Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:33' 03-06-2015
Dung lượng: 594.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:33' 03-06-2015
Dung lượng: 594.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Chương 1. Sự điện li. Năm học 2015-2016.
1.1. Sự điện li.
I- Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm::
- Nước cất, dung dịch saccarozơ: không dẫn điện.
- Dung dịch NaCl dẫn điện.
- NaCl rắn khan, NaOH rắn khan, dd C2H5OH không dẫn điện.
Thử tính dẫn điện của rất nhiều chất và dung dịch ta rút ra kết luận:
“Dung dịch của axit, bazơ và các muối đều dẫn điện”
Dụng cụ thử tính dẫn điện của các chất và dung dịch
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
Các dung dịch axit, bazơ và muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. Như vậy các axit, bazơ và muối khi hoà tan trong nước phân li ra các ion, nên dung dịch của chúng dẫn điện.
+ Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
+ Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li. Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
Vd: HCl → + ; NaOH → + ; NaCl → + .
Lưu ý: Các muối và bazơ ít tan, kết tủa đều là chất điện li. Trong chương trình hóa học phổ thông, với các muối kết tủa, ít tan thì không viết phương trình điện li.
II- Phân loại chất điện li.
1. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
Thí nghiệm: Với bộ dụng cụ thử tính dẫn điện ở trên, ta thấy dd HCl 0,1M đèn sáng hơn so với dd CH3COOH 0,1M. Điều này chứng tỏ dung dịch của các chất điện li dẫn điện với mức độ không giống nhau hay mức độ phân li thành ion không giống nhau.
a. Chất điện li mạnh
- Khái niệm: chất điện mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Đó là các axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, … ; các bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, .. ; và hầu hết các muối.
Vd: Na2SO4 → 2 + .
b. Chất điện li yếu.
- Khái niệm. Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu đó là các axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, .. ; các bazơ yếu như Mg(OH)2, Fe(OH)3, …
Vd: CH3COOH CH3COO- + .
NÂNG CAO.
2. Độ điện li.
Khái niệm: độ điện li α của chất điện li là tỉ số giữa số phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no).
Biểu thức: α = . Như vậy: 0 < α 1 hay 0 < α 100%.
Vd: Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion, độ điện li là: α = 2/100 = 0,02 hay 2%.
Chất điện li mạnh có α =1. Chất điện li yếu có α < 1.
3. Hằng số phân li axit và bazơ.
Cân bằng điện li. Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch (là cân bằng động) và được đặc trưng bằng hằng số cân bằng.
Vd: CH3COOH CH3COO- + . Ka = = 1,75.10-5.
Ka là hằng số, phụ thuộc vào bản chất của chất và nhiệt độ.
1.1. Sự điện li.
I- Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm::
- Nước cất, dung dịch saccarozơ: không dẫn điện.
- Dung dịch NaCl dẫn điện.
- NaCl rắn khan, NaOH rắn khan, dd C2H5OH không dẫn điện.
Thử tính dẫn điện của rất nhiều chất và dung dịch ta rút ra kết luận:
“Dung dịch của axit, bazơ và các muối đều dẫn điện”
Dụng cụ thử tính dẫn điện của các chất và dung dịch
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
Các dung dịch axit, bazơ và muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. Như vậy các axit, bazơ và muối khi hoà tan trong nước phân li ra các ion, nên dung dịch của chúng dẫn điện.
+ Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li.
+ Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li. Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li.
Vd: HCl → + ; NaOH → + ; NaCl → + .
Lưu ý: Các muối và bazơ ít tan, kết tủa đều là chất điện li. Trong chương trình hóa học phổ thông, với các muối kết tủa, ít tan thì không viết phương trình điện li.
II- Phân loại chất điện li.
1. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
Thí nghiệm: Với bộ dụng cụ thử tính dẫn điện ở trên, ta thấy dd HCl 0,1M đèn sáng hơn so với dd CH3COOH 0,1M. Điều này chứng tỏ dung dịch của các chất điện li dẫn điện với mức độ không giống nhau hay mức độ phân li thành ion không giống nhau.
a. Chất điện li mạnh
- Khái niệm: chất điện mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Đó là các axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, … ; các bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, .. ; và hầu hết các muối.
Vd: Na2SO4 → 2 + .
b. Chất điện li yếu.
- Khái niệm. Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Những chất điện li yếu đó là các axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, .. ; các bazơ yếu như Mg(OH)2, Fe(OH)3, …
Vd: CH3COOH CH3COO- + .
NÂNG CAO.
2. Độ điện li.
Khái niệm: độ điện li α của chất điện li là tỉ số giữa số phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no).
Biểu thức: α = . Như vậy: 0 < α 1 hay 0 < α 100%.
Vd: Trong dung dịch CH3COOH 0,043M, cứ 100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion, độ điện li là: α = 2/100 = 0,02 hay 2%.
Chất điện li mạnh có α =1. Chất điện li yếu có α < 1.
3. Hằng số phân li axit và bazơ.
Cân bằng điện li. Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch (là cân bằng động) và được đặc trưng bằng hằng số cân bằng.
Vd: CH3COOH CH3COO- + . Ka = = 1,75.10-5.
Ka là hằng số, phụ thuộc vào bản chất của chất và nhiệt độ.
 









Các ý kiến mới nhất