Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Dung
Ngày gửi: 20h:36' 05-01-2025
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Dung
Ngày gửi: 20h:36' 05-01-2025
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
- Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử
dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao
tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông
tin SGK, bản đồ…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được sự phân bố một số loại tài nguyên nước ta.
> Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với một số loại tài nguyên nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được hiện tượng sự
phân bố, hiện trạng sử dụng và khai thác một số loại tài nguyên thiên nhiên nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: tỉ lệ che phủ rừng, tỉ lệ các loài sinh vật bị
suy giảm…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin
cậy về hiện trạng các loại tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức,
kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hiện trạng sử dụng và giải pháp sử
dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường ở nước ta.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tự hào trước
sự phong phú, đa dạng của tài nguyên thiên nhiên.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng, bảo vệ tự nhiên và môi
trường.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
1
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS, từ đó dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Theo dõi và cho biết nội dung chính được đề cập qua ca khúc sau.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu video bài hát và cho HS trả lời câu hỏi để
“Vượt qua thử thách”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi và có 30 giây suy ngẫm sau đó trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
Mở đầu: Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu quan trọng cho phát triển kinh tế của
đất nước. Môi trường là không gian sống, là nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh
vật tạo ra. Hiện nay, nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của nước ta đang bị suy giảm, nhiều địa
phương có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường. Cần phải làm gì để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên và
nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nước ta.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
Bảng 5. DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm
1943
2010
2015
2021
Tổng diện tích
14,3
13,4
14,1
14,7
- Diện tích rừng tự nhiên
14,3
10,3
10,2
10,1
- Diện tích rừng trồng
0
3,1
3,9
4,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Nhóm
Tài
nguyên
1, 4
Đất
2, 5
Sinh vật
3, 6
Nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nguyên nhân suy
Hiện trạng
giảm
Giải pháp
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài
Nguyên nhân suy
Hiện trạng
Giải pháp
nguyên
giảm
1. Đất
- Tổng diện tích đất Do tác động của sản Kết hợp đồng bộ các giải
2
2. Sinh
vật
3. Nước
tự nhiên là hơn 33,1
triệu ha, trong đó
84,5% là đất nông
nghiệp, 11,9% là đất
phi nông nghiệp và
3,6% là đất chưa sử
dụng (2021).
- Đất canh tác đang
bị thoái hoá ở nhiều
nơi: giảm độ phì, xói
mòn, khô hạn, kết
von, nhiễm mặn,
nhiễm phèn, sạt lở và
bị ô nhiễm.
xuất và sinh hoạt như:
- Nạn chặt phá rừng.
- Đốt rừng làm nương
rẫy.
- Lạm dụng hoá chất
trong sản xuất nông
nghiệp.
- Chất thải công
nghiệp, nước thải sinh
hoạt,...
- Thiên tai và biến đổi
khí hậu.
Tài nguyên sinh vật
đang bị suy giảm thể
hiện: suy giảm tài
nguyên rừng và suy
giảm đa dạng sinh
học:
- Số lượng cá thể các
loài hoang dã bị suy
giảm nghiêm trọng.
- Một số loài có nguy
cơ tuyệt chủng.
- Suy giảm nguồn
gen di truyền.
- Hệ sinh thái rừng
nguyên sinh còn rất
ít.
- Các hệ sinh thái
rừng ngập mặn, rạn
san hô có nguy cơ
suy giảm đáng kể.
Tình trạng suy giảm
tài nguyên nước là
một vấn đề đáng báo
động:
- Nguồn nước mặt ở
nhiều nơi đang bị suy
giảm và ô nhiễm.
- Khai thác quá mức.
- Thiên tai và biển đổi
khí hậu.
- Đốt rừng làm nương
rẫy.
- Du canh du cư.
- Chất thải ra môi
trường không qua xử
lí.
- Sự xâm nhập của các
loài ngoại lai,...
- Biến đổi khí hậu.
- Khai thác quá mức.
- Chất thải, nước thải
sản xuất và sinh hoạt.
- Lạm dụng phân hoá
học
trong
nông
nghiệp.
3
pháp sau:
- Xây dựng cơ chế chính
sách để bảo vệ tài nguyên
đất.
- Bảo vệ rừng, trồng rừng.
- Đối với đất đồi núi: canh
tác hợp lí: đào hố vảy cá,
làm ruộng bậc thang, tiến
hành canh tác nông lâm
kết hợp.
- Đối với vùng đồng bằng
ven biển:
+ Cần thích ứng với biến
đổi khí hậu và các hiện
tượng thời tiết cực đoan.
+ Thực hiện các kĩ thuật
canh tác hợp lí.
+ Củng cố, hoàn thiện các
hệ thống đê ven biển, công
trình thuỷ lợi…
+ Tuyên truyền, giáo dục
nâng cao ý thức của người
dân.
Cần phải kết hợp đồng bộ
các giải pháp sau:
- Thực hiện Luật Đa dạng
sinh học và Luật Bảo vệ
môi trường…
- Quy hoạch, bảo vệ các
khu bảo tồn thiên nhiên và
vườn quốc gia.
- Xử lí các chất thải.
- Tăng cường trồng rừng,
ngăn chặn nạn phá rừng.
- Khai thác tài nguyên sinh
vật hợp lí.
- Tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao ý thức của người
dân…
- Ban hành các bộ luật về
việc sử dụng hợp lí tài
nguyên nước.
- Việc quản lí tài nguyên
nước phải bảo đảm sự
thống nhất và có sự phối
hợp chặt chẽ…
- Nguồn nước ngầm - Phá
ở một số khu vực hạ nguồn…
thấp đáng kể.
- Nhiều khu vực
thiếu nước ngọt vào
mùa khô.
rừng
đầu - Sử dụng tiết kiệm, an
toàn, hiệu quả, bình đẳng...
- Bảo vệ và duy trì các khu
vực nguồn nước quan
trọng, đảm bảo sự tái tạo.
- Tuyên truyền, giáo dục ý
thức của cộng đồng…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của
bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở Việt
Nam
a) Mục tiêu: HS chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm
Môi trường
Hiện trạng
Nguyên nhân
1,4
Môi trường không khí
2,5
Môi trường nước
3,6
Môi trường đất
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số
khu vực ngày càng gia tăng.
Môi trường
Hiện trạng
Nguyên nhân
- Ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố - Khói bụi từ các phương tiện
lớn diễn ra nghiêm trọng.
giao thông.
- Không khí tại các khu công nghiệp, khu - Do khí thải từ sản xuất.
Môi trường
vực sản xuất, kinh doanh bị ô nhiễm.
không khí
- Tình trạng ô nhiễm bụi ở vùng nông - Do hoạt động nông nghiệp,
thôn cũng diễn ra nghiêm trọng.
do đốt phế phẩm nông
nghiệp.
- Môi trường nước ở một số đoạn sông bị - Do chất thải, nước thải từ đô
ô nhiễm.
thị, làng nghề.
- Nguồn nước ngầm nhiều nơi bị nhiễm - Do khai thác quá mức. Biến
Môi trường
mặn.
đổi khí hậu…
nước
- Nước biển ở một số nơi bị ô nhiễm
- Do nước thải, rác thải nhựa
từ các thành phố ven biển và
các khu vực du lịch.
4
Môi trường Nhiều nơi bị ô nhiễm nặng nề.
Do tồn lưu hoá chất bảo vệ
đất
thực vật.
EM CÓ BIẾT?
Môi trường không khí bị ô nhiễm khi có từ một thông số cơ bản vượt giới hạn tối đa được
quy định bởi Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí. Giá trị giới hạn tối đa
một số thông số cơ bản trong không khí xung quanh.
Trung bình các giá trị đo trong 1 giờ
Thông số
(g/m3)
Tổng bụi lơ lửng có đường kính <= 100 m
300
NO2
200
CO2
30 00
SO2
350
O2
200
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của
bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu giải pháp bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu: HS nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Nêu các giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ
sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất
thải, nước thải; lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát
triển kinh tế - xã hội.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân cần được phân loại để tái chế.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
5
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Tại sao vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường được
quan tâm đặc biệt ở nước ta hiện nay?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc
sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu và thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh
các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
Gia Viễn, ngày
tháng
năm
Tổ trưởng
Trần Thúy Hương
6
MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- Chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
- Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Viết được đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc sử
dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao
tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông
tin SGK, bản đồ…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
> Sử dụng được bản đồ để xác định được sự phân bố một số loại tài nguyên nước ta.
> Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với một số loại tài nguyên nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Phát hiện và giải thích được hiện tượng sự
phân bố, hiện trạng sử dụng và khai thác một số loại tài nguyên thiên nhiên nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
> Biết đọc và sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.
> Biết thực hiện được một số tính toán đơn giản: tỉ lệ che phủ rừng, tỉ lệ các loài sinh vật bị
suy giảm…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin
cậy về hiện trạng các loại tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức,
kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hiện trạng sử dụng và giải pháp sử
dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường ở nước ta.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tự hào trước
sự phong phú, đa dạng của tài nguyên thiên nhiên.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng, bảo vệ tự nhiên và môi
trường.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
1
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS, từ đó dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Theo dõi và cho biết nội dung chính được đề cập qua ca khúc sau.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu video bài hát và cho HS trả lời câu hỏi để
“Vượt qua thử thách”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi và có 30 giây suy ngẫm sau đó trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
Mở đầu: Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu quan trọng cho phát triển kinh tế của
đất nước. Môi trường là không gian sống, là nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh
vật tạo ra. Hiện nay, nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của nước ta đang bị suy giảm, nhiều địa
phương có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường. Cần phải làm gì để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được sự suy giảm các loại tài nguyên thiên nhiên và
nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nước ta.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
Bảng 5. DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm
1943
2010
2015
2021
Tổng diện tích
14,3
13,4
14,1
14,7
- Diện tích rừng tự nhiên
14,3
10,3
10,2
10,1
- Diện tích rừng trồng
0
3,1
3,9
4,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Nhóm
Tài
nguyên
1, 4
Đất
2, 5
Sinh vật
3, 6
Nước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nguyên nhân suy
Hiện trạng
giảm
Giải pháp
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài
Nguyên nhân suy
Hiện trạng
Giải pháp
nguyên
giảm
1. Đất
- Tổng diện tích đất Do tác động của sản Kết hợp đồng bộ các giải
2
2. Sinh
vật
3. Nước
tự nhiên là hơn 33,1
triệu ha, trong đó
84,5% là đất nông
nghiệp, 11,9% là đất
phi nông nghiệp và
3,6% là đất chưa sử
dụng (2021).
- Đất canh tác đang
bị thoái hoá ở nhiều
nơi: giảm độ phì, xói
mòn, khô hạn, kết
von, nhiễm mặn,
nhiễm phèn, sạt lở và
bị ô nhiễm.
xuất và sinh hoạt như:
- Nạn chặt phá rừng.
- Đốt rừng làm nương
rẫy.
- Lạm dụng hoá chất
trong sản xuất nông
nghiệp.
- Chất thải công
nghiệp, nước thải sinh
hoạt,...
- Thiên tai và biến đổi
khí hậu.
Tài nguyên sinh vật
đang bị suy giảm thể
hiện: suy giảm tài
nguyên rừng và suy
giảm đa dạng sinh
học:
- Số lượng cá thể các
loài hoang dã bị suy
giảm nghiêm trọng.
- Một số loài có nguy
cơ tuyệt chủng.
- Suy giảm nguồn
gen di truyền.
- Hệ sinh thái rừng
nguyên sinh còn rất
ít.
- Các hệ sinh thái
rừng ngập mặn, rạn
san hô có nguy cơ
suy giảm đáng kể.
Tình trạng suy giảm
tài nguyên nước là
một vấn đề đáng báo
động:
- Nguồn nước mặt ở
nhiều nơi đang bị suy
giảm và ô nhiễm.
- Khai thác quá mức.
- Thiên tai và biển đổi
khí hậu.
- Đốt rừng làm nương
rẫy.
- Du canh du cư.
- Chất thải ra môi
trường không qua xử
lí.
- Sự xâm nhập của các
loài ngoại lai,...
- Biến đổi khí hậu.
- Khai thác quá mức.
- Chất thải, nước thải
sản xuất và sinh hoạt.
- Lạm dụng phân hoá
học
trong
nông
nghiệp.
3
pháp sau:
- Xây dựng cơ chế chính
sách để bảo vệ tài nguyên
đất.
- Bảo vệ rừng, trồng rừng.
- Đối với đất đồi núi: canh
tác hợp lí: đào hố vảy cá,
làm ruộng bậc thang, tiến
hành canh tác nông lâm
kết hợp.
- Đối với vùng đồng bằng
ven biển:
+ Cần thích ứng với biến
đổi khí hậu và các hiện
tượng thời tiết cực đoan.
+ Thực hiện các kĩ thuật
canh tác hợp lí.
+ Củng cố, hoàn thiện các
hệ thống đê ven biển, công
trình thuỷ lợi…
+ Tuyên truyền, giáo dục
nâng cao ý thức của người
dân.
Cần phải kết hợp đồng bộ
các giải pháp sau:
- Thực hiện Luật Đa dạng
sinh học và Luật Bảo vệ
môi trường…
- Quy hoạch, bảo vệ các
khu bảo tồn thiên nhiên và
vườn quốc gia.
- Xử lí các chất thải.
- Tăng cường trồng rừng,
ngăn chặn nạn phá rừng.
- Khai thác tài nguyên sinh
vật hợp lí.
- Tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao ý thức của người
dân…
- Ban hành các bộ luật về
việc sử dụng hợp lí tài
nguyên nước.
- Việc quản lí tài nguyên
nước phải bảo đảm sự
thống nhất và có sự phối
hợp chặt chẽ…
- Nguồn nước ngầm - Phá
ở một số khu vực hạ nguồn…
thấp đáng kể.
- Nhiều khu vực
thiếu nước ngọt vào
mùa khô.
rừng
đầu - Sử dụng tiết kiệm, an
toàn, hiệu quả, bình đẳng...
- Bảo vệ và duy trì các khu
vực nguồn nước quan
trọng, đảm bảo sự tái tạo.
- Tuyên truyền, giáo dục ý
thức của cộng đồng…
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của
bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở Việt
Nam
a) Mục tiêu: HS chứng minh và giải thích được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm
Môi trường
Hiện trạng
Nguyên nhân
1,4
Môi trường không khí
2,5
Môi trường nước
3,6
Môi trường đất
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số
khu vực ngày càng gia tăng.
Môi trường
Hiện trạng
Nguyên nhân
- Ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố - Khói bụi từ các phương tiện
lớn diễn ra nghiêm trọng.
giao thông.
- Không khí tại các khu công nghiệp, khu - Do khí thải từ sản xuất.
Môi trường
vực sản xuất, kinh doanh bị ô nhiễm.
không khí
- Tình trạng ô nhiễm bụi ở vùng nông - Do hoạt động nông nghiệp,
thôn cũng diễn ra nghiêm trọng.
do đốt phế phẩm nông
nghiệp.
- Môi trường nước ở một số đoạn sông bị - Do chất thải, nước thải từ đô
ô nhiễm.
thị, làng nghề.
- Nguồn nước ngầm nhiều nơi bị nhiễm - Do khai thác quá mức. Biến
Môi trường
mặn.
đổi khí hậu…
nước
- Nước biển ở một số nơi bị ô nhiễm
- Do nước thải, rác thải nhựa
từ các thành phố ven biển và
các khu vực du lịch.
4
Môi trường Nhiều nơi bị ô nhiễm nặng nề.
Do tồn lưu hoá chất bảo vệ
đất
thực vật.
EM CÓ BIẾT?
Môi trường không khí bị ô nhiễm khi có từ một thông số cơ bản vượt giới hạn tối đa được
quy định bởi Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí. Giá trị giới hạn tối đa
một số thông số cơ bản trong không khí xung quanh.
Trung bình các giá trị đo trong 1 giờ
Thông số
(g/m3)
Tổng bụi lơ lửng có đường kính <= 100 m
300
NO2
200
CO2
30 00
SO2
350
O2
200
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của
bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 05 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và hướng dẫn học sinh chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu giải pháp bảo vệ môi trường
a) Mục tiêu: HS nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Nêu các giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ
sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất
thải, nước thải; lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát
triển kinh tế - xã hội.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân cần được phân loại để tái chế.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 02 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
5
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Tại sao vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường được
quan tâm đặc biệt ở nước ta hiện nay?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn tuyên truyền mọi người trong cộng đồng tham gia vào việc
sử dụng hợp lí tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu và thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnh
các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
Gia Viễn, ngày
tháng
năm
Tổ trưởng
Trần Thúy Hương
6
 









Các ý kiến mới nhất