Giải pháp nào dưới đây là hợp lý nhất?
A. Nhập khẩu cát từ các nước khác để phục vụ xây dựng.
B. Khai thác thêm cát từ các bờ biển thay vì khai thác trong sông.
C. Sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện làm vật liệu thay thế một phần cát tự nhiên.
D. Tăng cường khai thác cát từ các khu vực ít dân cư hơn.
Câu 4: Việc khai thác gỗ không kiểm soát có thể gây ra hậu quả gì đối với môi trường?
A. Làm tăng diện tích rừng và cân bằng hệ sinh thái.
B. Gây mất rừng, giảm đa dạng sinh học và góp phần vào biến đổi khí hậu.
C. Tăng khả năng giữ nước của đất, giúp giảm lũ lụt.
D. Không có tác động đáng kể đến môi trường nếu trồng lại rừng ngay lập tức.
Câu 5: Nếu bạn là một nhà hoạch định chính sách môi trường, bạn sẽ đề xuất giải pháp nào để giảm tác
động tiêu cực của việc khai thác nguyên liệu?
A. Cấm hoàn toàn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên như cát, đá, gỗ.
B. Khuyến khích sử dụng vật liệu thay thế như gạch không nung, tre thay gỗ, tro bay thay cát.
C. Tăng thuế đối với tất cả các công ty khai thác nguyên liệu để hạn chế hoạt động này.
D. Tiếp tục khai thác nhưng chỉ giảm sản lượng hàng năm mà không thay đổi công nghệ.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Quặng bauxite là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất nhôm - một kim loại quan trọng trong công nghiệp và
đời sống. Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất máy bay, ô tô, bao bì thực phẩm, đồ gia dụng và linh
kiện điện tử nhờ vào đặc tính nhẹ, bền, chống ăn mòn và dẫn điện tốt. Theo thống kê, mỗi năm thế giới khai
thác khoảng 370 triệu tấn quặng bauxite, trong đó các quốc gia có sản lượng lớn nhất gồm Úc, Trung Quốc,
Guinea, Brazil và Ấn Độ.
Quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite trải qua nhiều giai đoạn. Đầu tiên, bauxite được tinh chế thành
alumina (Al₂O₃) thông qua phương pháp Bayer, sau đó được điện phân trong lò Hall-Héroult để tạo ra
nhôm nguyên chất. Tuy nhiên, quá trình này tiêu tốn rất nhiều năng lượng, cần khoảng 15.000 kWh điện để
sản xuất 1 tấn nhôm. Đây là lý do tại sao các nhà máy sản xuất nhôm thường được đặt ở những khu vực có
nguồn điện rẻ và dồi dào.
Việc khai thác và chế biến quặng bauxite cũng gây ra nhiều tác động môi trường. Quá trình tinh chế bauxite
tạo ra một lượng lớn bùn đỏ, một loại chất thải chứa các hóa chất có thể gây ô nhiễm đất và nước. Ngoài ra,
khai thác bauxite còn dẫn đến phá rừng và suy giảm đa dạng sinh học. Để giảm tác động môi trường, nhiều
quốc gia đang thúc đẩy việc tái chế nhôm, bởi nhôm có thể được tái chế nhiều lần mà không làm giảm chất
lượng, giúp tiết kiệm 95% năng lượng so với sản xuất nhôm mới từ quặng bauxite.
Câu 1: Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là gì?
A. Quặng sắt.
B. Quặng bauxite.
C. Quặng đồng.
D. Quặng titan.
Câu 2: Tại sao quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite tiêu tốn nhiều năng lượng?
A. Vì nhôm là kim loại khó khai thác từ lòng đất.
B. Vì quá trình tinh chế và điện phân nhôm đòi hỏi một lượng điện lớn.
C. Vì nhôm phải được nung chảy ở nhiệt độ cao hơn các kim loại khác.
D. Vì nhôm có tỷ trọng cao nên khó vận chuyển.
Câu 3: Một quốc gia muốn giảm tác động môi trường từ việc khai thác quặng bauxite. Giải pháp nào sau
đây là hợp lý nhất?
A. Tăng cường tái chế nhôm thay vì sản xuất từ quặng mới.
B. Tiếp tục khai thác bauxite nhưng không xử lý chất thải bùn đỏ.
C. Dừng hoàn toàn việc sử dụng nhôm để bảo vệ môi trường.
D. Xuất khẩu toàn bộ quặng bauxite thay vì tinh chế trong nước.
Câu 4: Nếu một quốc gia có trữ lượng bauxite lớn nhưng giá điện cao, điều gì có thể xảy ra?
A. Quốc gia này có thể gặp khó khăn trong việc phát triển ngành công nghiệp nhôm.
B. Nhôm sản xuất tại quốc gia này sẽ có giá rẻ hơn so với các nước khác.
C. Quá trình tinh chế nhôm sẽ tiêu tốn ít năng lượng hơn.
D. Quốc gia này sẽ sản xuất nhôm nhiều hơn để tận dụng tài nguyên sẵn có.
Câu 5: Nếu toàn bộ nhôm trên thế giới được sản xuất từ quá trình tái chế thay vì khai thác bauxite, hệ quả
nào có thể xảy ra?
A. Lượng điện tiêu thụ toàn cầu sẽ giảm đáng kể.
B. Không còn chất thải bùn đỏ gây ô nhiễm môi trường.
C. Nhu cầu khai thác bauxite sẽ giảm, giúp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Đá vôi là một loại khoáng sản quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp. Thành phần
chính của đá vôi là calcium carbonate (CaCO₃), một hợp chất có tính kiềm, dễ phản ứng với acid. Đá vôi
được khai thác chủ yếu ở các vùng núi đá vôi, đặc biệt là ở các nước có địa hình karst như Trung Quốc, Việt
Nam, Ấn Độ và Mỹ. Tại Việt Nam, các mỏ đá vôi lớn tập trung ở các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa
và Quảng Ninh.
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của đá vôi là sản xuất xi măng. Trong quá trình này, đá vôi được
nung ở nhiệt độ cao trong lò quay cùng với đất sét để tạo ra clinker - thành phần chính của xi măng. Ngoài
ra, đá vôi còn được dùng trong sản xuất vôi sống (CaO), chất có tính kiềm mạnh, ứng dụng trong xử lý
nước, sản xuất thủy tinh và luyện kim.
Đá vôi cũng đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp hóa ch
Câu 1. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống để hoàn thành các
câu sau:
a) Nước biển là (1).... dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là (2).... dùng để sản xuất nước muối sinh lí.
b) Xi măng là (1).... dùng để làm bê tông trong xây dựng. Đá vôi là (2).... dùng để sản xuất xi măng.
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Gỗ vừa là … để làm nhà, vừa là … sản xuất
giấy, vừa là … để đun nấu”.
Câu 3. Kể tên 3 loại sản phẩm được sản xuất từ mỗi nguyên liệu dưới đây.
Nguyên liệu
Sản phẩm
Đá vôi
Dầu thô
Mía
Ngô
Gỗ
Lúa
Câu 4. Tìm hiểu thông tin bảng hoàn thành các nội dung còn thiếu trong bảng.
Tính chất
Trạng thái
Khả năng tan trong nước
Khả năng tan trong giấm ăn
Nguyên liệu
Đá vôi
Tan chậm
Muối ăn
Cát
Không tan
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Xi măng.
D. Quặng bauxite.
Câu 6. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Ngói.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Gạch xây dựng.
Câu 7. Loại nguyên liệu không thể tái sinh
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 8. Động đá vôi lớn nhất Việt Nam hiện nay là
A. Phong Nha.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Sơn Đòong.
D. Cát bà.
Câu 9. Ăn mòn nguyên liệu nào sau đây gây hiện tượng thạch nhũ trong hang động?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Than đá.
Câu 10. Ăn mòn nguyên liệu nào sau đây gây hiện tượng thạch nhũ trong hang động?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Than đá.
Câu 11. Khai thác nguyên liệu trái phép sẽ gây hậu quả?
A. Cung cấp nguyên liệu cho con người.
B. Phát triển kinh tế.
C. Cung cấp các sản phẩm mới.
D. Ảnh hưởng đến môi trường.
Câu 12. Điền vào chỗ “….” từ thích hợp: “Nguyên liệu khoáng sản là tài sản của……..”
A. Cá nhân.
B. Quốc gia.
C. Dân tộc.
D. Cơ sở khai thác.
Câu 13. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.
Câu 14. Quặng bauxite (quặng nhôm) nhiều ở?
A. Tây nguyên.
B. Kiên Giang.
C. Cần Thơ.
D. Đồng Tháp.
Câu 15. Đá vôi tập trung nhiều ở?
A. Tỉnh phía Bắc & Bắc Trung Bộ.
B. Tỉnh phía Nam & Nam Trung Bộ.
C. Miền trung.
D. Mọi nơi đều có nhiều.
Câu 16. Điền vào chỗ trống: “Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn nguyên liệu…....do đó chúng ta cần
sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và an toàn.”
A. vô hạn.
B. hiếm.
C. đa dạng.
D. nhiều.
Câu 17. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
B. Nước biển đa phần là nước mặn.
C. Không thể thu muối từ nước biển.
D. Quặng apatit dùng sản xuất phân lân,…
Câu 18. Tính chất nào không đúng của quặng?
A. Cứng.
B. Dễ ăn mòn.
C. Dẫn nhiệt.
D. Chứa 1 thành phần.
Câu 19. Đặc điểm nào sau đây có ở đá vôi
A. Mềm.
B. Tan trong nước.
C. Dùng sản xuất sođa. D. Tan trong acid.
Câu 20. Mô hình 3R nghĩa là
A. Giảm thiểu và giảm thiểu tái sử dụng.
B. Tái sử dụng và tái chế.
C. Tái chế và tái sử dụng.
D. Giảm thiểu và giảm thiểu tái sử dụng và tái chế.
Câu 21. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là
A. Vật liệu.
B. Nhiên liệu.
C. Nguyên liệu.
D. Khoáng sản.
Câu 22. Sau khi lấy quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào để thu được kim loại từ quặng?
A. Bay hơi.
B. Lắng gạn.
C. Nấu chảy.
D. Chế biến.
Câu 23. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.
Câu 24. Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?
A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
B. Tránh làm ô nhiễm môi trường.
C. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
D. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 25. Nước biển có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Cứng.
B. Tạo thành vôi khi bị phân hủy.
C. Ăn mòn tạo thành thạch nhũ trong hang động. D. Khi bay hơi nước sẽ thu được muối ăn.
Câu 26. Cát có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Dạng hạt cứng.
B. Dạng hạt mềm.
C. Dễ bay hơi sẽ thu được muối ăn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 27. Quặng có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Cứng.
B. Dẫn điện.
C. Bị ăn mòn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 28. Đá vôi có tính chất cơ bản nào sau đây?
A. Mềm và dễ dàng cắt được.
B. Tạo thành vôi khi bị phân hủy.
C. Khó bị ăn mòn dưới nước mưa.
D. Dạng bột mịn, tan tốt trong nước.
Câu 29. Gỗ có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 30. Nước biển có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 31. Cát có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 32. Quặng có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 33. Đá vôi có trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B. Lỏng.
C. Khí.
D. Tất cả sai.
Câu 34. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “ Quặng tự nhiên ngày càng.......”
A. Dồi dào, không thể cạn kiệt.
B. Dồi dào, tái tạo nhanh.
C. Cạn kiệt, không thể tái tạo.
D. Đa dạng phong phú.
Câu 35. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Nguyên liệu là vật liệu…. chưa qua xử lí và
cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”
A. Thô.
B. Tổng hợp.
C. Bán tổng hợp.
D. Nhân tạo.
Câu 36. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “…... là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa
qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”
A. vật liệu.
B. nguyên liệu.
C. nhiên liệu.
D. phế liệu.
Câu 37. Quặng Bauxite là nguyên liệu dùng để sản xuất vật liệu nào sau đây
A. Vật liệu Nhôm.
B. Vật liệu Sắt.
C. Vật liệu polyme.
D. Vật liệu Chì.
Câu 38. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Quặng.
B. Than đá.
C. Gỗ.
D. Dầu mỏ.
Câu 39. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Bông.
B. Than đá.
C. Dầu mỏ.
D. Khí đốt.
Câu 40. Loại nguyên liệu nào sau đây có thể tái sinh?
A. Quặng.
B. Than đá.
C. Dầu mỏ.
D. Nông sản.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Vì sao khi cùng một thời gian đun dùng các nồi bằng nhôm, sắt nấu ăn thì nhanh nóng hơn so với nồi
đất?
Câu 2. Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót vào cốc thủy tinh mỏng?
Câu 3. Nguyên liệu là gì?
Câu 4. Em hãy mô tả sơ đồ vẽ chuỗi cung ứng một nguyên liệu cụ thể?
Câu 5. Tại sao nhà máy sản xuất xi măng thường xây dựng ở địa phương có núi đá vôi?
Câu 6. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài nguyên vô hạn?
Câu 7. Người ta thường chế biến đá vôi thành vôi tôi để làm vật liệu trong xây dựng. Em hãy kể tên một số
nơi khai thác đá vôi để nung vôi ở nước ta.
Câu 8. Hãy kể tên một số nguyên liệu tự nhiên thường dùng ở Việt Nam.
Câu 9. Ngày nay, quá trình sản xuất hầu như tự động hóa hoàn toàn. Sơ đồ dưới đây là một ví dụ về quá
trình sản xuất chai lọ thủy tinh trong công nghiệp.
Dựa vào sơ đồ bên dưới, hãy cho biết:
a) Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh là gì?
b) Người ta thu thủy tinh nghiền qua các giai đoạn nào?
c) Việc tái chế thủy tinh có lợi ích gì?
Hình. Sơ đồ sản xuất thủy tinh trong công nghiệp
Câu 10. Quan sát hình cho biết
Đá vôi
Quặng bauxite
Quặng sắt
a) Bằng cách nào để em có thể kiểm tra độ cứng của các nguyên liệu trên.
b) Các nguyên liệu trên dùng để sản xuất ra các sản phẩm nào.
c) Việc tái chế các vật dụng bằng kim loại đã qua sử dụng mang lại lợi ích gì.
C. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Quặng đồng
1. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THÔNG DỤNG
Câu hỏi 1 (SGK trang 64): Em hãy quan sát và cho biết các nguyên liệu trong hình 13.1 tương ứng
các nguyên liệu nào sau đây: cát, quặng bauxite, đá vôi, tre.
Câu hỏi 2 (SGK trang 64): Có thể tạo nên vật liệu và sản phẩm nào từ các nguyên liệu trong hình
13.1.
2. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN LIỆU
Câu hỏi 3 (SGK trang 65): Tìm hiểu về một số nguyên liệu sử dụng trong đời sống và trong công
nghiệp, em hãy hoàn thành thông tin theo mẫu bảng 13.1.
Trả lời:
Nguyên liệu
Đặc điểm
Đá vôi
Quặng
Cát
Nước biển
Trạng thái
Tính chất cơ bản
Ứng dụng
3. SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU AN TOÀN, HIỆU QUẢ VÀ BẢO ĐẢM SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Câu hỏi 4 (SGK trang 65): Quan sát hình 13.2 và 13.3, em hãy cho biết việc khai thác các nguyên
liệu khoáng sản tự phát có đảm bảo an toàn không? Giải thích.
Câu hỏi 5 (SGK trang 65): Sử dụng nguyên liệu như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu quả?
Câu hỏi 6 (SGK trang 65): Tại sao phải sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững?
Câu hỏi 7 (SGK trang 66): Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và
bảo đảm sự phát triển bền vững.
Câu hỏi 8 (SGK trang 66): Em hãy kể tên một số đồ vật trong gia đình và cho biết chúng được tạo
ra từ nguyên liệu nào?
Câu hỏi 9 (SGK trang 66): Em có thể làm được những sản phẩm nào khi sử dụng chất thải làm
nguyên liệu?
4. BÀI TẬP
Câu hỏi 1. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài nguyên vô hạn?
Câu hỏi 2. Tại sao nhà máy sản xuất xi măng thường xây dựng ở địa phương có núi đá vôi?
Câu hỏi 3. Em hãy mô tả sơ đồ về chuỗi cung ứng một nguyên liệu cụ thể.
Câu hỏi 4. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. khoáng sản.
Câu hỏi 5. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống để hoàn
thành các câu sau:
a) Nước biển là (1)... dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là (2)... đùng để sản xuất nước muối sinh
lí.
b) Xi măng là (1) ... dùng để làm bê tông trong xây dựng, Đá vôi là (2)... dùng để sản xuất xi măng.
Câu hỏi 6. Sơ đồ sau đây cho thấy cây mía có nhiều ứng dụng trong thực tế:
D. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU
Hình thành kiến thức, kĩ năng 12 trang 50 KHTN lớp 6: Em hãy nêu tên và ứng dụng của một số
loại quặng.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 13 trang 50 KHTN lớp 6: Em có thể kiểm tra độ cứng của đá vôi
bằng cách nào?
Hình thành kiến thức, kĩ năng 14 trang 50 KHTN lớp 6: Quan sát và rút ra nhận xét về khả năng
tác dụng của đá vôi với nước và với hydrochloric acid qua thí nghiệm: Nhỏ 2ml nước lên mẫu đá
vôi thứ nhất và 2 ml dung dịch hydrocloric acid loãng lên mẫu đá vôi thứ hai.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 15 trang 50 KHTN lớp 6: Vì sao mưa acid có thể làm hư hại các
tượng đá vôi để ngoài trời?
Luyện tập 6 trang 51 KHTN lớp 6: Hiện nay, nước ta còn nhiều lò nung vôi thủ công đang hoạt
động. Nêu những tác động tiêu cực của chúng đối với môi trường.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 16 trang 51 KHTN lớp 6: Nêu một số biện pháp sử dụng các
nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Vận dụng 6 trang 51 KHTN lớp 6: Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng các nguyên liệu an toàn, hiệu
quả và bảo đảm sự phát triển bền vững ở địa phương em.
E. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC
Khởi động: Con người chế biến các nguyên liệu tự nhiên hay nhân tạo để làm ra những sản phẩm
mới. Em hãy kế ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới mà em biết?
I. Các nguyên liệu
Câu hỏi 1 (SGK trang 46): Hãy tìm hiểu và cho biết quặng bauxite (bôxit), được khai thác ở Lâm
Đồng, dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất gì?
II. Đá vôi
Hoạt động 1 (SGK trang 47): Đá vôi có dễ dàng bị đinh sắt làm trầy xước không?
Hoạt động 2 (SGK trang 47): Khi nhỏ acid vào đá vôi, em quan sát thấy hiện tượng gì?
Câu hỏi 2 (SGK trang 47): Hãy nêu một số tính chất và ứng dụng của đá vôi trong nông nghiệp và
công nghiệp?
Câu hỏi 3 (SGK trang 47): Hãy tìm hiểu và cho biết tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi
trường?
III. Quặng
Hoạt động 3 (SGK trang 48): Em hãy tìm hiểu về các mỏ quặng ở Việt Nam thông qua các
phương tiện thông tin và cho biết các quặng này chứa các khoáng chất gì và ứng dụng của nó?
Hoạt động 4 (SGK trang 48): Tìm hiểu và trao đổi với bạn bè về tác động môi trường trong các
vùng có khai thác quặng mà em biết?
F. CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1/. Câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 2. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
A. vật liệu.
B. nguyên liệu.
C. nhiên liệu.
D. phế liệu.
Câu 3. Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này,
than đá được gọi là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 4. Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
2/. Câu hỏi tự luận
Câu 5. Kể tên 3 loại sản phẩm được sản xuất từ mỗi nguyên liệu dưới đây.
Nguyên liệu
Đá vôi
Sản phẩm
Dầu thô
Mía
Ngô
Gỗ
Lúa
Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Gỗ vừa là … để làm nhà, vừa là …
sản xuất giấy, vừa là … để đun nấu”.
Câu 7. Em hãy tìm hiểu và cho biết:
a) Nguyên liệu chính để sản xuất gạch không nung là gì?
b) Vì tại sao gạch không nung thường được thiết kế có các lỗ hổng?
c) Sử dụng gạch không nung mang lại lợi ích gì cho môi trường?
Gạch không nung
G. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Nguyên liệu là những vật liệu có sẵn trong tự nhiên hoặc đã qua sơ chế nhưng chưa được chế tạo thành sản
phẩm hoàn chỉnh. Các nguyên liệu như đá vôi, cát, quặng sắt, tre, gỗ đều đóng vai trò quan trọng trong nhiều
ngành công nghiệp và xây dựng.
Ngành sản xuất xi măng là một ví dụ tiêu biểu về việc sử dụng nguyên liệu thiên nhiên. Để sản xuất 1 tấn xi
măng, cần khoảng 1,2 - 1,4 tấn đá vôi, 0,2 - 0,3 tấn đất sét và một lượng nhỏ quặng sắt hoặc phụ gia khác.
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng xi măng lớn nhất thế giới, xuất khẩu khoảng 31 triệu tấn
xi măng trong năm 2022. Tuy nhiên, khai thác đá vôi quá mức có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi
trường như mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên.
Ngoài ra, tre và gỗ là hai nguyên liệu có tính bền vững cao, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, sản xuất
đồ nội thất và chế tạo giấy. Tre có tốc độ phát triển nhanh, có thể thu hoạch sau 3-5 năm, trong khi gỗ cần từ
20-50 năm để đạt đến kích thước khai thác. Vì vậy, tre được xem là giải pháp thay thế thân thiện với môi
trường hơn so với gỗ trong nhiều ứng dụng.
Một xu hướng đang phát triển mạnh là tái chế nguyên liệu để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
Chẳng hạn, cát xây dựng có thể được thay thế bằng tro bay từ nhà máy nhiệt điện, giúp giảm khai thác cát tự
nhiên, bảo vệ lòng sông và giảm tác động xói mòn.
Dù nguyên liệu rất quan trọng, việc khai thác và sử dụng phải đi đôi với quản lý bền vững để đảm bảo nguồn
tài nguyên cho thế hệ tương lai.
Câu 1: Nguyên liệu nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất xi măng?
A. Đất sét, đá vôi, lượng nhỏ quặng sắt và chất phụ gia.
B. Nhôm, cát, gỗ.
C. Nước biển, dầu mỏ, than đá.
D. Bột mì, đường, trứng.
Câu 2: Tại sao tre được xem là nguyên liệu thân thiện với môi trường hơn gỗ?
A. Tre có màu sắc đẹp hơn gỗ.
B. Tre có thể phát triển nhanh và thu hoạch sau 3-5 năm, trong khi gỗ cần hàng chục năm.
C. Tre có khả năng chịu lực tốt hơn thép.
D. Gỗ có giá thành cao hơn tre.
Câu 3: Một thành phố ven biển đang đối mặt với vấn đề khai thác cát quá mức, làm xói mòn bờ sông và ảnh
hưởng đến hệ sinh thái. Giải pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Tiếp tục khai thác cát vì nhu cầu xây dựng là rất cao.
B. Cấm hoàn toàn khai thác cát, không cho sử dụng trong xây dựng.
C. Thay thế một phần cát tự nhiên bằng tro bay từ nhà máy nhiệt điện để giảm áp lực khai thác.
D. Chỉ khai thác cát ở những khu vực có trữ lượng lớn mà không cần quan tâm đến tác động môi trường.
Câu 4: Việc khai thác đá vôi để sản xuất xi măng có thể gây tác động tiêu cực nào đến môi trường?
A. Làm cạn kiệt nguồn nước ngầm.
B. Phá hủy cảnh quan thiên nhiên và làm mất cân bằng sinh thái.
C. Làm tăng lượng muối trong đất, gây ảnh hưởng đến nông nghiệp.
D. Làm giảm nồng độ oxygen trong khí quyển.
Câu 5: Nếu bạn là một nhà sản xuất vật liệu xây dựng và muốn giảm tác động môi trường, giải pháp nào sẽ
là tối ưu nhất?
A. Chuyển hoàn toàn sang sử dụng gỗ thay vì xi măng để xây dựng nhà cửa.
B. Ứng dụng công nghệ tái chế để sử dụng nguyên liệu bền vững như tro bay, vật liệu tái chế.
C. Tiếp tục khai thác đá vôi nhưng trồng lại cây xanh xung quanh các khu khai thác.
D. Tăng sản lượng khai thác nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu xây dựng mà không cần quan tâm đến môi
trường.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Nguyên liệu tự nhiên như đá vôi, cát, quặng kim loại, gỗ là những nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cho
ngành xây dựng, sản xuất công nghiệp và đời sống. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức hoặc không có quy
hoạch hợp lý có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái.
Khai thác đá vôi để sản xuất xi măng là một trong những hoạt động tác động mạnh đến cảnh quan thiên
nhiên. Theo thống kê, mỗi năm thế giới sử dụng hơn 4,1 tỷ tấn xi măng, kéo theo việc khai thác hàng tỷ tấn
đá vôi, gây mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm bụi và làm suy thoái đất. Ở một số khu vực, khai thác đá còn
dẫn đến sạt lở đất và mất rừng.
Khai thác cát cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Cát là nguyên liệu quan trọng trong xây dựng, nhưng khai
thác cát sông không kiểm soát có thể gây xói lở bờ sông, thay đổi dòng chảy và ảnh hưởng đến nguồn nước
ngầm. Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), mỗi năm thế giới tiêu thụ
khoảng 50 tỷ tấn cát, khiến nhiều con sông bị suy thoái nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, khai thác gỗ rừng phục vụ sản xuất giấy, đồ nội thất cũng là nguyên nhân chính gây ra nạn phá
rừng. Chỉ riêng năm 2022, thế giới mất khoảng 11,1 triệu hecta rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh
thái, làm giảm đa dạng sinh học và gia tăng biến đổi khí hậu.
Để giảm thiểu tác động môi trường, cần áp dụng các biện pháp như khai thác bền vững, tái sử dụng nguyên
liệu, sử dụng vật liệu thay thế (như gạch không nung thay thế gạch đất sét, tro bay thay thế cát). Ngoài ra,
việc thực hiện các chính sách kiểm soát khai thác và khuyến khích tái chế sẽ giúp bảo vệ nguồn tài nguyên
thiên nhiên lâu dài.
Câu 1: Nguyên liệu nào sau đây được khai thác để sản xuất xi măng?
A. Gỗ.
B. Đá vôi.
C. Cát biển.
D. Dầu mỏ.
Câu 2: Tại sao khai thác cát sông quá mức có thể gây ảnh hưởng đến môi trường?
A. Làm thay đổi dòng chảy, xói lở bờ sông và suy giảm nguồn nước ngầm.
B. Làm tăng nhiệt độ nước sông, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh.
C. Giúp làm sạch đáy sông, loại bỏ chất bẩn tích tụ.
D. Không gây ảnh hưởng gì đáng kể đến môi trường.
Câu 3: Một quốc gia có tốc độ đô thị hóa nhanh đang đối mặt với tình trạng khai thác cát quá mức, làm thay
đổi dòng chảy và gây sạt lở đất. Giải pháp nào dưới đây là hợp lý nhất?
A. Nhập khẩu cát từ các nước khác để phục vụ xây dựng.
B. Khai thác thêm cát từ các bờ biển thay vì khai thác trong sông.
C. Sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện làm vật liệu thay thế một phần cát tự nhiên.
D. Tăng cường khai thác cát từ các khu vực ít dân cư hơn.
Câu 4: Việc khai thác gỗ không kiểm soát có thể gây ra hậu quả gì đối với môi trường?
A. Làm tăng diện tích rừng và cân bằng hệ sinh thái.
B. Gây mất rừng, giảm đa dạng sinh học và góp phần vào biến đổi khí hậu.
C. Tăng khả năng giữ nước của đất, giúp giảm lũ lụt.
D. Không có tác động đáng kể đến môi trường nếu trồng lại rừng ngay lập tức.
Câu 5: Nếu bạn là một nhà hoạch định chính sách môi trường, bạn sẽ đề xuất giải pháp nào để giảm tác
động tiêu cực của việc khai thác nguyên liệu?
A. Cấm hoàn toàn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên như cát, đá, gỗ.
B. Khuyến khích sử dụng vật liệu thay thế như gạch không nung, tre thay gỗ, tro bay thay cát.
C. Tăng thuế đối với tất cả các công ty khai thác nguyên liệu để hạn chế hoạt động này.
D. Tiếp tục khai thác nhưng chỉ giảm sản lượng hàng năm mà không thay đổi công nghệ.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Quặng bauxite là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất nhôm - một kim loại quan trọng trong công nghiệp và
đời sống. Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất máy bay, ô tô, bao bì thực phẩm, đồ gia dụng và linh
kiện điện tử nhờ vào đặc tính nhẹ, bền, chống ăn mòn và dẫn điện tốt. Theo thống kê, mỗi năm thế giới khai
thác khoảng 370 triệu tấn quặng bauxite, trong đó các quốc gia có sản lượng lớn nhất gồm Úc, Trung Quốc,
Guinea, Brazil và Ấn Độ.
Quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite trải qua nhiều giai đoạn. Đầu tiên, bauxite được tinh chế thành
alumina (Al₂O₃) thông qua phương pháp Bayer, sau đó được điện phân trong lò Hall-Héroult để tạo ra
nhôm nguyên chất. Tuy nhiên, quá trình này tiêu tốn rất nhiều năng lượng, cần khoảng 15.000 kWh điện để
sản xuất 1 tấn nhôm. Đây là lý do tại sao các nhà máy sản xuất nhôm thường được đặt ở những khu vực có
nguồn điện rẻ và dồi dào.
Việc khai thác và chế biến quặng bauxite cũng gây ra nhiều tác động môi trường. Quá trình tinh chế bauxite
tạo ra một lượng lớn bùn đỏ, một loại chất thải chứa các hóa chất có thể gây ô nhiễm đất và nước. Ngoài ra,
khai thác bauxite còn dẫn đến phá rừng và suy giảm đa dạng sinh học. Để giảm tác động môi trường, nhiều
quốc gia đang thúc đẩy việc tái chế nhôm, bởi nhôm có thể được tái chế nhiều lần mà không làm giảm chất
lượng, giúp tiết kiệm 95% năng lượng so với sản xuất nhôm mới từ quặng bauxite.
Câu 1: Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là gì?
A. Quặng sắt.
B. Quặng bauxite.
C. Quặng đồng.
D. Quặng titan.
Câu 2: Tại sao quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite tiêu tốn nhiều năng lượng?
A. Vì nhôm là kim loại khó khai thác từ lòng đất.
B. Vì quá trình tinh chế và điện phân nhôm đòi hỏi một lượng điện lớn.
C. Vì nhôm phải được nung chảy ở nhiệt độ cao hơn các kim loại khác.
D. Vì nhôm có tỷ trọng cao nên khó vận chuyển.
Câu 3: Một quốc gia muốn giảm tác động môi trường từ việc khai thác quặng bauxite. Giải pháp nào sau
đây là hợp lý nhất?
A. Tăng cường tái chế nhôm thay vì sản xuất từ quặng mới.
B. Tiếp tục khai thác bauxite nhưng không xử lý chất thải bùn đỏ.
C. Dừng hoàn toàn việc sử dụng nhôm để bảo vệ môi trường.
D. Xuất khẩu toàn bộ quặng bauxite thay vì tinh chế trong nước.
Câu 4: Nếu một quốc gia có trữ lượng bauxite lớn nhưng giá điện cao, điều gì có thể xảy ra?
A. Quốc gia này có thể gặp khó khăn trong việc phát triển ngành công nghiệp nhôm.
B. Nhôm sản xuất tại quốc gia này sẽ có giá rẻ hơn so với các nước khác.
C. Quá trình tinh chế nhôm sẽ tiêu tốn ít năng lượng hơn.
D. Quốc gia này sẽ sản xuất nhôm nhiều hơn để tận dụng tài nguyên sẵn có.
Câu 5: Nếu toàn bộ nhôm trên thế giới được sản xuất từ quá trình tái chế thay vì khai thác bauxite, hệ quả
nào có thể xảy ra?
A. Lượng điện tiêu thụ toàn cầu sẽ giảm đáng kể.
B. Không còn chất thải bùn đỏ gây ô nhiễm môi trường.
C. Nhu cầu khai thác bauxite sẽ giảm, giúp bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 3:
Đá vôi là một loại khoáng sản quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp. Thành phần
chính của đá vôi là calcium carbonate (CaCO₃), một hợp chất có tính kiềm, dễ phản ứng với acid. Đá vôi
được khai thác chủ yếu ở các vùng núi đá vôi, đặc biệt là ở các nước có địa hình karst như Trung Quốc, Việt
Nam, Ấn Độ và Mỹ. Tại Việt Nam, các mỏ đá vôi lớn tập trung ở các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa
và Quảng Ninh.
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của đá vôi là sản xuất xi măng. Trong quá trình này, đá vôi được
nung ở nhiệt độ cao trong lò quay cùng với đất sét để tạo ra clinker - thành phần chính của xi măng. Ngoài
ra, đá vôi còn được dùng trong sản xuất vôi sống (CaO), chất có tính kiềm mạnh, ứng dụng trong xử lý
nước, sản xuất thủy tinh và luyện kim.
Đá vôi cũng đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp hóa ch
 








Các ý kiến mới nhất