Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sư Lợi
Ngày gửi: 09h:04' 22-09-2020
Dung lượng: 626.9 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Hồ Sư Lợi
Ngày gửi: 09h:04' 22-09-2020
Dung lượng: 626.9 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Bài: SỐ NGUYÊN ÂM VÀ TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
(Thời gian: 2 tiết)
I. Mục tiêu
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
- Nhận biết được số nguyên âm thông qua mô tả cách đọc và cách viết.
- Nhận biết được tập hợp Z các số nguyên gồm các số nguyên âm, các số nguyên dương và số 0.
- Biểu diễn được các số nguyên trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
- Biểu diễn được số đối của một số nguyên trên trục số.
- Nhận biết được ý nghĩa của các số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn (bước đầu nhận biết được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau).
- Áp dụng được kiến thức về số nguyên để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Định hướng phát triển phẩm chất
- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy;
- Tính chính xác, kiên trì;
- Có trách nhiệm (thông qua thái độ và sản phẩm làm việc nhóm).
Định hướng phát triển NL
- Có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề thông qua việc hoạt động nhận biết vấn đề cần giải quyết.
- Có cơ hội phát triển NL mô hình hoá toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học liên quan đến số nguyên âm, cụ thể như sau:
+ Nhận biết được mô hình toán học số nguyên âm để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn đơn giản;
+ Sử dụng được số nguyên để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn;
- Có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học thông qua việc: nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép một số thông tin liên quan đến số nguyên.
II. Phương pháp, kĩ thuật, hình thức, thiết bị dạy học
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, loa, bảng.
III. Chuẩn bị
Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập, slide, bảng phụ, bút viết bảng.
Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút.
IV. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
Mục tiêu:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
- Nhận biết được số nguyên âm thông qua mô tả cách đọc và cách viết.
Hoạt động 1.1. Tiếp cận số nguyên (Khởi động)
Mục tiêu: Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Phương tiện: Bảng biểu
Cách thức tiến hành:GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua các ví dụ:
Ví dụ 1. Quan sát và đọc nhiệt độ ở một số nơi trên thế giới (về mùa đông):
Hà Nội
250
250 đọc là hai lăm độ
Mát-xcơ-va
0 0
00 đọc là không độ
Pa-ri
- 80
- 80 đọc là âm tám độ
Bắc Kinh
- 20
- 20 đọc là âm hai độ
Ví dụ 2. Em hãy đọc số dư tài khoản (SD) của ngân hàng gửi cho bố bạn Minh Quân qua tin nhắn điện thoại
Ví dụ 3. Quan sát hình sau và đọc độ cao trung bình (độ cao so với mực nước biển) của đỉnh núi và độ cao trung bình của chân núi.
VD 1 nhằm giúp HS thấy được sự tồn tại của số nguyên âm qua các bản tin dự báo thời tiết hoặc các thông tin trên mạng.
VD 2 nhằm giúp HS thấy được sự tồn tại của số nguyên âm thông qua tin nhắn về số dư tài khoản. Ví dụ này giúp các em hiểu hơn về các hình thức giao dịch với ngân hàng, từ đó biết thêm các ứng dụng hiện đại trong cuộc sống
VD 3 nhằm mục đích cung cấp cho các em khái niệm độ cao so với mực nước biển, một khái niệm thường được dùng khi người ta muốn so sánh độ cao của các địa danh khác nhau.
Sản phẩm và công cụ đánh giá: Câu trả lời của HS (hoặc phiếu trả lời).
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển NL cho HS:Thông qua hoạt động, HS đọc hiểu và trích xuất được thông tin toán học cần thiết từ văn bản, chuyển đổi ngôn ngữ
(Thời gian: 2 tiết)
I. Mục tiêu
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
- Nhận biết được số nguyên âm thông qua mô tả cách đọc và cách viết.
- Nhận biết được tập hợp Z các số nguyên gồm các số nguyên âm, các số nguyên dương và số 0.
- Biểu diễn được các số nguyên trên trục số.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
- Biểu diễn được số đối của một số nguyên trên trục số.
- Nhận biết được ý nghĩa của các số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn (bước đầu nhận biết được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau).
- Áp dụng được kiến thức về số nguyên để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Định hướng phát triển phẩm chất
- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy;
- Tính chính xác, kiên trì;
- Có trách nhiệm (thông qua thái độ và sản phẩm làm việc nhóm).
Định hướng phát triển NL
- Có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề thông qua việc hoạt động nhận biết vấn đề cần giải quyết.
- Có cơ hội phát triển NL mô hình hoá toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học liên quan đến số nguyên âm, cụ thể như sau:
+ Nhận biết được mô hình toán học số nguyên âm để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn đơn giản;
+ Sử dụng được số nguyên để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn;
- Có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học thông qua việc: nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép một số thông tin liên quan đến số nguyên.
II. Phương pháp, kĩ thuật, hình thức, thiết bị dạy học
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, loa, bảng.
III. Chuẩn bị
Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập, slide, bảng phụ, bút viết bảng.
Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút.
IV. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
Mục tiêu:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
- Nhận biết được số nguyên âm thông qua mô tả cách đọc và cách viết.
Hoạt động 1.1. Tiếp cận số nguyên (Khởi động)
Mục tiêu: Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm số nguyên âm.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
Phương tiện: Bảng biểu
Cách thức tiến hành:GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua các ví dụ:
Ví dụ 1. Quan sát và đọc nhiệt độ ở một số nơi trên thế giới (về mùa đông):
Hà Nội
250
250 đọc là hai lăm độ
Mát-xcơ-va
0 0
00 đọc là không độ
Pa-ri
- 80
- 80 đọc là âm tám độ
Bắc Kinh
- 20
- 20 đọc là âm hai độ
Ví dụ 2. Em hãy đọc số dư tài khoản (SD) của ngân hàng gửi cho bố bạn Minh Quân qua tin nhắn điện thoại
Ví dụ 3. Quan sát hình sau và đọc độ cao trung bình (độ cao so với mực nước biển) của đỉnh núi và độ cao trung bình của chân núi.
VD 1 nhằm giúp HS thấy được sự tồn tại của số nguyên âm qua các bản tin dự báo thời tiết hoặc các thông tin trên mạng.
VD 2 nhằm giúp HS thấy được sự tồn tại của số nguyên âm thông qua tin nhắn về số dư tài khoản. Ví dụ này giúp các em hiểu hơn về các hình thức giao dịch với ngân hàng, từ đó biết thêm các ứng dụng hiện đại trong cuộc sống
VD 3 nhằm mục đích cung cấp cho các em khái niệm độ cao so với mực nước biển, một khái niệm thường được dùng khi người ta muốn so sánh độ cao của các địa danh khác nhau.
Sản phẩm và công cụ đánh giá: Câu trả lời của HS (hoặc phiếu trả lời).
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển NL cho HS:Thông qua hoạt động, HS đọc hiểu và trích xuất được thông tin toán học cần thiết từ văn bản, chuyển đổi ngôn ngữ
 









Các ý kiến mới nhất