Chương II. §6. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:39' 13-01-2014
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:39' 13-01-2014
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS biết được tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. Biết được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn và đường tròn bàng tiếp tam giác.
2. Kĩ năng: - Biết vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác cho trước. Vận dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để giải một số bài tập liên quan. Biết cách tìm tâm của một vật hình tròn bằng thước phân giác.
3. Thái độ: - Rèn khả năng tư duy, suy luận.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, thước phân giác, compa.
- HS: SGK, thước thẳng, compa.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:…..................................................................................................... 9A6:….....................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Nhắc lại hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
- Vẽ (O). Vẽ AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) với điểm A nằm ngoài (O).
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (13’)
GV: Cho HS làm ?1.
GV: Đây cũng là nội dung của một định lý. GV giới thiệu định lý trong SGK.
GV: Các cặp cạnh và góc ở trên thuộc hai tam giác nào?
GV: Hai tam giác này là hai tam giác gì? Có các yếu tố nào bằng nhau?
GV: Dùng thước phân giác tìm tâm của miếng gỗ hình tròn.
HS: AB = AC
HS: Chú ý theo dõi và đọc lại định lý
HS: AOB và AOC
HS: Là hai tam giác vuông, chúng có: OB = OC = R và OA là cạnh chung.
HS: Chú ý theo dõi.
1. Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau:
?1:
Định lý: (SGK)
Chứng minh:
Xét hai tam giác vuông AOB và AOC ta có: OB = OC = R
OA là cạnh chung
Do đó: AOB = AOC (ch – cgv)
Suy ra: 1) AB = AC
2) =
3) =
?2:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (8’)
GV: Hướng dẫn HS chứng minh bài tập ?3.
GV: Vì sao AIE = AIF ?
GV: AIE = AIF ta suy ra điều gì?
Tương tự, ta có: ID = IE
Ta suy ra: ID = IE = IF nghĩa là D, E, F cùng nằm trên một đường tròn.tâm I.
GV: Từ ?3, GV giới thiệu thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác và tam giác ngoại tiếp đường tròn.
Hoạt động 3: (7’)
GVHD: Chứng minh bài tập ?4 tương tự như chứng minh ?3.
GV: Giới thiệu khái niệm đường tròn bàng tiếp tam giác.
GV: Nhận xét, chốt ý
HS: Chứng minh ?3 theo hướng dẫn của GV.
HS: =; AI là cạnh chung.
HS: IE = IF
HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại.
HS: Chứng minh như bài tập ?3
HS: Chú ý và phát biểu lại
HS: Chú ý
2. Đường tròn nội tiếp tam giác:
?3:
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
3. Đường tròn bàng tiếp tam giác:
?4:
Đường tròn tiếp xúc với một cạnh và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.
4. Củng Cố: (8’)
- Cho (O). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại A. H là giao điểm của OA và BC. Hãy tìm các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
 








Các ý kiến mới nhất