Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:33' 06-09-2024
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 502
Số lượt thích: 1 người (Phan Thanh Vịnh)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 39: TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và kết
quả của quá trình.

-

Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.

-

Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên mã.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

-

Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến ứng dụng của quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Năng lực riêng:
-

Nhận thức sinh học:
o Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và
kết quả của quá trình.
o Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
o Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên
mã.
1

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích một số ứng dụng của quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

-

Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Hình ảnh 39.1 - 39.2 và các hình ảnh liên quan.

-

Video về quá trình tái bản DNA và phiên mã tạo RNA.

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

-

Tìm hiểu trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS vận dụng kiến thức, trả
lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Năm 2020 là thời điểm đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ nhất.
Để chẩn đoán người mắc COVID-19, Bộ Y tế đã sử dụng nhiều phương pháp, trong đó
phổ biến nhất là phương pháp xét nhanh kháng nguyên và xét nghiệm Realtime RT-PCR.
2

Em hãy vận dụng hiểu biết của bản thân, phân tích ưu và nhược điểm của hai phương
pháp trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Phương pháp xét nhanh kháng nguyên có nhiều ưu điểm như thuận tiện sử dụng, cho kết
quả nhanh, có thể sử dụng ở ngoài phòng xét nghiệm, chi phí thấp, tuy nhiên, một số
nghiên cứu cho thấy kháng nguyên virus SARS-CoV-2 có thể giảm xuống dưới ngưỡng
phát hiện sau 5 ngày khởi phát triệu chứng dẫn đến việc xét nghiệm nhanh kháng nguyên
cho kết quả âm tính. Trong khi đó, các xét nghiệm có độ nhạy cao như Realtime RT-PCR
cho kết quả dương tính. Do đó, để xác định tình trạng nhiễm virus SARS-CoV-2 trong
một cộng đồng cần có những xét nghiệm có độ tin cậy cao chẳng hạn như xét nghiệm
bằng Realtime RT-PCR,... Tuy nhiên, phương pháp này lại tốn nhiều chi phí, bắt buộc
phải được tiến hành trong phòng xét nghiệm, cho kết quả xét nghiệm chậm hơn (5 - 7
ngày),...
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Kĩ thuật Realtime RT-PCR là kĩ thuật được cải tiến từ kĩ
thuật PCR được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là y tế, nhờ đó đời sống con
người được cải thiện, chống chọi được với bệnh tật,... Vậy quá trình nào là cơ sở của kĩ
thuật PCR? Các quá trình đó có ý nghĩa như thế nào đối với di truyền? Để có câu trả lời
cho các câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 39: Tái bản DNA và phiên
mã tạo RNA.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tái bản DNA
a. Mục tiêu:
3

-

Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA và kết
quả của quá trình.

-

Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 170 - 171, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình tái bản DNA.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Quá trình tái bản DNA

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn:
4 – 6 HS.

Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành

- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu thông hai mạch đơn.
tin mục I, quan sát Hình 39. 1 kết quả
quan sát video về quá trình tái bản DNA
và thực hiện Hoạt động SGK tr.170:

Giai đoạn 2: Các nucleotide tự do trong
môi trường tế bào liên kết với các
nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA

Quan sát Hình 39.1, thực hiện các yêu cầu theo NTBS: A = T, G ≡ C.
sau:

Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một mạch

1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình tái mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn
bản DNA.

trở lại với nhau.

2. Nhận xét về kết quả của quá trình tái
bản DNA.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức và trả
lời câu hỏi: Quá trình tái bản diễn ra khi
nào và ở đâu?
- Sau khi HS hình thành kiến thức về quá
4

trình tái bản DNA, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Quá trình tái bản DNA
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide
trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C

- Kết quả: Tạo hai bản sao giống nhau và

–G–A–T–A–G–C–C

giống DNA ban đầu.

Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G

- Ý nghĩa: Đảm bảo quá trình truyền thông

–C–T–A–T–C–G–G

tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ

a) Xác định trình tự nucleotide của hai
DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.

thể được ổn định và liên tục.

b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các
DNA mới được tổng hợp và với DNA
ban đầu.
2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa
học, đưa ra câu trả lời chính xác cho câu
hỏi Khởi động SGK tr.170: Tế bào có khả
năng sinh sản tạo ra những tế bào con
giống tế bào mẹ ban đầu. Sự sinh sản của
tế bào dựa trên cơ sở của quá trình nào?

* Ứng dụng: Kĩ thuật PCR mô phỏng quá
trình tái bản DNA để tạo số lượng bản sao
của

một

đoạn

DNA

nào

đó.

(https://youtu.be/xfzZBDskZ8o)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS tìm hiểu nội dung mục I SGK
tr.170, quan sát Hình 39.1 kết hợp video,
thực hiện nhiệm vụ.
5

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận Hoạt động SGK tr.170.
- GV gọi một số nhóm xung phong trả lời
Phiếu học tập và câu hỏi Khởi động SGK
tr. 170:

Hình 39.3 Máy PCR

Thành tựu:
+ Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV2;

Hướng dẫn trả lời câu 1 Phiếu học tập:
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được
tổng hợp từ đoạn DNA trên là:
Mạch 1: A – A – G – C – T – C – G – C – G – + Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư:
A–T–A–G–C–C

ung thư cổ tử cung, ung thư vú,...;

Mạch 2: T – T – C – G – A – G – C – G – C –
T–A–T–C–G–G
b) Trình tự nucleotide ở hai DNA con
giống nhau và giống DNA mẹ.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Khởi động:

Chẩn đoán ung thư vú bằng kĩ thuật PCR

DNA nhân đôi là cơ sở cho NST nhân đôi + Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
trong quá trình tế bào phân chia.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
6

nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép.
- GV mở rộng kiến thức về ứng dụng tái
bản DNA kết hợp mục Em có biết tr.172.

Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm
+ Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng;...

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phiên mã
a. Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên
mã.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu nội dung mục II SGK
trang 171 - 172 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Quá trình phiên mã.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quá trình phiên mã

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục II, kết - Phiên mã là quá trình tổng hợp các
hợp quan sát Hình 39.2 SGK tr.171 thảo luận phân tử RNA dựa trên trình tự
cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

polynucleotide của gene (DNA).
7

+ Sản phẩm của quá trình phiên mã là gì?
+ Nhận xét về trình tự nucleotide trên sản
phẩm của quá trình phiên mã.
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS quan sát video

- Quá trình phiên mã diễn ra qua ba
giai đoạn:
Giai đoạn 1: Enzyme RNA polymerase
làm tháo xoắn hai mạch DNA.

quá trình phiên mã (0:00 - 1:39) và cho biết:
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?
- Đồng thời, các nhóm thực hiện Hoạt động
SGK tr.172: Quan sát Hình 39.2, thực hiện các

Giai đoạn 1: Khởi đầu

yêu cầu sau:

Giai đoạn 2:

1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.

+ RNA polymerase trượt dọc theo

2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của
DNA?
3. Phiên mã là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

mạch có chiều 3' – 5'.
+ Chỉ có một mạch có chiều 3' – 5'
làm khuôn tổng hợp RNA.
+ Các nucleotide tự do của môi
trường liên kết với nucleotide trên

- Nhóm HS đọc hiểu mục II tr.171 - 172 SGK, mạch khuôn theo NTSB: A = U, G ≡ C.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

Giai đoạn 2: Kéo dài
Giai đoạn 3: RNA được tổng hợp gồm

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi một mạch, có chiều 5' – 3'.
thảo luận cặp đôi:
+ Sản phẩm của quá trình phiên mã là các
8

phân tử RNA.

Giai đoạn 3: Kết thúc

+ Các nucleotide trên phân tử RNA là A, U, G,
C.
- Một số HS xung phong trả lời câu hỏi cá
nhân: Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân
tế bào ở sinh vật nhân thực hoặc vùng nhân ở
sinh vật nhân sơ.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận Hoạt động tr.172.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về nucleic acid và gene.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
9

A. Trước mỗi lần phân bào.

B. Trong quá trình phân bào.

C. Trước khi kết thúc phân bào.

D. Sau mỗi lần phân bào.

Câu 2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, G liên kết với C.

B. A liên kết với U, G liên kết với C.

C. A liên kết với G, T liên kết với C.

D. A liên kết với C, G liên kết với T.

Câu 3. Enzyme nào sau đây tham gia quá trình phiên mã?
A. DNA polymerase.

B. DNA helicase.

C. RNA helicase.

D. RNA polymerase.

Câu 4. Điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau: “Phiên mã là quá trình tổng hợp các
phân tử … dựa trên trình tự polynucleotide của …”.
A. RNA – gene (DNA).

B. gene (DNA) – RNA.

C. RNA – RNA polymerase.

D. DNA – DNA polymerase.

Câu 5. Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide trên mỗi
mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau.
A. 1 → 2 → 3.

B. 3 → 2 → 1.

C. 2 → 1 → 3.

D. 2 → 3 → 1.

Câu 6. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme DNA polymerase di chuyển
A. theo chiều 5' → 3' và cùng chiều với mạch khuôn.
B. theo chiều 3' → 5' và ngược chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 5' → 3' và ngược chiều với chiều mạch khuôn.
D. theo chiều 3' → 5' hoặc 5' → 3' một cách ngẫu nhiên.
Câu 7. Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch gốc
là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotide trên mạch mới được tổng hợp của
đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.

B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.

C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.

D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
10

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án C.
Câu 6. Đáp án A.
Câu 7. Đáp án B.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản và phiên mã từ
một phân tử DNA.
2. Xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho k lần tái bản và phiên mã từ một phân tử
DNA.
11

3. Một gene dài 2040 Å, có T = 20% tổng số nucleotide.
a) Hãy xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản từ đoạn gene
trên.
b) Nếu đoạn gene trên tái bản 5 lần liên tiếp thì cần bao nhiêu nucleotide mỗi loại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. a) Quá trình tái bản DNA: Atd = Ttd = A = T ; Gtd = Ctd = G = C.
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
rAtd = Tmạch khuôn

rUtd = Amạch khuôn

rGtd = Cmạch khuôn

rCtd = Gmạch khuôn

2. a) Quá trình tái bản DNA:
* 1 phân tử DNA ban đầu qua 1 lần tái bản tạo ra 2 = 2 1 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 2 lần tái bản tạo ra 4 = 2 2 DNA.
1 phân tử DNA ban đầu qua 3 lần tái bản tạo ra 8 = 2 3 DNA.
→ Số DNA tạo ra qua n lần tái bản là 2k (DNA).
* Tổng số nucleotide sau cùng trong các DNA được tạo ra: N × 2 k.
Số nucleotide của DNA ban đầu là N
→ Tổng số nucleotide tự do cần dùng cho 1 phân tử DNA qua k lần tái bản là:
∑ Ntd = N× 2k – N = N(2k – 1).
Như vậy, số nucleotide tự do mỗi loại cần dùng là:
∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = T(2k – 1).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = C(2k – 1).
b) Quá trình phiên mã tạo RNA:
∑ rAtd = k × rA = k × Tmạch khuôn

∑ rUtd = k × rU = k × Amạch khuôn

∑ rGtd = k × rG = k × Cmạch khuôn

∑ rCtd = k × rC = k × Gmạch khuôn
12

3. Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 = 1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn gene trên là
Atd = Ttd = A = T = 240 (nu)

Gtd = Ctd = G = C = 360 (nu).

b) ∑ Atd = Ttd = A(2k – 1) = 240 × (25 – 1) =7440 (nu).
∑ Gtd = Ctd = G(2k – 1) = 360 × (25 – 1) = 11 160 (nu).
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ứng dụng của quá trình phiên mã
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS: Tìm hiểu trên internet, sách, báo,... về ứng
dụng của quá trình phiên mã trong thực tiễn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo sản phẩm ở buổi học tiếp theo.
- HS các nhóm khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 39 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
13

- Chuẩn bị Ôn tập giữa Học kì I.

14
 
Gửi ý kiến