Ôn tập Cuối năm phần Số học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phưong Linh
Ngày gửi: 10h:00' 01-10-2015
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Trần Phưong Linh
Ngày gửi: 10h:00' 01-10-2015
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10 - 8 - 2015
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tuần 1
Tiết 1. §1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU
- Học sinh làm quen được với các khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp, nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Học sinh viết được một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một số ký hiệu: thuộc (() và không thuộc (().
- Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A – B (hình 2 - SGK).
- HS: bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (2’)
* Kiểm tra: không kiểm tra.
* Đặt vấn đề: Trong gia đình nhà mình có bao nhiêu người ? Có nuôi bao nhiêu con gà ? Đó là các ví dụ về tập hợp ! Vậy tập hợp là gì? Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Ví dụ về tập hợp: (8’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK.
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở đâu ?
GV: Yêu cầu HS lấy VD về tập hợp.
HĐ2: Cách viết một tập hợp (22’)
GV: Để đặt tên cho một tập hợp người ta thường dùng các chữ cái A, B, C, …
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A và viết các số trong hai dấu ngoặc nhọn.
GV: Viết lên bảng
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c.
GV: Giới thiệu các kí hiệu (; ( của một tập hợp
GV: - Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A nên ta viết 0 ( A ; 1 ( A ; 2 ( A ; 3 ( A…
- Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Nên ta viết a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B ta viết 0 ( B; 1 ( B hay a ( A;
GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A và B bằng hình vẽ.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ làm bài tập: ?1 ?2
GV: Gọi các nhóm lên bảng trình bày.
SGK.
1 – Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) trên bàn như H1.
- Tập hợp các HS lớp 6A.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, …
2 – Cách viết một tập hợp:
VD: *Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Ta viết: A = {0; 1; 2; 3}
HS viết vào vở:
*Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c.
- Ta viết: B = {a, b, c}
(Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Kí hiệu: 0 ( A ; 1 ( A ; 2 ( A ; 3 ( A; 5 ( A (đọc là 5 không thuộc A)
(Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Kí hiệu: a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Kí hiệu: 0 ( B; 1 ( B hay a ( A;
HS: Quan sát H2 SGK.
*Chú ý: (Học SGK)
Tập hợp A có thể viết như sau:
A = {x ( N/ x < 4)
A B
?1 Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là:
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hay: D = {x ( N/ x < 7}
?2 Gọi C là tập hợp các chữ cái trong cụm từ “NHA TRANG”
Ta viết: C = {N, H
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tuần 1
Tiết 1. §1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU
- Học sinh làm quen được với các khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp, nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Học sinh viết được một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một số ký hiệu: thuộc (() và không thuộc (().
- Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A – B (hình 2 - SGK).
- HS: bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (2’)
* Kiểm tra: không kiểm tra.
* Đặt vấn đề: Trong gia đình nhà mình có bao nhiêu người ? Có nuôi bao nhiêu con gà ? Đó là các ví dụ về tập hợp ! Vậy tập hợp là gì? Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HĐ1: Ví dụ về tập hợp: (8’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 SGK.
GV: Khái niệm tập hợp thường gặp ở đâu ?
GV: Yêu cầu HS lấy VD về tập hợp.
HĐ2: Cách viết một tập hợp (22’)
GV: Để đặt tên cho một tập hợp người ta thường dùng các chữ cái A, B, C, …
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A và viết các số trong hai dấu ngoặc nhọn.
GV: Viết lên bảng
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp các chữ cái a, b, c.
GV: Giới thiệu các kí hiệu (; ( của một tập hợp
GV: - Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A nên ta viết 0 ( A ; 1 ( A ; 2 ( A ; 3 ( A…
- Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Nên ta viết a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B ta viết 0 ( B; 1 ( B hay a ( A;
GV: Giới thiệu cách viết tập hợp A và B bằng hình vẽ.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ làm bài tập: ?1 ?2
GV: Gọi các nhóm lên bảng trình bày.
SGK.
1 – Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) trên bàn như H1.
- Tập hợp các HS lớp 6A.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, …
2 – Cách viết một tập hợp:
VD: *Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Ta viết: A = {0; 1; 2; 3}
HS viết vào vở:
*Gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c.
- Ta viết: B = {a, b, c}
(Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Kí hiệu: 0 ( A ; 1 ( A ; 2 ( A ; 3 ( A; 5 ( A (đọc là 5 không thuộc A)
(Các chữ cái a, b, c là phần tử của tập hợp B.
Kí hiệu: a ( B, b ( B, c ( B.
- Các phần tử của tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Kí hiệu: 0 ( B; 1 ( B hay a ( A;
HS: Quan sát H2 SGK.
*Chú ý: (Học SGK)
Tập hợp A có thể viết như sau:
A = {x ( N/ x < 4)
A B
?1 Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là:
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hay: D = {x ( N/ x < 7}
?2 Gọi C là tập hợp các chữ cái trong cụm từ “NHA TRANG”
Ta viết: C = {N, H
 









Các ý kiến mới nhất