Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 23h:37' 13-01-2014
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người






I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
2. Kĩ năng: - Biết vận dụng 2 định lý trên để so sánh 2 dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây.
3. Thái độ: - Rèn tính chính xác, khoa học trong suy luận và chứng minh.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, compa, thước thẳng.
- HS: SGK, compa, thước thẳng.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV.Tiến Trình Bài Dạy:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A4: ……………………………………………………………………
9A5:…..................................................................................................... 9A6:….....................................................................................................

2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS phát biểu ba định lý của bài 2.
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (12’)

GV: Giới thiệu nội dung bài toán trong SGK.

GV: Vẽ hình

GV: Ta cần chứng minh điềy gì?



GV: Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có điều gì?

GV: So sánh OB và OD

GV: OB = OD thì ta suy ra được điều gì cuối cùng?
GV: Giới thiệu chú ý


HS đọc đề bài toán.


HS chú ý và vẽ hình

HS:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2



HS:
OH2 + HB2 = OB2
OK2 + KD2 = OD2

HS: OB = OD = R

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HS: Chú ý lắng nghe
1. Bài toán: (SGK)




Giải:
Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có:


OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)
OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 2: (20’)
GV: Giới thiệu và cùng HS giải quyết bài tập ?1.
GV: Với điều kiện AB = CD các em hãy so sánh HB và KD.
GV: HB = KD thì HB2= KD2?
GV: Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2 với HB2 = KD2 ta suy ra được điều gì?
GV: Làm ngược lại ở câu b của bài tập ?1.
GV: Từ ?1, GV giới thiệu định lý 1.

GV: Giới thiệu và cùng HS giải quyết bài tập ?2.
GV: Với điều kiện AB > CD. Các em hãy so sánh HB và KD.
HB > KD. Hãy so sánh HB2 và KD2 ?
Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2 với HB2 > KD2 ta suy ra được điều gì?
GV: Yêu cầu HS làm ?2.
GV: Từ ?2, GV giới thiệu định lý 2.


GV: Cho HS vận dụng hai định lý vừa học để trả lời bài tập ?3 theo nhóm.
GV: Nhận xét chung

HS: Chú ý theo dõi.

HS: AB = CD  HB = KD(theo định lý 2 của bài 2)

HS: HB2 = KD2
Suy ra: OH2 = OK2
 OH = OK

HS: Trả lời


HS: Chú ý và nhắc lại


HS: Chú ý theo dõi.

AB > CD  HB > KD
(theo định lý 2 của bài 2)
HB2 > KD2

Suy ra: OH2 < OK2
 OH < OK


HS: Trả lời .

HS: Chú ý và nhắc lại


HS: Thảo luận


HS: Chú ý
2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
?1:








Định lý 1: Trong một đường tròn:
a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

?2:









Định lý 2: Trong hai dây của một đường tròn:
a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
 
Gửi ý kiến