Bài 18. Sự nở vì nhiệt của chất rắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 13h:36' 20-07-2016
Dung lượng: 131.6 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 13h:36' 20-07-2016
Dung lượng: 131.6 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
- Tìm được các hiện tượng thực tế chứng tỏ vật nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiết khác nhau.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn.
- Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khác nhau để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực trong khi hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
Một quả cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nước, khăn sạch.
Cả lớp:Tranh vẽ phóng to hình tháp Épphen, 18.1, 18.2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định:(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(5phút)
- Viết công thức tính trọng lượng riêng, KLR, hệ thức liên hệ giữa TL&KL. Nêu rõ tên và đơn vị đo của các đại lượng
3. Bài mới:
Nêu tình huống vào bài (SGK), giữa các mối cầu có một khoảng hở để làm gì?
Hoạt động
Nội Dung
- GV: Giới thiệu đồ dùng thí nghiệm
- GV: Tiến hành TN theo đúng trình tự ba bước trình bày trong SGK.
- HS: Quan sát GV làm TN
- GV: Qua kết quả TN GV hướng dẫn HS trả lời câu C1, C2.
Từ thí nghiệm vừa xem chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
- HS: Thảo luận về các câu theo hướng dẫn của GV.
- GV: Yêu cầu HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
- HS: hoàn thành câu C3.
- GV: Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các thanh kim loại lên bảng.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu C4.
1. THÍ NGHIỆM
(SGK/trang 58)
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3. KẾT LUẬN
C3: a) Thể tích của quả cầu (1)tăng khi nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi (2) lạnh đi.
C4: Các chất rấn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- GV: Yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời các câu C5, C6, C7.
- HS trả lời
- GV: Yêu cầu HS tiến hành lại TN kiểm tra câu C6.
4. VẬN DỤNG:
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ tra vào cán khi nguội đi, khâu co lại xiết chặt vào cán dao, liềm.
C6: Nung nóng vòng kim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra. (tháp cao lên).
4. Củng Cố: (3 phút)
+ GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.
+ Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
5. Hướng dẫn về nhà(5phút)
+ Về nhà học bài theo vở ghi + GSK.
+ Trả lời lại các C1 đến C7 vào vở.
+ Làm bài tập trong SBT.
- Xem trước bài 19
- Tại sao khi nấu nước ta không nên đổ đầy ấm?
IV. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
Tổ trưởng kí duyệt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau. Tìm được một số ví dụ và giải thích được về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2. Kỹ năng:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Vận dụng
Ngày dạy:
Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
- Tìm được các hiện tượng thực tế chứng tỏ vật nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiết khác nhau.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn.
- Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khác nhau để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.
3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực trong khi hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
Một quả cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nước, khăn sạch.
Cả lớp:Tranh vẽ phóng to hình tháp Épphen, 18.1, 18.2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định:(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(5phút)
- Viết công thức tính trọng lượng riêng, KLR, hệ thức liên hệ giữa TL&KL. Nêu rõ tên và đơn vị đo của các đại lượng
3. Bài mới:
Nêu tình huống vào bài (SGK), giữa các mối cầu có một khoảng hở để làm gì?
Hoạt động
Nội Dung
- GV: Giới thiệu đồ dùng thí nghiệm
- GV: Tiến hành TN theo đúng trình tự ba bước trình bày trong SGK.
- HS: Quan sát GV làm TN
- GV: Qua kết quả TN GV hướng dẫn HS trả lời câu C1, C2.
Từ thí nghiệm vừa xem chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
- HS: Thảo luận về các câu theo hướng dẫn của GV.
- GV: Yêu cầu HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
- HS: hoàn thành câu C3.
- GV: Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các thanh kim loại lên bảng.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu C4.
1. THÍ NGHIỆM
(SGK/trang 58)
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3. KẾT LUẬN
C3: a) Thể tích của quả cầu (1)tăng khi nóng lên.
b) Thể tích của quả cầu giảm khi (2) lạnh đi.
C4: Các chất rấn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- GV: Yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời các câu C5, C6, C7.
- HS trả lời
- GV: Yêu cầu HS tiến hành lại TN kiểm tra câu C6.
4. VẬN DỤNG:
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ tra vào cán khi nguội đi, khâu co lại xiết chặt vào cán dao, liềm.
C6: Nung nóng vòng kim loại.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra. (tháp cao lên).
4. Củng Cố: (3 phút)
+ GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.
+ Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
5. Hướng dẫn về nhà(5phút)
+ Về nhà học bài theo vở ghi + GSK.
+ Trả lời lại các C1 đến C7 vào vở.
+ Làm bài tập trong SBT.
- Xem trước bài 19
- Tại sao khi nấu nước ta không nên đổ đầy ấm?
IV. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
Tổ trưởng kí duyệt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau. Tìm được một số ví dụ và giải thích được về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2. Kỹ năng:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Vận dụng
 








Các ý kiến mới nhất