Tìm kiếm Giáo án
Bài 18 Tác dụng làm quay của lực. Morment

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 09h:40' 04-08-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 537
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 09h:40' 04-08-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích:
0 người
BÀI 18: TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC. MOMENT LỰC.
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Làm việc nhóm hiệu quả đảm bảo tất cả các thành viên nhóm đều tích cực tham gia
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Thực hiện được thí nghiệm và lấy được ví dụ trong thực tế để mô tả tác dụng làm quay của
lực.
+ Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc
trưng boằng moment lực.
+ Trình bày được quy tắc moment lực.
+ Xác định được độ lớn của lực, khoảng cách từ lực đến trục quay để vật cân bằng.
2. Phẩm chất
- Nâng cao tinh thần trung thực trong việc thu thập số liệu, xử lí thông tin và báo cáo kết quả
trong học tập.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị thí nghiệm tác dụng làm quay của lực: giá đỡ, thanh ngang, khối trụ kim loại có móc,
lực kế.
- Các hình ảnh, dụng cụ minh họa cho bài học
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Bài giảng PP, máy chiếu..
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …………
Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở KHTN6 và cho biết lực tác dụng vào vật có thể gây kết
quả gì?
Hiện tượng
Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh
Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại
Xe đang chuyển động, bóp phanh làm xe đi chậm lại
Bạn An đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất
Thầy Hùng đẩy cửa, bước vào lớp
Kết quả tác dụng lực
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …………
Xác định giá của lực trong các trường hợp sau:
PHIẾU HỌC TẬP 3
NHÓM …………
Xác định trục quay của vật trong các trường hợp sau
PHIẾU HỌC TẬP 4
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm hình 18.1, hoàn thành kết quả vào bảng sau:
1. Quả nặng ở vị trí nào thì thanh quay, không quay? Nêu nhận xét về trục quay của
thanh với giá của lực trong từng trường hợp.
Vị trí treo
làm thanh quay
Trục quay của thanh và giá của lực
làm thanh không quay
2. Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C.
Vị trí
Chiều quay của thanh
A
C
PHIẾU HỌC TẬP 5
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm và hoàn thành vào bảng sau:
Vị trí treo quả nặng
Trạng thái của thanh ngang
Treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vài hai
điểm A và C
Treo hai quả nặng vào điểm A và một quả nặng
vào điểm C
Treo một quả nặng vào điểm B và một quả nặng
vào điểm C
PHIẾU HỌC TẬP 6: LUYỆN TẬP
Họ và tên hs:……………………………………
1. Lực tác dụng vào vật phải có điều kiện gì mới làm quay vật?
A. Chỉ cần vật có trục quay.
B. Lực tác dụng vào trục quay sẽ làm quay vật.
C. Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay của vật.
D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay của vật.
2. Trong các công việc sau, công việc nào là ứng dụng của trường hợp lực tác dụng làm quay
vật?
A. Dùng kéo cắt giấy
B. Dùng ròng rọc để kéo lá cờ lên cao
C. Dùng tay vặn nắp chai nước
D. A, B, C đều đúng
3. Em hãy chỉ rõ vật quay, trục quay của vật và mô tả lực tác dụng làm quay vật trong hình
sau:
4. Moment của lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho?
A. Tác dụng kéo của lực
B. Tác dụng làm quay của lực
C. Tác dụng uốn của lực
D. Tác dụng nén của lực
5. Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, thiết bị, người thợ cần dùng cờ-lê.
a) Chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và lực làm quay vật trong trường hợp này.
b) Nếu ốc quá chặt, người thợ thường phải dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán
của chiếc cờ-lê. Giải thích cách làm này.
6. Trong trò chơi bập bênh ở hình dưới đây, người lớn ở đầu bên trái “nâng bổng” một bạn nhỏ
ở đầu bên phải. Vận dụng kiến thức về moment lực em hãy cho biết muốn bạn nhỏ ở đầu bên
phải có thể “nâng bổng” được người lớn ở đầu bên trái phải làm thế nào?
7. Có 3 quả nặng giống nhau. Hãy tìm cách treo cả 3 quả nặng này lên thanh thước dưới đây
sao cho thanh nằm cân bằng.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
A. Khởi động
Hoạt động 1: Lực tác dụng có thể làm quay vật
a. Mục tiêu: HS biết được thêm 1 kết quả tác dụng lực nữa ngoài kết quả gây biến dạng và biến
đổi chuyển động là tác dụng làm quay vật của lực.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập 1
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …………
Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở KHTN6 và cho biết lực tác dụng vào vật có thể gây kết
quả gì?
Hiện tượng
Kết quả tác dụng lực
Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh
Biến dạng
Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại
Biến dạng
Xe đang chuyển động, bóp phanh làm xe đi chậm lại
Biến đổi chuyển động
Bạn An đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất
Biến đổi chuyển động
Thầy Hùng đẩy cửa, bước vào lớp
Làm quay vật
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6
về kết quả tác dụng của lực để hoàn thành PHT 1.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 1 phút.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát, hỗ trợ khi cần thiết. ( Có thể gợi ý HS - Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
nhớ lại 2 KQ đã học)
phiếu học tập số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Trong TH còn lại - Chuẩn bị sách vở học bài
khi thầy giáo mở cửa, dưới tác dụng của lực, cánh
cửa đã quay một góc quanh bản lề cửa. Ngoài tác
dụng làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động,
trong thực tế, có rất nhiều trường hợp lực tác dụng
vào vật làm vật bị quay.
+ Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về lực tác dụng vào Trò chơi đu quay, bập bênh, vặn mở
vật làm quay vật.
nắp chai lọ…
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định giá của lực
a. Mục tiêu: HS biết cách xác định giá của lực
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của HS 2
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …………
Xác định giá của lực trong các trường hợp sau:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS quan sát hình chiếu cách biểu diễn
lực, tìm hiểu cách xác định giá của lực.
+ Yêu hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
số 2
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi thảo
luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận
xét bổ sung
- Chữa và chốt lại cách làm đúng:
Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 2
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Ghi cách xác định giá của lực vào
vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định trục quay của vật
a. Mục tiêu: HS xác định được trục quay của vật
b. Nội dung: Thông qua những vật dụng gần gũi trong cuộc sống, học sinh xác định trục quay
của vật.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 3
NHÓM …………
Xác định trục quay của vật trong các trường hợp sau
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Từ VD ở đầu bài trường hợp mở cửa, GV thông
báo cách xác định trục quay yêu cầu HS xác
định trục quay của vật có trong PHT 3.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 3. Sau khi thảo
luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận
xét bổ sung
- Chữa và chốt lại cách làm đúng:
Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 3
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Chữa bài
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng làm quay vật của lực
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm hình 18.1 và trả lời câu hỏi, HS tìm được điều kiện khi nào
lực tác dụng làm quay vật.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT 4,5
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 4
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm hình 18.1, hoàn thành kết quả vào bảng sau:
1. Quả nặng ở vị trí nào thì thanh quay, không quay? Nêu nhận xét về trục quay của
thanh với giá của lực trong từng trường hợp.
Vị trí treo
làm thanh quay
làm thanh không quay
Trục quay của thanh và giá của lực
A, C
O
Không song song và không cắt nhau
Vuông góc và cắt nhau
2. Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C.
Vị trí
Chiều quay của thanh
A
Ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O
C
Cùng chiều kim đồng hồ quanh trục O
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ.
NV1:
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận mục 1:
Nêu dụng cụ TN
Nêu các bước tiến hành TN
Tiến hành TN
Trả lời câu hỏi
Hoàn thành PHT 4.
NV2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình trên máy chiếu, trả lời
câu hỏi: “Trường hợp nào lực tác dụng làm quay
cánh cửa?”. Em có nhận xét gì về trục quay và giá
của lực.
NV3:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 18.3, trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK.
NV4:
+ Yêu cầu HS làm thí nghiệm với máy cắt giấy thủ
công để trả lời câu hỏi 3 trên máy chiếu.
NV5:
+ Từ kết quả làm việc ở 4 NV trên, em hãy rút ra
điều kiện để lực tác dụng làm quay vật.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ NV1: GV hướng dẫn HS quan sát H18.1, thực
hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, hỗ trợ các
nhóm HS gặp khó khăn, hướng dẫn HS cách ghi kết
quả vào bảng.
+ NV2: GV hướng dẫn HS thực hành với cửa lớp
của lớp mình.
Kết thúc phần làm việc của mỗi NV, hướng dẫn
HS rút ra NX về trục quay và giá của lực.
- Báo cáo kết quả:
+ Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả làm Báo cáo KQ và lắng nghe phần trình
PHT4 và phần trả lời các câu hỏi ở các NV còn lại. bày.
Nhận xét phần làm việc của các nhóm và câu trả + NV2: Khi lực tác dụng có giá không
song song và không cắt trục quay thì
lời của các đại diện HS.
lực làm quay cánh cửa.
+ NV3: Tác dụng lực vào vị trí B, C
tay nắm cửa quay quanh trục, vị tró O
tay nắm không quay. Lực tác dụng
vào vị trí C làm tay nắm dễ quay hơn.
+ NV4: Thực hành với máy cắt giấy
trả lời được lực F2 có phương thẳng
đứng hướng xuống dưới sẽ có tác
dụng làm quay lưỡi dao và dao
chuyển động quanh trục.
+ NV5: Rút ra điều kiện
- Tống kết:
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về điều kiện làm
quay vật
- Nêu điều kiện lực tác dụng làm
Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song
quay vật
và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
- Ghi bài
TIẾT 3
Hoạt động 5: Tìm hiểu moment lực
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm hình 18.1 và trả lời câu hỏi, HS bước đầu làm quen với
khái niệm moment lực, biết được tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT 5
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 5
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm và hoàn thành vào bảng sau:
Vị trí treo quả nặng
Trạng thái của thanh ngang
Treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vài hai
điểm A và C
Cân bằng
Treo hai quả nặng vào điểm A và một quả nặng
vào điểm C
Đầu thanh nganng ở điểm A thấp
hơn
Treo một quả nặng vào điểm B và một quả nặng
vào điểm C
Đầu thanh nganng ở điểm C thấp
hơn
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
NV1:
-
Hoạt động của học sinh
Nhận nhiệm vụ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận mục II:
Nêu dụng cụ TN
Nêu các bước tiến hành TN
Tiến hành TN
Trả lời câu hỏi
Hoàn thành PHT 5 và trả lời câu hỏi 1,2
NV2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 18.4 so sánh moment
lực F1 với moment lực F2.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát H18.1, thực hiện nhiệm
vụ được giao. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS gặp
khó khăn, hướng dẫn HS cách ghi kết quả vào bảng.
- Báo cáo kết quả:
+ Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả làm
PHT5 và phần trả lời các câu hỏi ở các NV còn lại.
Nhận xét phần làm việc của các nhóm và câu trả
lời của các đại diện HS.
- Tống kết, chốt lại kiến thức:
+ Kết thúc NV1, GV Thông báo:
Tác dụng làm quay của lực lên một điểm hoặc
một trục được đặc trưng bằng moment lực. Moment
lực càng lớn thì tác dụng làm quay sẽ càng lớn. Do
đó:
Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng
làm quay càng lớn.
Giá của lực càng xa trục quay, moment lực
càng lơn, tác dụng làm quay càng lớn.
+ Chiếu phần “Có thể em chưa biết”, nói sơ lược
về công thức tính Moment lực để học sinh thấy
được sự phụ thuộc của moment lực vào độ lớn của
lực tác dụng và cánh tay đòn. TB với HS kiến thức
này sẽ được học kĩ hơn ở lớp 10.
-
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo KQ và lắng nghe phần trình
bày.
+ NV2: a) Moment lực F1< Moment
lực F2
b) Moment lực F1< Moment lực F2
-
Ghi bài
Hoạt động 6: Ghi nhớ - Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức chốt cuối bài “Em đã học”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng
của bài học:
Điều kiện để lực tác dụng làm vật quay
Moment lực
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Xem lại kiến thức bài học và nhắc lại
- Tổng kết:
+ GV chiếu nội dung ghi nhớ bài học trên máy “Em - Viết ghi nhớ vào vở
đã học”.
Hoạt động 7: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời cuối bài
Định hướng trả lời:
1. Dựa vào đặc điểm của lực có thể làm quay vật là lực tác dụng vào vật có giá không song
song và không cắt trục quay thì sẽ làm vật quay.
Ta thấy: Chân tác dụng lên pê – đan một lực có phương thẳng đứng
hướng xuống dưới,
vuông góc với pê – đan làm đùi đĩa quay quanh trục, giúp đĩa và xích chuyển động kéo theo
bánh líp xe chuyển động làm bánh xe quay.
2. Để tháo hoặc vặn các ốc vít được dễ dàng người ta thường để vị trí tác dụng lực xa trục quay
vì càng xa trục quay, moment lực càng lớn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối bài
phần “Em có thể”.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học về tác
dụng làm quay vật của lực và moment lực, kỹ năng đi
xe đạp trong thực tế và quan sát hàng ngày để trả lời.
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Tổng kết và đánh giá
Đánh giá phần trả lời của HS, chốt lại câu trả lời đúng
theo định hướng ở trên.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ.
-
Thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe phần trình bày
-
Theo dõi đánh giá của GV
TIẾT 4
Hoạt động 8: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: Phiếu học tập 6
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 6: LUYỆN TẬP
Họ và tên hs:……………………………………
1. D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay của vật.
2. D. A, B, C đều đúng
3. Vật quay là mái chèo, trục quay của vật chính tại điểm tựa của mái chèo vào thuyền.
Lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay nên làm quay vật.
4. B. Tác dụng làm quay của lực
5. a. Vật chịu tác dụng lực là đai ốc. Lực làm quay đai ốc là lực của tay.
b. Việc nối dài cán cờ lê là nhằm tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, do đó sẽ làm
tăng moment của lực, tăng tác dụng làm quay của lực.
6. Bạn nhỏ ngồi xa trục quay và người lớn ngồi về gần trục quay. (Vì lực tác dụng càng xa
trục quay thì moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.)
7.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành lần lượt các
câu hỏi trong PHT 6.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS làm BT và hỗ trợ khi cần thiết, nhắc
nhở HS chú ý bám sát kiến thức đã học.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ.
-
Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
Lắng nghe phần trình bày
+ Đại diện HS trình bày
- Tổng kết và đánh giá
- Theo dõi đánh giá của GV
Đánh giá phần trả lời của HS, chốt lại câu trả lời đúng
theo định hướng ở trên.
+ Chiếu clip về guồng nước mở rộng hiểu biết cho học
sinh về ứng dụng làm quay vật của lực.
C. Dặn dò
- HS học và làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, GV cho HS tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên HS
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được điều kiện làm quay vật
Nêu được đặc trưng của tác dụng quay của lực là
moment lực
Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số
vấn đề đơn giản trong cuộc sống
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Làm việc nhóm hiệu quả đảm bảo tất cả các thành viên nhóm đều tích cực tham gia
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Thực hiện được thí nghiệm và lấy được ví dụ trong thực tế để mô tả tác dụng làm quay của
lực.
+ Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc
trưng boằng moment lực.
+ Trình bày được quy tắc moment lực.
+ Xác định được độ lớn của lực, khoảng cách từ lực đến trục quay để vật cân bằng.
2. Phẩm chất
- Nâng cao tinh thần trung thực trong việc thu thập số liệu, xử lí thông tin và báo cáo kết quả
trong học tập.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị thí nghiệm tác dụng làm quay của lực: giá đỡ, thanh ngang, khối trụ kim loại có móc,
lực kế.
- Các hình ảnh, dụng cụ minh họa cho bài học
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Bài giảng PP, máy chiếu..
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …………
Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở KHTN6 và cho biết lực tác dụng vào vật có thể gây kết
quả gì?
Hiện tượng
Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh
Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại
Xe đang chuyển động, bóp phanh làm xe đi chậm lại
Bạn An đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất
Thầy Hùng đẩy cửa, bước vào lớp
Kết quả tác dụng lực
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …………
Xác định giá của lực trong các trường hợp sau:
PHIẾU HỌC TẬP 3
NHÓM …………
Xác định trục quay của vật trong các trường hợp sau
PHIẾU HỌC TẬP 4
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm hình 18.1, hoàn thành kết quả vào bảng sau:
1. Quả nặng ở vị trí nào thì thanh quay, không quay? Nêu nhận xét về trục quay của
thanh với giá của lực trong từng trường hợp.
Vị trí treo
làm thanh quay
Trục quay của thanh và giá của lực
làm thanh không quay
2. Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C.
Vị trí
Chiều quay của thanh
A
C
PHIẾU HỌC TẬP 5
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm và hoàn thành vào bảng sau:
Vị trí treo quả nặng
Trạng thái của thanh ngang
Treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vài hai
điểm A và C
Treo hai quả nặng vào điểm A và một quả nặng
vào điểm C
Treo một quả nặng vào điểm B và một quả nặng
vào điểm C
PHIẾU HỌC TẬP 6: LUYỆN TẬP
Họ và tên hs:……………………………………
1. Lực tác dụng vào vật phải có điều kiện gì mới làm quay vật?
A. Chỉ cần vật có trục quay.
B. Lực tác dụng vào trục quay sẽ làm quay vật.
C. Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay của vật.
D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay của vật.
2. Trong các công việc sau, công việc nào là ứng dụng của trường hợp lực tác dụng làm quay
vật?
A. Dùng kéo cắt giấy
B. Dùng ròng rọc để kéo lá cờ lên cao
C. Dùng tay vặn nắp chai nước
D. A, B, C đều đúng
3. Em hãy chỉ rõ vật quay, trục quay của vật và mô tả lực tác dụng làm quay vật trong hình
sau:
4. Moment của lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho?
A. Tác dụng kéo của lực
B. Tác dụng làm quay của lực
C. Tác dụng uốn của lực
D. Tác dụng nén của lực
5. Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, thiết bị, người thợ cần dùng cờ-lê.
a) Chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và lực làm quay vật trong trường hợp này.
b) Nếu ốc quá chặt, người thợ thường phải dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán
của chiếc cờ-lê. Giải thích cách làm này.
6. Trong trò chơi bập bênh ở hình dưới đây, người lớn ở đầu bên trái “nâng bổng” một bạn nhỏ
ở đầu bên phải. Vận dụng kiến thức về moment lực em hãy cho biết muốn bạn nhỏ ở đầu bên
phải có thể “nâng bổng” được người lớn ở đầu bên trái phải làm thế nào?
7. Có 3 quả nặng giống nhau. Hãy tìm cách treo cả 3 quả nặng này lên thanh thước dưới đây
sao cho thanh nằm cân bằng.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
A. Khởi động
Hoạt động 1: Lực tác dụng có thể làm quay vật
a. Mục tiêu: HS biết được thêm 1 kết quả tác dụng lực nữa ngoài kết quả gây biến dạng và biến
đổi chuyển động là tác dụng làm quay vật của lực.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập 1
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …………
Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở KHTN6 và cho biết lực tác dụng vào vật có thể gây kết
quả gì?
Hiện tượng
Kết quả tác dụng lực
Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh
Biến dạng
Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại
Biến dạng
Xe đang chuyển động, bóp phanh làm xe đi chậm lại
Biến đổi chuyển động
Bạn An đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất
Biến đổi chuyển động
Thầy Hùng đẩy cửa, bước vào lớp
Làm quay vật
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6
về kết quả tác dụng của lực để hoàn thành PHT 1.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 1 phút.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát, hỗ trợ khi cần thiết. ( Có thể gợi ý HS - Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
nhớ lại 2 KQ đã học)
phiếu học tập số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Trong TH còn lại - Chuẩn bị sách vở học bài
khi thầy giáo mở cửa, dưới tác dụng của lực, cánh
cửa đã quay một góc quanh bản lề cửa. Ngoài tác
dụng làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động,
trong thực tế, có rất nhiều trường hợp lực tác dụng
vào vật làm vật bị quay.
+ Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về lực tác dụng vào Trò chơi đu quay, bập bênh, vặn mở
vật làm quay vật.
nắp chai lọ…
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định giá của lực
a. Mục tiêu: HS biết cách xác định giá của lực
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của HS 2
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …………
Xác định giá của lực trong các trường hợp sau:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS quan sát hình chiếu cách biểu diễn
lực, tìm hiểu cách xác định giá của lực.
+ Yêu hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
số 2
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi thảo
luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận
xét bổ sung
- Chữa và chốt lại cách làm đúng:
Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 2
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Ghi cách xác định giá của lực vào
vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định trục quay của vật
a. Mục tiêu: HS xác định được trục quay của vật
b. Nội dung: Thông qua những vật dụng gần gũi trong cuộc sống, học sinh xác định trục quay
của vật.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 3
NHÓM …………
Xác định trục quay của vật trong các trường hợp sau
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Từ VD ở đầu bài trường hợp mở cửa, GV thông
báo cách xác định trục quay yêu cầu HS xác
định trục quay của vật có trong PHT 3.
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 3. Sau khi thảo
luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có chất
lượng tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận
xét bổ sung
- Chữa và chốt lại cách làm đúng:
Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận đôi
hoàn thành phiếu học tập số 3
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- Chữa bài
TIẾT 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng làm quay vật của lực
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm hình 18.1 và trả lời câu hỏi, HS tìm được điều kiện khi nào
lực tác dụng làm quay vật.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT 4,5
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 4
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm hình 18.1, hoàn thành kết quả vào bảng sau:
1. Quả nặng ở vị trí nào thì thanh quay, không quay? Nêu nhận xét về trục quay của
thanh với giá của lực trong từng trường hợp.
Vị trí treo
làm thanh quay
làm thanh không quay
Trục quay của thanh và giá của lực
A, C
O
Không song song và không cắt nhau
Vuông góc và cắt nhau
2. Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C.
Vị trí
Chiều quay của thanh
A
Ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O
C
Cùng chiều kim đồng hồ quanh trục O
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ.
NV1:
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận mục 1:
Nêu dụng cụ TN
Nêu các bước tiến hành TN
Tiến hành TN
Trả lời câu hỏi
Hoàn thành PHT 4.
NV2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình trên máy chiếu, trả lời
câu hỏi: “Trường hợp nào lực tác dụng làm quay
cánh cửa?”. Em có nhận xét gì về trục quay và giá
của lực.
NV3:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 18.3, trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK.
NV4:
+ Yêu cầu HS làm thí nghiệm với máy cắt giấy thủ
công để trả lời câu hỏi 3 trên máy chiếu.
NV5:
+ Từ kết quả làm việc ở 4 NV trên, em hãy rút ra
điều kiện để lực tác dụng làm quay vật.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ NV1: GV hướng dẫn HS quan sát H18.1, thực
hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, hỗ trợ các
nhóm HS gặp khó khăn, hướng dẫn HS cách ghi kết
quả vào bảng.
+ NV2: GV hướng dẫn HS thực hành với cửa lớp
của lớp mình.
Kết thúc phần làm việc của mỗi NV, hướng dẫn
HS rút ra NX về trục quay và giá của lực.
- Báo cáo kết quả:
+ Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả làm Báo cáo KQ và lắng nghe phần trình
PHT4 và phần trả lời các câu hỏi ở các NV còn lại. bày.
Nhận xét phần làm việc của các nhóm và câu trả + NV2: Khi lực tác dụng có giá không
song song và không cắt trục quay thì
lời của các đại diện HS.
lực làm quay cánh cửa.
+ NV3: Tác dụng lực vào vị trí B, C
tay nắm cửa quay quanh trục, vị tró O
tay nắm không quay. Lực tác dụng
vào vị trí C làm tay nắm dễ quay hơn.
+ NV4: Thực hành với máy cắt giấy
trả lời được lực F2 có phương thẳng
đứng hướng xuống dưới sẽ có tác
dụng làm quay lưỡi dao và dao
chuyển động quanh trục.
+ NV5: Rút ra điều kiện
- Tống kết:
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về điều kiện làm
quay vật
- Nêu điều kiện lực tác dụng làm
Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song
quay vật
và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
- Ghi bài
TIẾT 3
Hoạt động 5: Tìm hiểu moment lực
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm hình 18.1 và trả lời câu hỏi, HS bước đầu làm quen với
khái niệm moment lực, biết được tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực.
b. Nội dung: HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT 5
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 5
NHÓM …………
Thực hiện thí nghiệm và hoàn thành vào bảng sau:
Vị trí treo quả nặng
Trạng thái của thanh ngang
Treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vài hai
điểm A và C
Cân bằng
Treo hai quả nặng vào điểm A và một quả nặng
vào điểm C
Đầu thanh nganng ở điểm A thấp
hơn
Treo một quả nặng vào điểm B và một quả nặng
vào điểm C
Đầu thanh nganng ở điểm C thấp
hơn
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
NV1:
-
Hoạt động của học sinh
Nhận nhiệm vụ.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận mục II:
Nêu dụng cụ TN
Nêu các bước tiến hành TN
Tiến hành TN
Trả lời câu hỏi
Hoàn thành PHT 5 và trả lời câu hỏi 1,2
NV2:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 18.4 so sánh moment
lực F1 với moment lực F2.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát H18.1, thực hiện nhiệm
vụ được giao. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS gặp
khó khăn, hướng dẫn HS cách ghi kết quả vào bảng.
- Báo cáo kết quả:
+ Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả làm
PHT5 và phần trả lời các câu hỏi ở các NV còn lại.
Nhận xét phần làm việc của các nhóm và câu trả
lời của các đại diện HS.
- Tống kết, chốt lại kiến thức:
+ Kết thúc NV1, GV Thông báo:
Tác dụng làm quay của lực lên một điểm hoặc
một trục được đặc trưng bằng moment lực. Moment
lực càng lớn thì tác dụng làm quay sẽ càng lớn. Do
đó:
Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng
làm quay càng lớn.
Giá của lực càng xa trục quay, moment lực
càng lơn, tác dụng làm quay càng lớn.
+ Chiếu phần “Có thể em chưa biết”, nói sơ lược
về công thức tính Moment lực để học sinh thấy
được sự phụ thuộc của moment lực vào độ lớn của
lực tác dụng và cánh tay đòn. TB với HS kiến thức
này sẽ được học kĩ hơn ở lớp 10.
-
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo KQ và lắng nghe phần trình
bày.
+ NV2: a) Moment lực F1< Moment
lực F2
b) Moment lực F1< Moment lực F2
-
Ghi bài
Hoạt động 6: Ghi nhớ - Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học.
b. Nội dung: Nội dung kiến thức chốt cuối bài “Em đã học”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng
của bài học:
Điều kiện để lực tác dụng làm vật quay
Moment lực
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Xem lại kiến thức bài học và nhắc lại
- Tổng kết:
+ GV chiếu nội dung ghi nhớ bài học trên máy “Em - Viết ghi nhớ vào vở
đã học”.
Hoạt động 7: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
c. Sản phẩm: Câu trả lời cuối bài
Định hướng trả lời:
1. Dựa vào đặc điểm của lực có thể làm quay vật là lực tác dụng vào vật có giá không song
song và không cắt trục quay thì sẽ làm vật quay.
Ta thấy: Chân tác dụng lên pê – đan một lực có phương thẳng đứng
hướng xuống dưới,
vuông góc với pê – đan làm đùi đĩa quay quanh trục, giúp đĩa và xích chuyển động kéo theo
bánh líp xe chuyển động làm bánh xe quay.
2. Để tháo hoặc vặn các ốc vít được dễ dàng người ta thường để vị trí tác dụng lực xa trục quay
vì càng xa trục quay, moment lực càng lớn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối bài
phần “Em có thể”.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học về tác
dụng làm quay vật của lực và moment lực, kỹ năng đi
xe đạp trong thực tế và quan sát hàng ngày để trả lời.
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Tổng kết và đánh giá
Đánh giá phần trả lời của HS, chốt lại câu trả lời đúng
theo định hướng ở trên.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ.
-
Thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe phần trình bày
-
Theo dõi đánh giá của GV
TIẾT 4
Hoạt động 8: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: Phiếu học tập 6
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 6: LUYỆN TẬP
Họ và tên hs:……………………………………
1. D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay của vật.
2. D. A, B, C đều đúng
3. Vật quay là mái chèo, trục quay của vật chính tại điểm tựa của mái chèo vào thuyền.
Lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay nên làm quay vật.
4. B. Tác dụng làm quay của lực
5. a. Vật chịu tác dụng lực là đai ốc. Lực làm quay đai ốc là lực của tay.
b. Việc nối dài cán cờ lê là nhằm tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, do đó sẽ làm
tăng moment của lực, tăng tác dụng làm quay của lực.
6. Bạn nhỏ ngồi xa trục quay và người lớn ngồi về gần trục quay. (Vì lực tác dụng càng xa
trục quay thì moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.)
7.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành lần lượt các
câu hỏi trong PHT 6.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS làm BT và hỗ trợ khi cần thiết, nhắc
nhở HS chú ý bám sát kiến thức đã học.
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ.
-
Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
Lắng nghe phần trình bày
+ Đại diện HS trình bày
- Tổng kết và đánh giá
- Theo dõi đánh giá của GV
Đánh giá phần trả lời của HS, chốt lại câu trả lời đúng
theo định hướng ở trên.
+ Chiếu clip về guồng nước mở rộng hiểu biết cho học
sinh về ứng dụng làm quay vật của lực.
C. Dặn dò
- HS học và làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, GV cho HS tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên HS
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được điều kiện làm quay vật
Nêu được đặc trưng của tác dụng quay của lực là
moment lực
Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số
vấn đề đơn giản trong cuộc sống
 








Các ý kiến mới nhất