Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh thuy
Ngày gửi: 08h:58' 10-12-2017
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: thanh thuy
Ngày gửi: 08h:58' 10-12-2017
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:24/11/2071
Ngày giảng:29/11/2017
Tuần 13 - Tiết 52
Tiếng Việt:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Khái niệm số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ.
- Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
- Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị .
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết.
3.GD kỹ năng sống:
- Ra quyết định: Nhận ra được số từ và lượng từ để sử dụng đúng trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Kỹ năng suy nghĩ – tư duy: Phân biệt được số từ và lượng từ.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và trao đổi về cách sử dụng số từ và lượng từ một cách phù hợp.
4.Thái độ:
- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .
- Thái độ học tập nghiêm túc.
5. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL hợp tác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên:Bảng phụ, soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm... .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là cụm danh từ? cho ví dụ?
Câu 2: Cấu tạo đầy đủ của CDT gồm có mấy phần đó là những phần nào?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong ngữ pháp tiếng Việt, tuy chưa được sử dụng rộng rãi như danh từ, động từ, tính từ, nhưng số từ và lượng từ cũng được dùng nhiều. Muốn hiểu rõ hơn về hai từ loại này, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Tiến trình tổ chức các hoạt động
Phần ghi bảng
Hoạt động I: Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ.
Gọi HS đọc VD SGK .
> Các từ in đậm trong những câu saubổ sung ý nghĩa cho những từ nào trong câu ?
Bổ sung ý nghĩa cho các danh từ
>Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
Đứng trước DT khi biểu thị số lượng
Đứng sau DT khi biểu thị số thứ tự
> Trong VD a từ "đôi" trong "một đôi" có phải là số từ không? Vì sao ?
Không. Vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí DT chỉ đơn vị.
>Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ "đôi " ?
Ví dụ : cặp, tá , chục,...
Qua xét ví dụ trên em hiểu gì về số từ ?
.Hoạt động II: Nhận diện và phân biệt số từ và lượng từ .
>Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì giống và khác nghĩa của số từ ?
+ Giống: Đứng trước danh từ
+ Khác: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vậy
>Vậy theo em lượng từ là gì?Ví dụ?
>Từ cách hiểu về lượng từ trên, hãy tìm theo nhiều lượng từ khác.
+ HS thảo luận theo tổ để trả lời.
>Hãy nhận xét về cách phân loại lượng từ?
+ Có 2 nhóm:
Chỉ ý nghĩa toàn thể
Chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
>Vậy lượng từ là gì? Người ta chia lượng từ như thế nào?
.Hoạt động III: Luyên tập
Bài tập 1/129:
Nói yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tìm số từ, xác định ý nghĩa.
Bài tập 2/129:
GV nêu yêu cầu bài tập 2.
Các từ in đậm được dùng với ý nghĩa như thế nào?
Bài tập 3/129:
Chú ý hai từ “từng”, “mãi”
Tìm hiểu ý nghĩa của hai từ trên
Hai từ đó được dùng giống và khác nhau như thế nào?
I. Số từ:
1. Ví dụ
*VD a SGK/128
Hai chàng , một trăm ván cơm nếp , một trăm nệp bánh chưng ,chín ngà, chín cựa, chín hồng mao, một đôi.
=> Biểu thị số lượng và đứng trước danh
Ngày giảng:29/11/2017
Tuần 13 - Tiết 52
Tiếng Việt:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Khái niệm số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ.
- Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
- Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị .
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết.
3.GD kỹ năng sống:
- Ra quyết định: Nhận ra được số từ và lượng từ để sử dụng đúng trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Kỹ năng suy nghĩ – tư duy: Phân biệt được số từ và lượng từ.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và trao đổi về cách sử dụng số từ và lượng từ một cách phù hợp.
4.Thái độ:
- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .
- Thái độ học tập nghiêm túc.
5. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL hợp tác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên:Bảng phụ, soạn bài, chuẩn bị tài liệu liên quan.
2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm... .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là cụm danh từ? cho ví dụ?
Câu 2: Cấu tạo đầy đủ của CDT gồm có mấy phần đó là những phần nào?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong ngữ pháp tiếng Việt, tuy chưa được sử dụng rộng rãi như danh từ, động từ, tính từ, nhưng số từ và lượng từ cũng được dùng nhiều. Muốn hiểu rõ hơn về hai từ loại này, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Tiến trình tổ chức các hoạt động
Phần ghi bảng
Hoạt động I: Nhận diện và phân biệt số từ với danh từ.
Gọi HS đọc VD SGK .
> Các từ in đậm trong những câu saubổ sung ý nghĩa cho những từ nào trong câu ?
Bổ sung ý nghĩa cho các danh từ
>Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
Đứng trước DT khi biểu thị số lượng
Đứng sau DT khi biểu thị số thứ tự
> Trong VD a từ "đôi" trong "một đôi" có phải là số từ không? Vì sao ?
Không. Vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí DT chỉ đơn vị.
>Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ "đôi " ?
Ví dụ : cặp, tá , chục,...
Qua xét ví dụ trên em hiểu gì về số từ ?
.Hoạt động II: Nhận diện và phân biệt số từ và lượng từ .
>Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì giống và khác nghĩa của số từ ?
+ Giống: Đứng trước danh từ
+ Khác: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vậy
>Vậy theo em lượng từ là gì?Ví dụ?
>Từ cách hiểu về lượng từ trên, hãy tìm theo nhiều lượng từ khác.
+ HS thảo luận theo tổ để trả lời.
>Hãy nhận xét về cách phân loại lượng từ?
+ Có 2 nhóm:
Chỉ ý nghĩa toàn thể
Chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
>Vậy lượng từ là gì? Người ta chia lượng từ như thế nào?
.Hoạt động III: Luyên tập
Bài tập 1/129:
Nói yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tìm số từ, xác định ý nghĩa.
Bài tập 2/129:
GV nêu yêu cầu bài tập 2.
Các từ in đậm được dùng với ý nghĩa như thế nào?
Bài tập 3/129:
Chú ý hai từ “từng”, “mãi”
Tìm hiểu ý nghĩa của hai từ trên
Hai từ đó được dùng giống và khác nhau như thế nào?
I. Số từ:
1. Ví dụ
*VD a SGK/128
Hai chàng , một trăm ván cơm nếp , một trăm nệp bánh chưng ,chín ngà, chín cựa, chín hồng mao, một đôi.
=> Biểu thị số lượng và đứng trước danh
 








Các ý kiến mới nhất