Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn sơn cước
Ngày gửi: 13h:36' 09-08-2024
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: nguyễn sơn cước
Ngày gửi: 13h:36' 09-08-2024
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1, tiết 1,2,3
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thời lượng 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn
Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực khoa học tự nhiên.
+ Nhận thức KHTN : Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy tắc sử dụng
hoá chất an toàn. Nhận biết được một số thiết bị điện và trình bày được cách sử dụng điện
an toàn.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng
đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong
thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng các thiết bị, hóa chất để làm thí nghiêm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh một số nhãn hoá chất (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.1); hình ảnh các thiết bị
điện
- Một số dụng cụ thuỷ tinh như: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong,
ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ …
2. Học sinh
Các mẫu nước (nước máy, nước mưa, nước ao, nước chanh, nước cam, nước vôi trong … để
đo pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. MỞ ĐẦU BÀI HỌC: Trò chơi "Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất!"
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy liệt kê các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong các hoạt động học tập ở Khoa học tự nhiên
6 và Khoa học tự nhiên 7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Stt
Tên gọi
Công dụng
1
2
…
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Hoàn thành nội dung được giao
* Báo cáo kết quả
- HS nêu tên các thiết bị, dụng cụ
- Nêu công dụng và cách sử dụng chúng
- Hs các nhóm khác bổ sung
* Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá chung
- GV dẫn dắt hs vào bài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng
cách và an toàn.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv sắp xếp lớp chia thành nhóm (mỗi nhóm 4-5 hs), hỗ trợ hs tìm hiểu các kí hiệu ghi trên
nhãn
- Gv chiếu hình ảnh các lọ hoá chất
- HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dụng phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Stt
Tên gọi
CTHH
Kí hiệu
1
2
…
* Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện theo nhiệm vụ được giao
- Gv quan sát các nhóm hoạt động
* Báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả của từng nhóm
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá sơ bộ kết quả các nhóm
- Gv chỉnh sữa, giải thích: Nhãn hoá chất thường ghi: tên hoá chất, công thức hoá học, khối
lượng hoặc thể tích, trạng thái chất, cảnh báo…
- Gv nêu quy tắc PTN:
+ Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Đọc
cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính chất, cảnh báo … của mỗi loại hoá chất trước khi sử
dụng.
+ Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
+ Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, bị tràn cần báo cáo với giáo viên để
được hướng dẫn xử lí.
+ Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
- Hs theo dõi, ghi kiến thức vào tập
2.2. Hoạt động: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống nghiệm, cốc
thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ …) và cách sử dụng
một số dụng cụ thí nghiệm này.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Ghép nội dụng ở cột B vào cột A
CỘT A
Cột B
Tên dụng cụ
Mục đích sử dụng
1. Ống đong
a. Để kẹp ống nghiệm
2. Kẹp gỗ
b. Để đặt các ống nghiệm
3. Lọ (cốc) thuỷ tinh
c. Để khuấy chất tan
4. Giá gỗ
d. Để lấy 1 lượng chất lỏng
5. Thìa thuỷ tinh
e. Để đựng (chứa) hoá chất
6. Đũa thuỷ tinh
g. để lấy hoá chất dạng bột
Câu 2. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc
quá thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
b)Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4-5 hs)
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs trao đổi, thảo luận, giải quyết các nội dung trong phiếu học tập
- Nhóm trưởng giao thu ký của nhóm ghi lại kết quả.
* Báo cáo
- GV gọi các nhóm nêu kết quả (các nhóm có thể dán lên bảng)
- Gọi hs các nhóm nhận xét (có thể nhận xét chéo)
* Đánh giá kết quả
- Gv đánh giá nhận xét kết quả các nhóm, biểu dương các nhóm làm tốt, nhắc nhở các
nhóm làm chưa tốt
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
2.3. Hoạt động: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
- Gv gợi ý hs tham khảo thông tin trong sgk trang…
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo máy đo pH và cách sử dụng.
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1
dung dịch bất kì bằng bút đo pH
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs các nhóm phân công nhiệm vụ các thành viên (do nhóm trưởng phân công)
- Đọc thông tin sgk, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo kết quả
- Gv gọi 2-3 nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả
- Gv kiểm tra lại kết quả thí nghiệm của các nhóm
- Gv hệ thống lại nội dung:
+ Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
+ Thiết bị đo pH dùng để xác định độ pH trong nước, trong đất. (thang đo pH sẽ được học
trong bài số…)
- Hs lắng nghe và ghi bài
2.4. Hoạt động: Tìm hiểu về huyết áp kế
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ.
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo
huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết quả.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ con người.
* Đánh giá kết quả
- GV tổng kết:
+ Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế thuỷ ngân….
+ Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài
để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
2.5. Hoạt động: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Hs thực hiện các nội dung sau:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
+ Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả
Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
* Đánh giá kết quả
- Gv hệ thống lại
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin,
để có bộ nguồn 6 V thì dùng 4 pin.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành
điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
nghiệm.
c) Thiết bị đo điện
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí nghiệm:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đui 3V
g) Thiết bị điện hỗ trợ
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm:
- Công tắc;
- Cầu chì ống;
h) Đảm bảo an toàn
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế,
vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chiếu nội dung bài tập, yêu cầu hs thực hiện
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1ml) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một
chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận theo nhóm (2 hs)
- Dựa vào nội dung bài học và thông tin sgk hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, mỗi bạn báo cáo 1 câu, không trùng lặp.
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý (nếu có)
* Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chỉnh sữa và hệ thống lại kiến thức (xác định nội dung đúng)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu của học sinh.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách,
báo, internet …) và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng
cách, an toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt.
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thời lượng 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn
Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực khoa học tự nhiên.
+ Nhận thức KHTN : Nhận biết được một số dụng cụ, hoá chất và nêu được quy tắc sử dụng
hoá chất an toàn. Nhận biết được một số thiết bị điện và trình bày được cách sử dụng điện
an toàn.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng
đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong
thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng các thiết bị, hóa chất để làm thí nghiêm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh một số nhãn hoá chất (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.1); hình ảnh các thiết bị
điện
- Một số dụng cụ thuỷ tinh như: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong,
ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ …
2. Học sinh
Các mẫu nước (nước máy, nước mưa, nước ao, nước chanh, nước cam, nước vôi trong … để
đo pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. MỞ ĐẦU BÀI HỌC: Trò chơi "Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất!"
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy liệt kê các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong các hoạt động học tập ở Khoa học tự nhiên
6 và Khoa học tự nhiên 7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Stt
Tên gọi
Công dụng
1
2
…
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Hoàn thành nội dung được giao
* Báo cáo kết quả
- HS nêu tên các thiết bị, dụng cụ
- Nêu công dụng và cách sử dụng chúng
- Hs các nhóm khác bổ sung
* Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá chung
- GV dẫn dắt hs vào bài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng
cách và an toàn.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv sắp xếp lớp chia thành nhóm (mỗi nhóm 4-5 hs), hỗ trợ hs tìm hiểu các kí hiệu ghi trên
nhãn
- Gv chiếu hình ảnh các lọ hoá chất
- HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dụng phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Stt
Tên gọi
CTHH
Kí hiệu
1
2
…
* Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện theo nhiệm vụ được giao
- Gv quan sát các nhóm hoạt động
* Báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả của từng nhóm
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá sơ bộ kết quả các nhóm
- Gv chỉnh sữa, giải thích: Nhãn hoá chất thường ghi: tên hoá chất, công thức hoá học, khối
lượng hoặc thể tích, trạng thái chất, cảnh báo…
- Gv nêu quy tắc PTN:
+ Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Đọc
cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính chất, cảnh báo … của mỗi loại hoá chất trước khi sử
dụng.
+ Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
+ Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, bị tràn cần báo cáo với giáo viên để
được hướng dẫn xử lí.
+ Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
- Hs theo dõi, ghi kiến thức vào tập
2.2. Hoạt động: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống nghiệm, cốc
thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ …) và cách sử dụng
một số dụng cụ thí nghiệm này.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Ghép nội dụng ở cột B vào cột A
CỘT A
Cột B
Tên dụng cụ
Mục đích sử dụng
1. Ống đong
a. Để kẹp ống nghiệm
2. Kẹp gỗ
b. Để đặt các ống nghiệm
3. Lọ (cốc) thuỷ tinh
c. Để khuấy chất tan
4. Giá gỗ
d. Để lấy 1 lượng chất lỏng
5. Thìa thuỷ tinh
e. Để đựng (chứa) hoá chất
6. Đũa thuỷ tinh
g. để lấy hoá chất dạng bột
Câu 2. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc
quá thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
b)Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4-5 hs)
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs trao đổi, thảo luận, giải quyết các nội dung trong phiếu học tập
- Nhóm trưởng giao thu ký của nhóm ghi lại kết quả.
* Báo cáo
- GV gọi các nhóm nêu kết quả (các nhóm có thể dán lên bảng)
- Gọi hs các nhóm nhận xét (có thể nhận xét chéo)
* Đánh giá kết quả
- Gv đánh giá nhận xét kết quả các nhóm, biểu dương các nhóm làm tốt, nhắc nhở các
nhóm làm chưa tốt
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
2.3. Hoạt động: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa;
c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
- Gv gợi ý hs tham khảo thông tin trong sgk trang…
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo máy đo pH và cách sử dụng.
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1
dung dịch bất kì bằng bút đo pH
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs các nhóm phân công nhiệm vụ các thành viên (do nhóm trưởng phân công)
- Đọc thông tin sgk, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo kết quả
- Gv gọi 2-3 nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả
- Gv kiểm tra lại kết quả thí nghiệm của các nhóm
- Gv hệ thống lại nội dung:
+ Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
+ Thiết bị đo pH dùng để xác định độ pH trong nước, trong đất. (thang đo pH sẽ được học
trong bài số…)
- Hs lắng nghe và ghi bài
2.4. Hoạt động: Tìm hiểu về huyết áp kế
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ.
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo
huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết quả.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ con người.
* Đánh giá kết quả
- GV tổng kết:
+ Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế thuỷ ngân….
+ Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài
để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
2.5. Hoạt động: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Hs thực hiện các nội dung sau:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
+ Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả
Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
* Đánh giá kết quả
- Gv hệ thống lại
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin,
để có bộ nguồn 6 V thì dùng 4 pin.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành
điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
nghiệm.
c) Thiết bị đo điện
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí nghiệm:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đui 3V
g) Thiết bị điện hỗ trợ
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm:
- Công tắc;
- Cầu chì ống;
h) Đảm bảo an toàn
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế,
vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chiếu nội dung bài tập, yêu cầu hs thực hiện
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1ml) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều hoặc điện áp một
chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang (kèm điện trở bảo vệ).
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận theo nhóm (2 hs)
- Dựa vào nội dung bài học và thông tin sgk hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lần lượt đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, mỗi bạn báo cáo 1 câu, không trùng lặp.
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý (nếu có)
* Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chỉnh sữa và hệ thống lại kiến thức (xác định nội dung đúng)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu của học sinh.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách,
báo, internet …) và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng
cách, an toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm tốt.
 









Các ý kiến mới nhất