Tìm kiếm Giáo án
Số 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương kim thịnh
Ngày gửi: 17h:25' 05-12-2015
Dung lượng: 401.9 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: lương kim thịnh
Ngày gửi: 17h:25' 05-12-2015
Dung lượng: 401.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11
( ( (
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2015
Học vần
TIẾT93-94- BÀI 42 ưu - ươu
I- Mục tiêu:
- Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: “ Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi”.
II- Đồ dùng dạy học: SGK
III- Họat động dạy học
TIẾT 1
Họat động của giáo viên
Học sinh
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2-4 HS đọc và viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu.
- Gọi 1-2HS đọc câu ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta học thêm hai vần mới đó là vần ưu - ươu. Trước tiên chúng ta học vần ưu.
- GV ghi bảng vần: ưu.
b. Dạy vần mới:
►Vần ưu:
* Nhận diện vần
- GV đính vần ưu lên bảng và giới thiệu: vần ưu được tạo nên từ 2 chữ: ư và u.
- Cho HS so sánh: ưu và iu
+ Giống nhau: đều kết thúc bằng u
+ Khác nhau: ưu bắt đầu bằng ư, còn iu bắt đầu bằng i.
- Cho HS cài vần ưu. GV nhận xét.
* Đánh vần
- GV đánh vần mẫu: ư – u - ưu
- GV sửa phát âm.
- Hướng dẫn HS ghép thêm âm l và thanh nặng để tạo tiếng khóa: lựu lên bảng và hỏi cấu tạo.
- HS tự đánh vần: lờ - ưu – lưu – nặng – lựu.
- GV lắng nghe( sửa phát âm sai).
- Cho HS xem tranh ( vật thật) giới thiệu từ khóa: trái lựu
- Ghi bảng từ khóa.
- Cho HS đọc lại:
Ư – u - ưu
Lờ - ưu – lưu – nặng – lựu
Trái lựu
- GV chỉnh sửa phát âm ( nhịp đọc của HS).
►Vần ươu:
Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận diện và đọc vần ươu.
- GV đính vần ươu lên bảng và nói( hỏi cho HS trả lời): vần ươi được tạo từ 3 chữ ư, ơ và u.
- Cho HS so sánh: ươu và iêu
+ Giống: đều kết thúc bằng u
+ Khác: ươu bắt đầu bằng ươ, còn iêu bắt đầu bằng iê.
- GV đánh vần mẫu: ư - ơ –u- ươu
- GV sửa phát âm.
- Hướng dẫn HS ghép thêm âm h để tạo tiếng khóa: hươu và hỏi cấu tạo tiếng hươu.
- GV đánh vần mẫu tiếng khóa: hờ - ươu – hươu.
- GV chỉnh sửa phát âm.
- Cho HS xem tranh giới thiệu từ khóa: hươu sao
- Ghi bảng từ khóa.
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
* Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng
Chú cừu bầu rượu
Mưu trí bướu cổ
- GV có thể giải thích từ ứng dụng, đọc mẫu.
- GV sửa phát âm.
* Hướng dẫn viết:
- GV lần lượt vừa viết mẫu vần và từ khóa: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao vừa nêu quy trình viết( lưu ý nét nối giữa các con chữ).
- GV nhận xét, sửa chửa.
4. Củng cố:
- GV hỏi lại: Chúng ta vừa học vần gì?
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
5. Tổng kết:
GV nhận xét tiết học.
- HS đọc bài, viết từ ứng dụng.
- 2HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc trơn: ưu
- HS so sánh
- HS đánh vần trên bảng cài vần ưu( cá nhân, lớp).
- HS phân tích cấu tạo tiếng lựu.
- đọc
- HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc lại bài( cá nhân, lớp).
- HS đọc trơn vần ươu
- HS so sánh
- HS đánh vần: ư – ơ -
( ( (
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2015
Học vần
TIẾT93-94- BÀI 42 ưu - ươu
I- Mục tiêu:
- Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao.
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: “ Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi”.
II- Đồ dùng dạy học: SGK
III- Họat động dạy học
TIẾT 1
Họat động của giáo viên
Học sinh
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2-4 HS đọc và viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu.
- Gọi 1-2HS đọc câu ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta học thêm hai vần mới đó là vần ưu - ươu. Trước tiên chúng ta học vần ưu.
- GV ghi bảng vần: ưu.
b. Dạy vần mới:
►Vần ưu:
* Nhận diện vần
- GV đính vần ưu lên bảng và giới thiệu: vần ưu được tạo nên từ 2 chữ: ư và u.
- Cho HS so sánh: ưu và iu
+ Giống nhau: đều kết thúc bằng u
+ Khác nhau: ưu bắt đầu bằng ư, còn iu bắt đầu bằng i.
- Cho HS cài vần ưu. GV nhận xét.
* Đánh vần
- GV đánh vần mẫu: ư – u - ưu
- GV sửa phát âm.
- Hướng dẫn HS ghép thêm âm l và thanh nặng để tạo tiếng khóa: lựu lên bảng và hỏi cấu tạo.
- HS tự đánh vần: lờ - ưu – lưu – nặng – lựu.
- GV lắng nghe( sửa phát âm sai).
- Cho HS xem tranh ( vật thật) giới thiệu từ khóa: trái lựu
- Ghi bảng từ khóa.
- Cho HS đọc lại:
Ư – u - ưu
Lờ - ưu – lưu – nặng – lựu
Trái lựu
- GV chỉnh sửa phát âm ( nhịp đọc của HS).
►Vần ươu:
Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận diện và đọc vần ươu.
- GV đính vần ươu lên bảng và nói( hỏi cho HS trả lời): vần ươi được tạo từ 3 chữ ư, ơ và u.
- Cho HS so sánh: ươu và iêu
+ Giống: đều kết thúc bằng u
+ Khác: ươu bắt đầu bằng ươ, còn iêu bắt đầu bằng iê.
- GV đánh vần mẫu: ư - ơ –u- ươu
- GV sửa phát âm.
- Hướng dẫn HS ghép thêm âm h để tạo tiếng khóa: hươu và hỏi cấu tạo tiếng hươu.
- GV đánh vần mẫu tiếng khóa: hờ - ươu – hươu.
- GV chỉnh sửa phát âm.
- Cho HS xem tranh giới thiệu từ khóa: hươu sao
- Ghi bảng từ khóa.
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
* Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng
Chú cừu bầu rượu
Mưu trí bướu cổ
- GV có thể giải thích từ ứng dụng, đọc mẫu.
- GV sửa phát âm.
* Hướng dẫn viết:
- GV lần lượt vừa viết mẫu vần và từ khóa: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao vừa nêu quy trình viết( lưu ý nét nối giữa các con chữ).
- GV nhận xét, sửa chửa.
4. Củng cố:
- GV hỏi lại: Chúng ta vừa học vần gì?
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
5. Tổng kết:
GV nhận xét tiết học.
- HS đọc bài, viết từ ứng dụng.
- 2HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc trơn: ưu
- HS so sánh
- HS đánh vần trên bảng cài vần ưu( cá nhân, lớp).
- HS phân tích cấu tạo tiếng lựu.
- đọc
- HS đọc trơn từ khóa.
- HS đọc lại bài( cá nhân, lớp).
- HS đọc trơn vần ươu
- HS so sánh
- HS đánh vần: ư – ơ -
 









Các ý kiến mới nhất