BÀI 1. SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ. TRỌN BÀI 5512

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 10h:35' 02-09-2026
Dung lượng: 458.2 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 10h:35' 02-09-2026
Dung lượng: 458.2 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:……………..
Ngày dạy:………………
BÀI 1. SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
Tiết:……
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, thái độ của người kể chuyện với nhân vật trong
văn bản.Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
- Đọc mở rộng: đọc các văn bản có độ dài tương đương với văn bản đã đọc
- Năng lực số:
1NC1b
HS Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số: các thông tin
về tác giả, tác phẩm của VB1,VB2 từ nhiều nguồn học liệu số như Wikipedia, hoặc video
bài giảng trực tuyến. Sau đó,các em trình bày nội dung tìm hiểu bằng sơ đồ
tư duy hoặc bài trình chiếu trên Canva. Hoạt động này giúp học sinh biết thêm các thông
tin về tác giả và nắm vững những kiến thức cơ bản của tác phẩm.
3.2NC1a
Học sinh (cá nhân/nhóm) nộp các sản phẩm đã tìm hiểu vào Google Classroom hoặc
Google Drive, Padlet,…
2. Phẩm chất
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn
trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên các thần thoại lí giải về hiện tượng tự nhiên mà em
biết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài : Truyện: thần thoại Hy Lạp, Sơn Tinh Thuỷ
Tinh, Con Rồng cháu Tiên, Thần Kim Quy, Thần trụ trời, thần núi Tản Viên, Nữ Oa vá
trời,...
- Phim: Cuộc chiến của các vị thần (thần thoại Ấn Độ), Đông phương thần Oa (Trung
Quốc), truyền thuyết Thánh Gióng (Việt Nam),.... - Điều làm nên sức hấp dẫn của tác
phẩm là những yếu tố kì ảo vô cùng đặc biệt, con người thường có siêu năng lực làm
những điều phi thường, nội dung tác phẩm kì thú, lôi cuốn bạn đọc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung phần Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học Nhận biết được một số yếu tố của truyện
thần thoại như không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
b. Nội dung: Phần tri thức Ngữ văn trang 9, 10 chứa các thông tin về thần thoại Việt
Nam , cốt truyện, truyện kể, người kể chuyện, nhân vật thần thoại .
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Cốt truyện, Truyện kể, người kể chuyện, nhân vật
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK và tìm hiểu đặc điểm cơ bản của
truyện và truyện thần thoại (làm việc nhóm đôi – ghi ra nội dung thảo luận - PHT Số 1 )
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức (HS gạch SGK làm dấu ý cơ bản – note ý lại –
hoàn thành phiếu học tập )
1. Cốt truyện
- Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết, ...)
và kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự kiện). Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến
những thay đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật hoặc bộc lộ những ý
nghĩa nhất định với nhân vật hay người đọc – điều chưa được họ nhận thấy cho đến khi
nó xảy ra.
2. Truyện kể
- Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất
định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các
thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận, ...) tạo thành truyện kể.
3. Người kể chuyện
- Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian,
người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công
chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai” hay “đại diện”
mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
- Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện
Kể để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian, ... Người kể chuyện cũng
khơi dậy ở người đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có thể gợi ra.
4. Nhân vật
- Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học là thần linh, loài
vật, đồ vật, ... nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay
khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về
con người.
5. Thần thoại:
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng
chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thuỷ.
- Căn cứ vào chủ đề, có thể chia thần thoại thành hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc
vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên
và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo).
- Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của loài người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa
đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử, ... Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng.
- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào
một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”).
- Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con người có nguồn gốc thần
linh, có năng lực siêu nhiên nên có thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với
sức mạnh phi thường... Chức năng của nhân vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các
hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như
những khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại. Câu chuyện trong thần thoại
gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi
khác nhau. Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm
nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại.
2. Hoạt động 2: Đọc văn bản 1,2, 3 - Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
2.1 Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến
tác phẩm
b. Nội dung: Yêu cầu phần trước khi đọc
c. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi chú khung
thông tin về tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm truyện kể hoặc phim có nhân vật
chính là vị thần. Theo bạn điều gì làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm đó (đã thực hiện ở
nhà), chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về SGK/ tr. 14 ) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá,
thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (2) HS
trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về truyện kể các vị thần sáng tạo thế giới.
2.2 .Đọc văn bản đọc
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Nội dung: Văn bản sgk
c. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
d.Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản, chú ý các hộp chỉ dẫn
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi hình dung, theo dõi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ :
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
- Theo dõi và nắm bắt các chi tiết mở đầu câu chuyện, cách miêu tả hình dáng, cử chỉ,
hành động của thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió
2. Tóm tắt
Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” đã lý giải về sự hình thành của thế giới
tự nhiên thông qua các vị thần. Mỗi vị thần có một quyền năng đặc biệt, đảm bảo sự sống
cho trái đất. Truyện về các vị thần đã phản ánh quan niệm nhận thức của con người thời
cổ về thế giới xung quanh và thể hiện khao khát chinh phục tự nhiên.
2.3 Khám phá văn bản
a) Mục tiêu : HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: Hình tượng các vị thần, ý nghĩa
những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1 : Tìm hiểu một số yếu tố của thần thoại
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thần thoại suy nguyên ( ba truyện kể)
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Đặc điểm thể loại thần thoại suy nguyên
- Thần thoại suy nguyên là thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài.
- Ba văn bản trên đều thuộc thần thoại suy nguyên. Dấu hiệu:
+ Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
+ Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
+ Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự
nhiên và đời sống xã hội.
Nhiệm vụ 2: Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm hiểu về truyện kể về các vị thần , GV phát PHT
số 1, Hs thảo luận nhóm 4-6 em
PHT số 1/ Gợi ý
Đặc điểm
Thời gian
Không gian
Thần
Trời
Trụ
Thần Sét
Thần Gió
Nhân vật
Sự kiện chính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
PHT số 1/ Gợi ý
Đặc điểm
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Thời gian
Chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người
Không gian
Trời đất chỉ là một đám hỗn độn tối tăm và lạnh lẽo
Nhân vật
Thần trụ trời – Thần Sét – có danh Thần Gió – hình dạng kì
một ông thần hiệu là Thiên Lôi, ông quặc, không đầu
thân thể to lớn Sấm
không biết bao
nhiêu mà kể
Sự kiện chính
Thần ở trong
đám mờ mịt hỗn
độn không biết
đã từ bao lâu,
bỗng đứng dậy
dùng đầu đội trời
lên rồi đào đất,
đá đắp thành một
cái cột vừa to vừa
cao để chống
trời.
Thần bị bắt nằm im
một nơi không cựa
quậy, con gà của
Ngọc Hoàng được
lệnh thỉnh thoảng lại
mổ một cái làm cho
thần đau nhói nhưng
không làm gì được
Thần Gió có đứa con
nghịch ngợm. Khi hạ giới
mất mùa đói khổ, người
chồng đi xa xin được bát
gạo về nấu cho vợ nhưng bị
con thần Gió quạt tứ tung
văng xuống ao.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về hình tượng các vị thần ( trong văn bản 1,2,3 )
a) Mục đích: HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: Hình tượng các vị thần, ý nghĩa
những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm hiểu về các vị thần vào bảng nhóm
PHT số 2/ Gợi ý
a. Ngoại hình các vị thần
……………….
b. Công việc các vị thần
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Công
việc
Miêu
tả
công
việc
Mục
đích
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
- Hoàn thành nội dung trên giấy A0.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1 HS đại diện trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Đặc điểm hình các vị thần
PHT số 2/ Gợi ý
a. Ngoại hình, tính khí
- Thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét đều có ngoại hình kì lạ khác thường, tính khí mạnh
mẽ, nóng nảy, nghịch ngợm
- Sự tưởng tượng về các vị thần dựa trên những đặc điểm của những hiện tượng tự nhiên
mà con người cần lý giải.
+ Bầu trời rộng lớn => Thần Trụ Trời có thân hình khổng lồ, sức vóc phi thường
+ Mỗi khi có sét sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa tóe lên => thần Sét có mặt mũi
rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
+ Gió không có hình thù rõ ràng => thần Gió có hình dạng kì quặc, không có đầu.
b. Công việc
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Công
việc
Nâng đỡ bầu trời
Tạo tia sét
Tạo gió
Miêu
tả
công
việc
Thần ở trong đám
mờ mịt hỗn độn
không biết đã từ bao
lâu, bỗng đứng dậy
dùng đầu đội trời lên
rồi đào đất, đá đắp
thành một cái cột vừa
to vừa cao để chống
trời.
Thi hành luật pháp ở
trần gian, thần có
một lưỡi búa, khi xử
án kẻ nào dù là
người, là vật, là cây
cỏ thì thần tự mình
nhảy xuống tận nơi
trỏ ngọn cờ vào đầu
tội nhân rồi dùng
lưỡi búa bổ xuống
đầu.
Làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu
hay mau tuỳ theo lệnh Ngọc
Hoàng. Thần Gió phối hợp với
thần Mưa, có khi cả thần Sét
là những lúc đáng sợ nhất.
Những lúc thần xuống hạ giới
đi chơi vào những buổi tối trời
là lúc giữa đồng bằng tự nhiên
nổi lên trận gió xoay, dân gian
thường gọi là thần Cụt Đầu.
Mục
đích
Lí giải tại sao có mặt Lí giải tại sao mỗi Lí giải hiện tượng gió và sự
đất và bầu trời
lần chớp rạch, biết có xuất hiện của cây ngải gió
sét
Nội dung 2 : Tìm hiểu về nghệ thuật xây dựng nhân vật ( qua chùm truyện kể văn
bản 1,23 về các vị thần )
chùm truyện
- Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của
thần thoại
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Từ việc phân tích ở trên, em hãy đánh giá khái quát về đặc điểm của các vị thần ( ngoại
hình, công việc…)?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Cơ sở hình thành tưởng tượng của các vị thần
- Thế giới quan vạn vật hữu linh
- Từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người nguyên thủy. Họ đã quan sát và nắm
bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; hình dung chúng như những,
trao cho chúng hình dạng tượng ứng. Ví dụ:
+ Bầu trời rộng lớn => Thần Trụ Trời có thân hình khổng lồ, sức vóc phi thường
+ Mỗi khi có sét sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa tóe lên => thần Sét có mặt mũi
rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
+ Gió không có hình thù rõ ràng => thần Gió có hình dạng kì quặc, không có đầu.
* Đặc điểm nổi bật trong cách xây dựng nhân vật
- Nhân vật được miêu tả với vóc dáng kì vĩ hoặc hình dạng dị thường; có sức mạnh phi
thường; tính cách đơn giản, luôn gắn liền với một hành động, công việc cụ thể
- Được xây dựng bằng thủ pháp cường điệu, phóng đại, ẩn dụ
- Kết hợp các chi tiết tả thực và tưởng tượng, hư cấu
=> Thái độ, tình cảm của con người cổ đại với thiên nhiên: Thiên nhiên vừa xa lạ, đáng
sợ vừa gần gũi, thân thuộc. Họ mang nhiều nỗi sợ trước thiên nhiên, sùng bái thiên nhiên
kì vĩ, bí ẩn nhưng cũng ý thức được sức mạnh của con người và khao khát khám phá,
chinh phục tự nhiên
Nội dung 3 : Tìm hiểu cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của thần thoại
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Trả lời : Cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của thần thoại
- Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh phục tự nhiên; phản
chiếu cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy…của người cổ
đại
- Quan niệm vạn vật đều có linh hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các vị thần (thần
Sét, thần Gió, thần nước, thần Đất, thần Núi…) và “trao cho” các thần công việc kiến tạo
thế giới
- Họ gửi vào các hình tượng thần khát vọng nhận thức, lí giải và chinh phục, sáng tạo thế
giới
Nội dung 4 : Tìm hiểu quan niệm, thái độ người xưa
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Qua văn bản, nhân dân gửi gắm quan niệm, thái độ gì về cuộc sống?
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1-2 HS trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Trả lời :
- Quan niệm:
+ Gửi gắm quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên.
+ Sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người.
- Thái độ : Tôn trọng, ngưỡng vọng tự nhiên nhưng không sợ sệt.
Nội dung 5: Tổng kết (Nhắc lại sau khi đọc xong)
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Tổng kết
1. Nội dung
- Giải thích nguồn gốc, xuất thân của các vị thần hồi khai thiên lập địa.
- Đưa đến cho người đọc những lí giải về các hiện tượng tự nhiên hiện nay.
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện đơn giản, ngắn gọn, tập trung vào hành động của các thần nhằm lí giải những
hiện tượng thiên nhiên tương ứng.
- Các yếu tố kì ảo được thể hiện linh hoạt, sáng tạo
* Phụ chú ( PHT 1 – Tri thức)
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc văn bản
TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên- Nguyễn Dữ)
3.1. Trước đọc
a. Mục tiêu cần đạt
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì: cốt truyện, nhân vật,
lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của yếu tố này trong việc tạo nên
sức hấp dẫn của truyện kể
- HS phân tích, đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp
mà tác giả Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm,
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia sẻ trải nghiệm cá nhân về một sự việc ngang trái, bất
công từng chứng kiến
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
- Hs chia sẻ
+ Bé Vân An bị cha ruột và dì ghẻ bạo hành
+ Anh shipper bị bom hàng
+ Ông cụ bị phá đám dưa hấu sắp đến ngày thu hoạch
+ Nhóm người ở Tịnh thất Bồng Lai vu khống chính quyền…
=> Từ xưa đến nay trong cuộc sống vẫn thường xảy ra những sự việc bất công, ngang
trái. Có lẽ vì thế đây cũng là một chủ đề hay được đề cập đến trong các tác phẩm văn
chương. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ là một trong số tác phẩm
như thế.
3.2 Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc và tóm tắt được văn bản; giới thiệu khái quát về văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ : Em hãy giới thiệu vài thông tin về tác giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, thời ông sống, triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng
suy thoái, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực gây ra liên tiếp các cuộc nội
chiến kéo dài.
- Quê hương: Hải Dương.
- Ông để lại tác phẩm nổi tiếng là Truyền kì mạn lục thể hiện rõ quan điểm sống và tấm
lòng của ông với cuộc đời.
b. Truyện truyền kì
- Truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những
yếu tố li kì, hoang đường.
- Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần ma
quỷ có sự tương giao. Đó chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của thể loại.
c. Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép các truyện li kì của Nguyễn Dữ
- Truyền kì mạn lục là tác phẩm viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu
thế kỉ XVI.
Nhiệm vụ 2: Đọc, tóm tắt văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản trước ở nhà và tóm tắt văn bản
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi hình dung, theo dõi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, th
Ngày dạy:………………
BÀI 1. SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
Tiết:……
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực chuyên biệt:
+ Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, thái độ của người kể chuyện với nhân vật trong
văn bản.Phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
- Đọc mở rộng: đọc các văn bản có độ dài tương đương với văn bản đã đọc
- Năng lực số:
1NC1b
HS Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số: các thông tin
về tác giả, tác phẩm của VB1,VB2 từ nhiều nguồn học liệu số như Wikipedia, hoặc video
bài giảng trực tuyến. Sau đó,các em trình bày nội dung tìm hiểu bằng sơ đồ
tư duy hoặc bài trình chiếu trên Canva. Hoạt động này giúp học sinh biết thêm các thông
tin về tác giả và nắm vững những kiến thức cơ bản của tác phẩm.
3.2NC1a
Học sinh (cá nhân/nhóm) nộp các sản phẩm đã tìm hiểu vào Google Classroom hoặc
Google Drive, Padlet,…
2. Phẩm chất
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn
trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Kiến thức đời sống, xã hội
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên các thần thoại lí giải về hiện tượng tự nhiên mà em
biết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài : Truyện: thần thoại Hy Lạp, Sơn Tinh Thuỷ
Tinh, Con Rồng cháu Tiên, Thần Kim Quy, Thần trụ trời, thần núi Tản Viên, Nữ Oa vá
trời,...
- Phim: Cuộc chiến của các vị thần (thần thoại Ấn Độ), Đông phương thần Oa (Trung
Quốc), truyền thuyết Thánh Gióng (Việt Nam),.... - Điều làm nên sức hấp dẫn của tác
phẩm là những yếu tố kì ảo vô cùng đặc biệt, con người thường có siêu năng lực làm
những điều phi thường, nội dung tác phẩm kì thú, lôi cuốn bạn đọc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung phần Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học Nhận biết được một số yếu tố của truyện
thần thoại như không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật.
b. Nội dung: Phần tri thức Ngữ văn trang 9, 10 chứa các thông tin về thần thoại Việt
Nam , cốt truyện, truyện kể, người kể chuyện, nhân vật thần thoại .
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Cốt truyện, Truyện kể, người kể chuyện, nhân vật
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK và tìm hiểu đặc điểm cơ bản của
truyện và truyện thần thoại (làm việc nhóm đôi – ghi ra nội dung thảo luận - PHT Số 1 )
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức (HS gạch SGK làm dấu ý cơ bản – note ý lại –
hoàn thành phiếu học tập )
1. Cốt truyện
- Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết, ...)
và kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự kiện). Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến
những thay đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật hoặc bộc lộ những ý
nghĩa nhất định với nhân vật hay người đọc – điều chưa được họ nhận thấy cho đến khi
nó xảy ra.
2. Truyện kể
- Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất
định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các
thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận, ...) tạo thành truyện kể.
3. Người kể chuyện
- Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian,
người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công
chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai” hay “đại diện”
mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
- Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện
Kể để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian, ... Người kể chuyện cũng
khơi dậy ở người đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có thể gợi ra.
4. Nhân vật
- Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học là thần linh, loài
vật, đồ vật, ... nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay
khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về
con người.
5. Thần thoại:
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng
chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thuỷ.
- Căn cứ vào chủ đề, có thể chia thần thoại thành hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc
vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên
và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo).
- Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của loài người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa
đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử, ... Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng.
- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào
một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”).
- Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con người có nguồn gốc thần
linh, có năng lực siêu nhiên nên có thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với
sức mạnh phi thường... Chức năng của nhân vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các
hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như
những khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại. Câu chuyện trong thần thoại
gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi
khác nhau. Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm
nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại.
2. Hoạt động 2: Đọc văn bản 1,2, 3 - Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
2.1 Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến
tác phẩm
b. Nội dung: Yêu cầu phần trước khi đọc
c. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi chú khung
thông tin về tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm truyện kể hoặc phim có nhân vật
chính là vị thần. Theo bạn điều gì làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm đó (đã thực hiện ở
nhà), chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về SGK/ tr. 14 ) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá,
thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (2) HS
trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về truyện kể các vị thần sáng tạo thế giới.
2.2 .Đọc văn bản đọc
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Nội dung: Văn bản sgk
c. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
d.Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản, chú ý các hộp chỉ dẫn
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi hình dung, theo dõi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ :
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
- Theo dõi và nắm bắt các chi tiết mở đầu câu chuyện, cách miêu tả hình dáng, cử chỉ,
hành động của thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió
2. Tóm tắt
Văn bản “Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới” đã lý giải về sự hình thành của thế giới
tự nhiên thông qua các vị thần. Mỗi vị thần có một quyền năng đặc biệt, đảm bảo sự sống
cho trái đất. Truyện về các vị thần đã phản ánh quan niệm nhận thức của con người thời
cổ về thế giới xung quanh và thể hiện khao khát chinh phục tự nhiên.
2.3 Khám phá văn bản
a) Mục tiêu : HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: Hình tượng các vị thần, ý nghĩa
những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1 : Tìm hiểu một số yếu tố của thần thoại
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thần thoại suy nguyên ( ba truyện kể)
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Đặc điểm thể loại thần thoại suy nguyên
- Thần thoại suy nguyên là thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài.
- Ba văn bản trên đều thuộc thần thoại suy nguyên. Dấu hiệu:
+ Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
+ Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
+ Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự
nhiên và đời sống xã hội.
Nhiệm vụ 2: Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm hiểu về truyện kể về các vị thần , GV phát PHT
số 1, Hs thảo luận nhóm 4-6 em
PHT số 1/ Gợi ý
Đặc điểm
Thời gian
Không gian
Thần
Trời
Trụ
Thần Sét
Thần Gió
Nhân vật
Sự kiện chính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
PHT số 1/ Gợi ý
Đặc điểm
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Thời gian
Chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người
Không gian
Trời đất chỉ là một đám hỗn độn tối tăm và lạnh lẽo
Nhân vật
Thần trụ trời – Thần Sét – có danh Thần Gió – hình dạng kì
một ông thần hiệu là Thiên Lôi, ông quặc, không đầu
thân thể to lớn Sấm
không biết bao
nhiêu mà kể
Sự kiện chính
Thần ở trong
đám mờ mịt hỗn
độn không biết
đã từ bao lâu,
bỗng đứng dậy
dùng đầu đội trời
lên rồi đào đất,
đá đắp thành một
cái cột vừa to vừa
cao để chống
trời.
Thần bị bắt nằm im
một nơi không cựa
quậy, con gà của
Ngọc Hoàng được
lệnh thỉnh thoảng lại
mổ một cái làm cho
thần đau nhói nhưng
không làm gì được
Thần Gió có đứa con
nghịch ngợm. Khi hạ giới
mất mùa đói khổ, người
chồng đi xa xin được bát
gạo về nấu cho vợ nhưng bị
con thần Gió quạt tứ tung
văng xuống ao.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về hình tượng các vị thần ( trong văn bản 1,2,3 )
a) Mục đích: HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn trích: Hình tượng các vị thần, ý nghĩa
những chi tiết hoang đường, tưởng tượng…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm hiểu về các vị thần vào bảng nhóm
PHT số 2/ Gợi ý
a. Ngoại hình các vị thần
……………….
b. Công việc các vị thần
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Công
việc
Miêu
tả
công
việc
Mục
đích
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
- Hoàn thành nội dung trên giấy A0.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1 HS đại diện trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Đặc điểm hình các vị thần
PHT số 2/ Gợi ý
a. Ngoại hình, tính khí
- Thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét đều có ngoại hình kì lạ khác thường, tính khí mạnh
mẽ, nóng nảy, nghịch ngợm
- Sự tưởng tượng về các vị thần dựa trên những đặc điểm của những hiện tượng tự nhiên
mà con người cần lý giải.
+ Bầu trời rộng lớn => Thần Trụ Trời có thân hình khổng lồ, sức vóc phi thường
+ Mỗi khi có sét sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa tóe lên => thần Sét có mặt mũi
rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
+ Gió không có hình thù rõ ràng => thần Gió có hình dạng kì quặc, không có đầu.
b. Công việc
Thần Trụ Trời
Thần Sét
Thần Gió
Công
việc
Nâng đỡ bầu trời
Tạo tia sét
Tạo gió
Miêu
tả
công
việc
Thần ở trong đám
mờ mịt hỗn độn
không biết đã từ bao
lâu, bỗng đứng dậy
dùng đầu đội trời lên
rồi đào đất, đá đắp
thành một cái cột vừa
to vừa cao để chống
trời.
Thi hành luật pháp ở
trần gian, thần có
một lưỡi búa, khi xử
án kẻ nào dù là
người, là vật, là cây
cỏ thì thần tự mình
nhảy xuống tận nơi
trỏ ngọn cờ vào đầu
tội nhân rồi dùng
lưỡi búa bổ xuống
đầu.
Làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu
hay mau tuỳ theo lệnh Ngọc
Hoàng. Thần Gió phối hợp với
thần Mưa, có khi cả thần Sét
là những lúc đáng sợ nhất.
Những lúc thần xuống hạ giới
đi chơi vào những buổi tối trời
là lúc giữa đồng bằng tự nhiên
nổi lên trận gió xoay, dân gian
thường gọi là thần Cụt Đầu.
Mục
đích
Lí giải tại sao có mặt Lí giải tại sao mỗi Lí giải hiện tượng gió và sự
đất và bầu trời
lần chớp rạch, biết có xuất hiện của cây ngải gió
sét
Nội dung 2 : Tìm hiểu về nghệ thuật xây dựng nhân vật ( qua chùm truyện kể văn
bản 1,23 về các vị thần )
chùm truyện
- Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của
thần thoại
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Từ việc phân tích ở trên, em hãy đánh giá khái quát về đặc điểm của các vị thần ( ngoại
hình, công việc…)?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Cơ sở hình thành tưởng tượng của các vị thần
- Thế giới quan vạn vật hữu linh
- Từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người nguyên thủy. Họ đã quan sát và nắm
bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; hình dung chúng như những,
trao cho chúng hình dạng tượng ứng. Ví dụ:
+ Bầu trời rộng lớn => Thần Trụ Trời có thân hình khổng lồ, sức vóc phi thường
+ Mỗi khi có sét sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa tóe lên => thần Sét có mặt mũi
rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
+ Gió không có hình thù rõ ràng => thần Gió có hình dạng kì quặc, không có đầu.
* Đặc điểm nổi bật trong cách xây dựng nhân vật
- Nhân vật được miêu tả với vóc dáng kì vĩ hoặc hình dạng dị thường; có sức mạnh phi
thường; tính cách đơn giản, luôn gắn liền với một hành động, công việc cụ thể
- Được xây dựng bằng thủ pháp cường điệu, phóng đại, ẩn dụ
- Kết hợp các chi tiết tả thực và tưởng tượng, hư cấu
=> Thái độ, tình cảm của con người cổ đại với thiên nhiên: Thiên nhiên vừa xa lạ, đáng
sợ vừa gần gũi, thân thuộc. Họ mang nhiều nỗi sợ trước thiên nhiên, sùng bái thiên nhiên
kì vĩ, bí ẩn nhưng cũng ý thức được sức mạnh của con người và khao khát khám phá,
chinh phục tự nhiên
Nội dung 3 : Tìm hiểu cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của thần thoại
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Trả lời : Cơ sở hình thành và giá trị văn hóa của thần thoại
- Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh phục tự nhiên; phản
chiếu cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy…của người cổ
đại
- Quan niệm vạn vật đều có linh hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các vị thần (thần
Sét, thần Gió, thần nước, thần Đất, thần Núi…) và “trao cho” các thần công việc kiến tạo
thế giới
- Họ gửi vào các hình tượng thần khát vọng nhận thức, lí giải và chinh phục, sáng tạo thế
giới
Nội dung 4 : Tìm hiểu quan niệm, thái độ người xưa
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Qua văn bản, nhân dân gửi gắm quan niệm, thái độ gì về cuộc sống?
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1-2 HS trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Trả lời :
- Quan niệm:
+ Gửi gắm quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên.
+ Sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người.
- Thái độ : Tôn trọng, ngưỡng vọng tự nhiên nhưng không sợ sệt.
Nội dung 5: Tổng kết (Nhắc lại sau khi đọc xong)
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Tổng kết
1. Nội dung
- Giải thích nguồn gốc, xuất thân của các vị thần hồi khai thiên lập địa.
- Đưa đến cho người đọc những lí giải về các hiện tượng tự nhiên hiện nay.
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện đơn giản, ngắn gọn, tập trung vào hành động của các thần nhằm lí giải những
hiện tượng thiên nhiên tương ứng.
- Các yếu tố kì ảo được thể hiện linh hoạt, sáng tạo
* Phụ chú ( PHT 1 – Tri thức)
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc văn bản
TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức phán sự đền Tản Viên- Nguyễn Dữ)
3.1. Trước đọc
a. Mục tiêu cần đạt
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì: cốt truyện, nhân vật,
lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của yếu tố này trong việc tạo nên
sức hấp dẫn của truyện kể
- HS phân tích, đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp
mà tác giả Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm,
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia sẻ trải nghiệm cá nhân về một sự việc ngang trái, bất
công từng chứng kiến
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
- Hs chia sẻ
+ Bé Vân An bị cha ruột và dì ghẻ bạo hành
+ Anh shipper bị bom hàng
+ Ông cụ bị phá đám dưa hấu sắp đến ngày thu hoạch
+ Nhóm người ở Tịnh thất Bồng Lai vu khống chính quyền…
=> Từ xưa đến nay trong cuộc sống vẫn thường xảy ra những sự việc bất công, ngang
trái. Có lẽ vì thế đây cũng là một chủ đề hay được đề cập đến trong các tác phẩm văn
chương. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ là một trong số tác phẩm
như thế.
3.2 Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc và tóm tắt được văn bản; giới thiệu khái quát về văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ : Em hãy giới thiệu vài thông tin về tác giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, thời ông sống, triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng
suy thoái, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực gây ra liên tiếp các cuộc nội
chiến kéo dài.
- Quê hương: Hải Dương.
- Ông để lại tác phẩm nổi tiếng là Truyền kì mạn lục thể hiện rõ quan điểm sống và tấm
lòng của ông với cuộc đời.
b. Truyện truyền kì
- Truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua những
yếu tố li kì, hoang đường.
- Trong truyện truyền kì, thế giới con người và thế giới cõi âm với những thánh thần ma
quỷ có sự tương giao. Đó chính là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của thể loại.
c. Truyền kì mạn lục:
- Ghi chép các truyện li kì của Nguyễn Dữ
- Truyền kì mạn lục là tác phẩm viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu
thế kỉ XVI.
Nhiệm vụ 2: Đọc, tóm tắt văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản trước ở nhà và tóm tắt văn bản
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi hình dung, theo dõi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* HS trao đổi thảo luận, th
 









Các ý kiến mới nhất