Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Unit 4. Special education

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 06h:31' 07-11-2019
Dung lượng: 14.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

A. The + Adj = Noun (The + tính từ tạo thành danh từ)
1. Introduction:
Mạo từ "The" kết hợp với tính từ để tạo thành danh từ chỉ về một nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội.
The rich are getting richer and the poor are getting poorer.
Những người giàu trở nên giàu hơn, người nghèo thì càng trở nên nghèo hơn.
It`s our duty to care for the sick.
Trách nhiệm của chúng ta là quan tâm, chăm sóc những người bệnh.
Tất cả các danh từ đặc biệt này đều đi với "tobe" số nhiều.
2. Phân loại:
a. Các tính từ chỉ địa vị kinh tế hoặc địa vị xã hội:
The poor - The rich
The strong - The weak
The disadvantaged
The unemployed
The homeless: người vô gia cư.
The hungry = The starving: người đói ăn
The privileged /ˈprɪvəlɪdʒd/: người được đặc ân, được quyền ưu tiên đặc biệt mà những người khác không có.
The underprivileged /ʌndəˈprɪvəlɪdʒd/: người chịu thiệt thòi về quyền lợi = the disadvantaged
b. Các tính từ miêu tả tình trạng sức khỏe hoặc thể chất.
The blind, The deaf
The living: người còn sống
The handicapped: người bị tật nguyền
The disabled: người tàn tật.
c. Các tính từ miêu tả tuổi tác:
The elderly: đây là cách lễ độ để nói ý "già", dùng chỉ người già một cách tổng quát.
The elderly need special care in winter.
(Những người già cần sự chăm sóc đặc biệt vào mùa đông.)
d. Có thể dùng "The + adv + adj": dùng trạng từ trước tính từ và sau mạo từ "The".
The very poor are left without hope.
Những người bần cùng /quá nghèo buộc lòng phải đi mà không có chút hy vọng gì.
The several disabled need full-time care.
Những người bị một vài khuyết tật cần được chăm sóc đầy đủ.
The less fortunate can not afford to go on holiday.
Những người kém may mắn không đủ khả năng để đi du lịch.
Should the mentally ill be allowed to live in community?
Có nên để những người mắc bệnh tâm thần chung sống với cộng đồng hay không?
3.The young hay the young people?
"The young" có nghĩa giới trẻ nói chung. Khi muốn cụ thể hóa một người hay một nhóm người cụ thể, chúng ta dùng kèm với danh từ như: "man, woman, people,..".
The young have their lives in front of them.
Những người trẻ có cuộc sống chờ đợi ở phía trước.
I know the young woman in reception. She lives in our street.
Tôi biết cô gái đứng ở quầy tiếp tân. Cô ấy sống chung đường với chúng tôi.
Thực chất trường hợp này đó là khi ta dùng "The + Adj" tạo thành danh từ chỉ một nhóm người, danh từ số nhiều.
Còn khi "The + Ad j+ N" sẽ tạo thành một danh từ xác định như ta vẫn gặp, tương tự như với các danh từ đi với "A/an" mà thôi.
B. Used to, Be used to, Get used to - Phân biệt và cách dùng
1/ Used to + Verb: Đã từng, từng
Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.
- When David was young, he used to swim once a day
- I used to smoke a lot.
VD:
- I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. (Trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)
- Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn`t. (Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)
- I used to drive to work but now I take the bus. (Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)
2/ To be + V-ing/ Noun: Trở nên quen với
He is used to swimming every day: Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.
VD:
- I`m used to living on my own. I`ve done it for quite a long time. (Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)
- Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. (Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)
- They`ve always lived in hot countries so they
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác