Tìm kiếm Giáo án
Bài 12. Sự nổi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoang Minh
Ngày gửi: 07h:44' 27-03-2015
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoang Minh
Ngày gửi: 07h:44' 27-03-2015
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy:15
Ngày dạy:24 /11/2014
Tiết 15
1. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
* HS
động 1: Điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng
* HS
động 1,2 : Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lửng lơ, và độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi.
1.2/ Kỹ năng:
* HS hiện được:
động 2: Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
* HS hiện thành thạo:
động 1,2 : Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
1.3/ Thái độ :
động 1,2,3: Giáo dục hs yêu thích bộ môn, sự phát triển khoa học kĩ thuật.
2. DUNG HỌC TẬP
-Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng.
3. BỊ
3.1/ GV: chậu , bi sắt, gỗ
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm gồm: Cốc thủy tinh to đựng nước, ống nhgiệm có nút đậy, cát.
3.2/ HS: SGK, soạn bài, xem bài trước.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4.1. Ổn định tổ chức : GV kiểm diện
Lớp 81 :.................................................
Lớp 82 .................................................
Lớp 83 :.................................................
Lớp 84 :.................................................
Lớp 85 :.................................................
Lớp 86 :.................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
Nêu đặc điểm của lực đẩy Aùc si mét? (10đ)
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét?
+ Lực đẩy Aùc-si-mét tác dụng lên vật Nhúng trong chất lỏng theo hướng từ dưới lên trên và có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ + Công thức (3đ) FA = d.V d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 ) FA: (Độ lớn) lực đẩy Aùc si mét (N)
4.3 .trình bài học
( Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm
Giáo viên thả viên bi sắt và miếng gỗ vào trong chậu nước.
-HS: Hãy cho biết hiện tượng gì xẩy ra?
+ Bi sắt chìm, gỗ không chìm
-HS: Hãy cho biết tại sao bi sắt chìm?
+ Có thể hs cho rằng bi sắt nặng hơn nên chìm.
- Giáo viên khẳng định không phải vật nào hơn cũng chìm, vật nào nhẹ hơn sẽ nổi.
Ví dụ tàu to, kim tàu , kim chìm. Vậy để vật nổi ta cần những điều kiện gì? đó tìm trong bài hơm nay
HOẠT ĐỘNG GV – HS
NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, chìm
PP:đáp, nhóm, quan sát,thí nghiệm
- GV: yêu cầu 1 hs đọc câu C1 và trả lời
- Cho hs nhận xét, giáo viên chốt lại câu trả lời và cho hs ghi vào tập.
- GV: vẽ vật lên bảng và yêu cầu hs lên biểu diễn 2 lực này (ở đây chưa đề cập đến độ lớn của 2 lực này)
-GV: Độälớn P, F có những trường hợp nào?
-HS: Thảo luận nhóm hoàn thành C2
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV: nhận xét hình vẽ của các nhóm rồi yêu cầu hs dự đoán kết quả nếu: P > FA ; P = FA ; P < FA vật sẽ như thế nào?
-HS: Dự đoán câu C2
a. P > FA: vật sẽ chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình)
b. P = FA: vật sẽ đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)
c. P < FA: vật sẽ chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)
-GV: Đó chỉ là dự đoán của các em. Vậy ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán này đúng hay sai.
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Chậu nước, ống thủy tinh có nút đậy, cát.
- Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ
- GV: Hướng dẩn học sinh dùng cát bỏ vào ống nghiệm sao cho ống lơ lửng trong nước ( P = FA. thêm cát vào ống nghiệm sao cho ống nghiệm chìm xuống đáy cốc ( P > FA. Bỏ bớt cát trong ống nghiệm sao cho ống nghiệm nổi lên trên mặt nước ( P < FA
-HS: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
Ngày dạy:24 /11/2014
Tiết 15
1. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
* HS
động 1: Điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng
* HS
động 1,2 : Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lửng lơ, và độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi.
1.2/ Kỹ năng:
* HS hiện được:
động 2: Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
* HS hiện thành thạo:
động 1,2 : Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
1.3/ Thái độ :
động 1,2,3: Giáo dục hs yêu thích bộ môn, sự phát triển khoa học kĩ thuật.
2. DUNG HỌC TẬP
-Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm và vật lơ lửng.
3. BỊ
3.1/ GV: chậu , bi sắt, gỗ
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm gồm: Cốc thủy tinh to đựng nước, ống nhgiệm có nút đậy, cát.
3.2/ HS: SGK, soạn bài, xem bài trước.
4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4.1. Ổn định tổ chức : GV kiểm diện
Lớp 81 :.................................................
Lớp 82 .................................................
Lớp 83 :.................................................
Lớp 84 :.................................................
Lớp 85 :.................................................
Lớp 86 :.................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
Nêu đặc điểm của lực đẩy Aùc si mét? (10đ)
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc-si-mét?
+ Lực đẩy Aùc-si-mét tác dụng lên vật Nhúng trong chất lỏng theo hướng từ dưới lên trên và có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ + Công thức (3đ) FA = d.V d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m3 ) FA: (Độ lớn) lực đẩy Aùc si mét (N)
4.3 .trình bài học
( Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm
Giáo viên thả viên bi sắt và miếng gỗ vào trong chậu nước.
-HS: Hãy cho biết hiện tượng gì xẩy ra?
+ Bi sắt chìm, gỗ không chìm
-HS: Hãy cho biết tại sao bi sắt chìm?
+ Có thể hs cho rằng bi sắt nặng hơn nên chìm.
- Giáo viên khẳng định không phải vật nào hơn cũng chìm, vật nào nhẹ hơn sẽ nổi.
Ví dụ tàu to, kim tàu , kim chìm. Vậy để vật nổi ta cần những điều kiện gì? đó tìm trong bài hơm nay
HOẠT ĐỘNG GV – HS
NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, chìm
PP:đáp, nhóm, quan sát,thí nghiệm
- GV: yêu cầu 1 hs đọc câu C1 và trả lời
- Cho hs nhận xét, giáo viên chốt lại câu trả lời và cho hs ghi vào tập.
- GV: vẽ vật lên bảng và yêu cầu hs lên biểu diễn 2 lực này (ở đây chưa đề cập đến độ lớn của 2 lực này)
-GV: Độälớn P, F có những trường hợp nào?
-HS: Thảo luận nhóm hoàn thành C2
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV: nhận xét hình vẽ của các nhóm rồi yêu cầu hs dự đoán kết quả nếu: P > FA ; P = FA ; P < FA vật sẽ như thế nào?
-HS: Dự đoán câu C2
a. P > FA: vật sẽ chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình)
b. P = FA: vật sẽ đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)
c. P < FA: vật sẽ chuyển động lên trên (nổi lên mặt thoáng)
-GV: Đó chỉ là dự đoán của các em. Vậy ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán này đúng hay sai.
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Chậu nước, ống thủy tinh có nút đậy, cát.
- Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ
- GV: Hướng dẩn học sinh dùng cát bỏ vào ống nghiệm sao cho ống lơ lửng trong nước ( P = FA. thêm cát vào ống nghiệm sao cho ống nghiệm chìm xuống đáy cốc ( P > FA. Bỏ bớt cát trong ống nghiệm sao cho ống nghiệm nổi lên trên mặt nước ( P < FA
-HS: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
 








Các ý kiến mới nhất