Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN VÀI CÁCH GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT CHƯƠNG III MÔN TOÁN LỚP 6 (SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 10h:10' 20-04-2026
Dung lượng: 59.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
(MÃ SỐ 121)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TOÁN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“VÀI CÁCH GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT CHƯƠNG III MÔN TOÁN LỚP 6”.
(SÁCH – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
A/ PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
Trong tất cả các môn học ở THCS, môn Toán là môn có vị trí rất quan
trọng, nó góp phần trong việc đặt nền móng để hình thành và phát triển nhân cách
học sinh và đây cũng là môn học mà đa số học sinh rất ngán học, vì nó luôn tuân
thủ theo những nguyên tắc, tính chất nên khó tiếp thu hơn những môn học khác.
Ngoài ra học Toán cần phải cẩn thận, chịu khó, tìm tòi sáng tạo, độc lập suy nghĩ.
Do đó việc nâng cao biện pháp giúp học sinh tích cực trong việc học môn toán lớp
6 rất quan trọng và cần thiết.
Vì vậy môn Toán lớp 6 đã có những bài Toán tìm phương pháp hay và ngắn
gọn, học sinh cũng đã thực hành, tuy nhiên kĩ năng làm bài chưa chính xác, trình
bày bài chưa khoa học. Và học sinh cũng không xét được các dạng cụ thể, từ đó
không thu được kết cao, mất nhiều thời gian. Trong quá trình giảng dạy, tôi luôn
muốn tìm các giải pháp, làm giảm đi những khó khăn đó, tìm ra những kinh
nghiệm phù hợp, đơn giản, dễ thực hành và dễ nhớ hơn hơn. Thời gian sau gần bốn
năm giảng dạy Chương trình mới trong môn Toán 6. Tôi đã rút ra được một số
kinh nghiệm có hiệu quả hơn. Trong những năm học gần đây với việc đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh gắn liền với
việc vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp
Chương trình mới 2018, đòi hỏi mỗi giáo viên không ngừng học tập và rèn luyện
để nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề. Từ đó mới có thể áp dụng được phương
pháp dạy học hợp lí đối với các môn học đòi hỏi thực hành nhiều, nhằm để gúp sức
giúp môn Toán 6 ngày càng trở nên hấp dẫn, nhẹ nhàng, kích thích niềm say mê
học tập của học sinh.
Khi giảng dạy những bài học thực hành luyện tập của Chương trình Toán 7,
học sinh gặp nhiều khó khăn như: Không biết vận dụng lí thuyết để thực hành, kĩ
năng thực hành cũng chậm, chưa chính xác, chưa biết áp dụng các trường hợp
trong một bài Toán dẫn đến kết quả hay sai và mất nhiều thời gian. Do đó, tôi
muốn tìm ra những kinh nghiệm giảng dạy phù hợp hơn để học sinh có thể làm
được thực hành tốt nhất, hiệu quả nhất.
1

Môn Toán 6 Chương trình mới 2018. Sách – Chân trời sáng tạo, là môn có
vị trí rất quan trọng, nó góp phần trong việc đặt nền móng để hình thành và phát
triển nhân cách học sinh và đây cũng là môn học mà đa số học sinh rất ngán học, vì
nó luôn tuân thủ theo những nguyên tắc, tính chất nên khó tiếp thu hơn những môn
học khác. Ngoài ra học Toán 6 cần phải cẩn thận, chịu khó, tìm tòi sáng tạo, độc
lập suy nghĩ. Do đó việc nâng cao giải pháp giúp học sinh tích cực trong việc học
môn Toán lớp 6 rất quan trọng và cần thiết.
1. Lí do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết: Học sinh khối lớp 6 từ bậc Tiểu học mới chuyển lên
cấp THCS có trí thông minh khá nhạy bén, sắc sảo, có óc tưởng tượng phong phú.
Đó là tiền đề tốt cho việc phát triển tư duy Toán học. Nhưng các em cũng rất dễ bị
phân tán, rối trí nếu bị áp đặt, căng thẳng hay quá tải. Hơn nữa, học sinh ở cấp
THCS cơ thể các em còn đang trong thời kì phát triển hay nói cụ thể hơn là các hệ
cơ quan còn chưa hoàn thiện vì thế sức dẻo dai của cơ thể còn thấp, tâm lí chưa ổn
định nên trẻ không thể ngồi lâu trong phòng học cũng như làm một việc gì đó trong
thời gian dài. Vì vậy muốn giờ học có hiệu quả thì đòi hỏi người giáo viên phải đổi
mới phương pháp dạy học: “Lấy học sinh làm trung tâm”, hướng tập trung vào
học sinh, trên cơ sở hoạt động của các em.
Đối với môn Toán 6 ở cấp THCS, nếu mỗi giáo viên chỉ truyền đạt, giảng
giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa, trong các sách hướng dẫn và
thiết kế bài dạy một cách rập khuôn, máy móc thì sẽ làm cho học sinh học tập một
cách thụ động. Điều đó sẽ khiến cho việc học tập của học sinh diễn ra thật đơn
điệu, tẻ nhạt và kết quả học tập không cao. Nó là một trong những nguyên nhân
gây cản trở việc đào tạo các em thành những con người năng động, tự tin, sáng tạo
sẵn sàng thích ứng với những đổi mới diễn ra hàng ngày.
Yêu cầu của giáo dục hiện nay đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học
môn Toán 6 ở cấp THCS học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
của học sinh. Vì vậy người giáo viên phải gây được hứng thú học tập cho các em
bằng cách lôi cuốn các em tham gia vào các hoạt động học tập. Trò chơi học tập là
một hoạt động mà các em hứng thú nhất. Nội dung Toán học lí thú và bổ ích phù
hợp với nhận thức của các em. Thông qua các lĩnh hội những tri thức toán học một
cách dễ dàng; kiến thức sẽ được củng cố, khắc sâu một cách vững chắc, tạo cho
các em niềm say mê, hứng thú trong học tập, trong việc làm. Khi chúng ta đưa ra
bài Toán học một cách thường xuyên, khoa học thì chắc chắn chất lượng dạy học
môn Toán sẽ ngày càng được nâng cao.
Chính vì những lí do nêu trên, cộng với những kinh nghiệm giảng dạy của
bản thân trong những năm qua. Nhằm giúp học sinh khắc sâu được những kiến
2

thức đã học, biết vận dụng vào trong đời sống thực tế hàng ngày tôi mạnh dạn chọn
viết sáng kiến kinh nghiệm về: “Vài cách giúp học sinh học tốt Chương III. Môn
Toán 6. Sách – Chân trời sáng tạo”. Những giải pháp này đã được tôi áp dụng
trong năm học 20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả
người dạy và người học. Chia sẻ trong sáng kiến này, tôi rất hi vọng chúng có thể
có ích với bạn bè đồng nghiệp. Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận
nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ sung hoàn thiện phương pháp trong quá trình
giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các Cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
quan tâm, góp ý kiến để đề tài sáng kiến này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật
được tính cấp thiết, tính đổi mới của sáng kiến, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc.
2. Mục tiêu của nghiên cứu.
- Giúp cho học sinh áp dụng các phương pháp học tốt Chương III. Môn
Toán 6. Sách – Chân trời sáng tạo để thực hành làm các bài tập Toán 6 một cách
phù hợp và có hiệu quả nhất, học sinh biết sáng tạo hơn.
- Cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức Toán cơ bản, bước đầu
hình thành những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, gúp phần hình thành các
năng lực nhận thức và phẩm chất mà mục tiêu giáo dục trung học cơ sở đề ra.
- Bổ sung và khai thác sâu nội dung Chương trình phổ thông mới 2018. Sách
– Chân trời sáng tạo của Bộ GD&ĐT nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng để nâng cao chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 6 ở bậc THCS.
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh khi học Toán lớp 6.
- Phân tích nguyên nhân của học sinh khi học Toán lớp 6.
- Tập dượt bồi dưỡng nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề xuất một số biện pháp giúp học tích cực cực trong việc học môn Toán
lớp 6, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở THCS.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Vài cách giúp học sinh học tốt Chương III.
Môn Toán 6. Sách – Chân trời sáng tạo”. được nghiên cứu và áp dụng cho học
sinh lớp 7...Trường THCS..............lớp tôi đang trực tiếp chủ nhiệm trong năm học
20...-20...
- Đối tượng: Học sinh lớp 6….Trường THCS………
4. Phạm vi nghiên cứu. (Đối tượng, không gian, thời gian).
3

- Sáng kiến kinh nghiệm: “Vài cách giúp học sinh học tốt Chương III.
Môn Toán 6. Sách – Chân trời sáng tạo”. được nghiên cứu và áp dụng cho học
sinh lớp 6.....Trường THCS...........lớp tôi đang trực tiếp trong năm học 20...- 20...
+ Giới hạn đề tài.
Đề tài giới hạn ở việc khắc phục tính không cẩn thận và những sai sót khi
giải một số dạng Toán liên quan đến bội và ước trên cơ sở tập hợp.
5. Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp tạo ra tình huống có vấn đề để gây hứng thú học tập cho
học sinh trong mỗi bài học.
+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
+ Phương pháp hợp tác trong nhóm.
+ Phương pháp dạy học kết hợp với liên hệ thực tế.
+ Chuẩn bị bài soạn và đưa ra phương pháp dạy học của giáo viên trước
khi lên lớp.
6. Tính mới của giải pháp.
Đề tài của Tôi luôn mang tính thực tiễn, tính sáng tạo mới mẻ, độ duy nhất.
Nghĩa là những nội dung nghiên cứu sáng kiến này được thể hiện chưa từng công
bố trên các trang mạng đăng tải hay giống với bài làm của những tác giả nào trước
đó.
Tính sáng tạo sáng kiến kinh nghiệm Tôi không chỉ thể hiện ở nội dung câu
chữ mà còn được thể hiện qua những hình ảnh, số liệu, bảng biểu,… mà người
nghiên cứu cung cấp trong bài.
Tính mới của sáng kiến kinh nghiệm đây là một trong những yếu tố quyết
định đến chất lượng nội dung đề tài: Do vậy, trước khi quyết định lựa chọn nghiên
cứu vấn đề nào, Tôi chú trọng cao đến tính mới này. Tính mới của chương trình
giáo dục phổ thông 2018
+ Tính mục đích:
Đây là yếu tố rất quan trọng mà bất kì đề tài sáng kiến kinh nghiệm nào của
Tôi cũng phải đảm bảo tính mục đích, sẽ trả lời cho câu hỏi trong giải pháp. Với
mục đích này có thể vận dụng và xử lí những khó khăn trong sáng kiến kinh
nghiệm có ý nghĩa thực tiễn.
Xác định được tính mục đích trên giúp Tôi nghiên cứu dễ dàng hơn trong
việc hình thành định hướng phát triển cho sáng kiến kinh của mình.
+ Tính thực tiễn và khả năng vận dụng, mở rộng sáng kiến:
Thực tiễn ở đây Tôi thực hiện trình bày, phân tích, các sự kiện liên quan đã
diễn ra. Tiếp theo là tiến hành làm rõ hơn những hiệu quả, ý nghĩa khi vận dụng
sáng kiến kinh nghiệm vào những hoàn cảnh cụ thể. Từ đó xác định những điều
4

kiện để có thể sử dụng sáng kiến kinh nghiệm và chứng minh khả năng phát triển,
mở rộng của những sáng kiến trong hiện tại thông qua các ví dụ minh họa có thật
hay các hình ảnh, số liệu thu thập thực tế.
+ Tính khoa học:
Sáng kiến của tôi trình bày được cơ sở lí luận, pháp lí; cơ sở thực tiễn làm
chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài. Trình bày tóm tắt, rõ
ràng, mạch lạc các bước tiến hành trong sáng kiến. Các phương pháp tiến hành
mới mẻ, độc đáo.
+ Khả năng vận dụng sáng kiến:
Đề tài trình bày, làm rõ hiệu quả khi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm, có
dẫn chứng các kết quả, các số liệu để so sánh hiệu quả của cách làm mới so
với cách làm cũ.
B/ PHẦN NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiễn.
1. Cơ sở lí luận.
2. Cơ sở thực tiễn.
II. Thực trạng của đề tài nghiên cứu.
1. Thuận lợi – Khó khăn.
a) Thuận lợi.
b) Khó khăn.
III. Nội dung nghiên cứu.
1. Những sai sót thường gặp.
a) Trình bày bài toán không có cơ sở, thiếu lập luận hoặc lập luận không chính
xác.
b) Thiếu tính cẩn thận dẫn đến tính Toán sai, sử dụng sai kí hiệu Toán học.
c) Trình bày bài một cách tuỳ tiện:
2. Nguyên nhân sai sót.
3. Biện pháp giải quyết các nguyên nhân sai sót.
4. Diễn giải các luận điểm.
a) Sử dụng kí hiệu Toán học.
- Ví dụ: CHƯƠNG III: SỐ NGUYÊN – Bài 17: Phép chia hết. Ứớc và bội
của một số nguyên.
- Học sinh ghi tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6:
A = 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 mà không dùng dấu ngoặc nhọn để chỉ tập
hợp A
V. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.
1. Nội dung giải pháp.
5

2. Các giải pháp giải quyết vấn đề.
* Giải pháp 1. (Khắc phục những sai sót thứ nhất).
* Giải pháp 2. (Khắc phục những sai sót thứ hai).
* Giải pháp 3. (Các số nguyên tố nhỏ hơn 100).
* Giải pháp 4. (Củng cố hệ thống kiến thức 1).
* Giải pháp 5. (Củng cố hệ thống kiến thức 2).
* Giải pháp 5. (Chỉnh sửa tìm ra các bước giải).
* Giải pháp 6. (Khắc phục tìm a - 1 rồi mới tìm a).
* Giải pháp 7. (Biện pháp khắc phục).
3. Kết quả nghiên cứu.
5. Tính mới, tính sáng tạo.
C/ PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:

6
 
Gửi ý kiến